- Hình thức: đối đáp - Niềm tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước - Tình yêu đối với quê hương, đất nước 3.. Niềm tự hào về sự giàu có, trù phú của thiên nhiên vùng sông nước.. Vần
Trang 1TUẦN 8: Tiết 30, 31
Bài 3 : VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Văn bản 1:
NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG Hoạt động ĐỌC -TRI THỨC VĂN BẢN
Tìm hiểu chung về thơ lục bát
1 Khái niệm: SGK/ 60
2 Đặc điểm: Sgk/60
-Cách gieo vần, nhịp thơ, thanh điệu
-Lục bát biến thể
-Hình ảnh, tính biểu cảm
Hoạt động KHÁM PHÁ TRI THỨC
I.Trải nghiệm cùng văn bản
1.Đọc
2.Chú thích
II Suy ngẫm và phản hồi
1.Bài ca dao 1
- Bức tranh phố phường Thăng Long
+ Tên phố: Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai,…
→ Gắn liền với đặc trưng nghề nghiệp
+ Liệt kê
+ So sánh: phố – mắc cửi, đường – bàn cờ
Sự sầm uất, đông đúc, giàu có, sự am hiểu về vùng đất Thăng Long, niềm tự hào về mảnh đất “nhất kinh kì”
2 Bài ca dao 2
Trang 2- Hình thức: đối đáp
- Niềm tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước
3 Bài ca dao 3
- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định
+ Núi Vọng Phu: ca ngợi lòng thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ
+ Đầm Thị Nại: gợi nhắc chiến công lừng lẫy của nghĩa quân Tây Sơn
+ Cù lao Xanh: cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp
+ Bí đỏ nấu canh nước dừa: món ăn dân dã đặc trưng riêng
- Nghệ thuật: điệp từ “có”
Gợi ra cảnh trí thiên nhiên, non nước, vẻ đẹp tâm hồn, cốt cách, truyền
thống, văn hoá vùng đất Bình Định
4 Bài ca dao 4
- Hình ảnh: “Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn”
→ Sự trù phú về sản vật mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho vùng Đồng
Tháp Mười
- Nghệ thuật: điệp từ “sẵn” → nhiều, sẵn có
Niềm tự hào về sự giàu có, trù phú của thiên nhiên vùng sông nước
Đặc điểm thể thơ lục bát qua bài ca dao:
Đặc điểm thể loại thơ lục bát Biểu hiện qua bài ca dao số 3
có 8 tiếng
Trang 3Vần trong các dòng thơ Phu – cù, xanh – canh – canh
dòng 4: 4/4
Vẻ đẹp của quê hương:
- Vẻ đẹp thiên nhiên, cảnh vật
- Vẻ đẹp con người, truyền thống yêu nước, đấu tranh chống giặc ngoại
xâm
- Niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước
Những hình ảnh độc đáo trong ca dao:
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo Giải thích
Phồn hoa thứ nhất Long Thành/
Phố giăng mắc cửi, đường quanh
bàn cờ
Câu thơ gợi lên hình ảnh kinh thành Thăng Long đông đúc, nhộn nhịp, tấp nập đường xá
Sâu nhất là sông Bạch Đằng/ Ba
lần giặc đến, ba lần giặc tan
Thể hiện được vẻ đẹp và lòng tự hào về lịch sử quê hương
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh Câu ca dao gợi đến những danh thắng gắn liền với lịch
sử đấu tranh của dân tộc, đồng thời thể hiện lòng tự hào
về những cảnh đẹp quê hương
Tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn Hình ảnh thể hiện sự trù phú, giàu có của thiên nhiên ban
tặng người dân Tháp Mười
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát
Trang 4-Phép liệt kê, so sánh
2 Nội dung
- Vẻ đẹp thiên nhiên, cảnh vật, con người, truyền thống yêu nước, đấu tranh chống giặc ngoại xâm
- Niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước
Hoạt động LUYỆN TẬP
Trong 4 bài ca dao trên, em thích bài nào nhất? Vì sao? Em hãy đọc một bài ca dao về địa phương mình (vùng /tỉnh /huyện /xã….) và nêu cảm nhận về bài cao dao đó?
Tiết: 32 + 33
Văn bản 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
- Nguyễn Đình Thi -
Hoạt động : KHÁM PHÁ TRI THỨC
I.Chuẩn bị đọc
II.Trải nghiệm cùng văn bản
III.Suy ngẫm và phản hồi
1 Đặc điểm của thể thơ lục bát
Mô hình đặc điểm thể thơ lục bát trong 4 câu thơ:
Tiếng
Trang 5Bát mờ đỉnh sơn chiều 4/4
2 Vẻ đẹp cảnh sắc quê hương
- Những hình ảnh tiêu biểu:
+ “ mênh mông biển lúa”, “cánh cò bay lả rập rờn”, “mây mờ che đỉnh
TrườngSơn”
Gợi sự trù phú, giàu đẹp Một vẻ đẹp nên thơ, bình dị, hùng vĩ của thiên nhiên.
- Biện pháp tu từ:
+ Nhân hóa: “ơi”
+ So sánh: “mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn”.
+ Đảo ngữ: mênh mông biển lúa.
Nhấn mạnh hình ảnh đất nước như một con người, trở nên rất gần gũi, thân thuộc Cũng khẳng định đất nước là nơi đẹp nhất.
Tình yêu quê hương đất nước tha thiết Đồng thời thể hiện niềm tự hào về
vẻ đẹp của quê hương
3 Vẻ đẹp con người Việt Nam
- Hình ảnh: “mặt người vất vả in sâu”, “chiụ nhiều thương đau”, “áo nâu nhuộm bùn”.
Cần cù, chịu thương chịu khó, giản dị
- Hình ảnh: “Chìm trong máu lửa vùng đứng lên”, “Đạp quân thù xuống đất đen”, “hiền như xưa”.
- Biện pháp tu từ: phóng đại, so sánh
Kiên cường, mạnh mẽ, anh hùng nhưng cũng rất đỗi hiền lành
Vẻ đẹp thứ 3 (khổ 4):
- Hình ảnh: “yêu trọn tấm lòng thuỷ chung”.
Hồn nhiên, thuỷ chung son sắt, trọng nghĩa tình.
Vẻ đẹp thứ 4 (khổ cuối):
- Hình ảnh: “tay người như có phép tiên”, “trên tre lá dệt nghìn bài thơ”
- Biên pháp tu từ: so sánh
Khéo léo,tài hoa, tỉ mỉ và sáng taọ, chăm chỉ
Thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của con người Việt Nam Đồng thời thể hiện lòng biết ơn và tình yêu tha thiết, mãnh liệt với quê hương, đất nước
4 Bài học nhận thức và trách nhiệm của bản thân
Trang 6- Đất nước Việt Nam ta nhiều cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, hùng vĩ, giàu sức sống
- Con người Việt Nam ta cần cù chịu khó trong lao động, anh hùng, kiên cường trong chiến đấu; thuỷ chung, son sắt trong tâm hồn và hiền lành, chăm chỉ, trong cuộc sống đời thường.
- Yêu mến, quý trọng, biết ơn các thế hệ cha ông đã xây dựng và bảo vệ đất nước
- Tự hào về vẻ đẹp của đất nước, con người VN.
- Kế thừa, phát huy những mặt tích cực.
- Giới thiệu quảng bá quê hương đất nước cho bạn bè
- Ra sức học tập, rèn luyện để trở thành người có ích …
Hoạt động : LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học.
Dặn dò:
- Tập đọc diễn cảm bài thơ và học thuộc.
- Tự học và chép bài trên kênh K12online
- Chuẩn bị bài mới :
+ Đọc kết nối chủ điểm “Về bài ca dao đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…” + Thực hành tiếng Việt