1. Trang chủ
  2. » Tất cả

7 1 những kinh nghiệm dân gian về thời tiết (đã điều chỉnh)

65 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Kinh Nghiệm Dân Gian Về Thời Tiết (Đã Điều Chỉnh)
Trường học Trường Đại học Khoa Học & Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 14,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tục ngữ là một trong những thể loại sang tác nhân gian.. Tục ngữ thường thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt : tự nhiên, xã hội, con người nên được coi là “ Túi khôn” của n

Trang 1

BÀI 7

TRÍ TUỆ DÂN

GIAN

Trang 2

A TRI THỨC NGỮ VĂN

Trang 3

Khởi động

Gv: Mời 4 bạn lên bảng, chia làm 2 nhóm chơi

Trang 4

Có 5 ô chữ cho sẵn Hai bạn đứng đối diện nhau, một bạn gợi ý sao cho không trùng với từ cho sẵn, bạn kia trả lời Nếu trả lời đúng 1 ô chữ được 2 điểm Sai

không tính điểm Thời gian cho việc vừa gợi ý vừa suy nghĩ và trả lời là 1 phút Kết thúc phần chơi tổng số điểm có được cũng chính là điểm của hai bạn.

* Trò chơi khởi động

Trang 5

Tục ngữ

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

Một mặt người bằng mười mặt của.

10 11 12

Trang 6

I TỤC NGỮ

Trang 7

+ Nhóm 1:

Phân tích nghệ thuật, cách sử dụng từ ngữ nội dung ý nghĩa và bài học rút ra từ các câu tục ngữ:

“ 1 Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.

2 Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

3 Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão”

Trang 8

+ Nhóm 2:

Phân tích nghệ thuật, cách sử dụng từ ngữ nội dung ý nghĩa và bài học rút ra từ các câu tục ngữ:

“ 1 Tấc

8 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

9 Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

Trang 9

+ Nhóm 3:

Phân tích nghệ thuật, cách sử dụng từ ngữ nội dung ý nghĩa và bài học rút ra từ các câu tục ngữ:

“ 7.Thương người như thể thương thân.

8 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

9 Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

Trang 10

+ Nhóm 4:

Phân tích nghệ thuật, cách sử dụng từ ngữ nội dung ý nghĩa và bài học rút ra từ các câu tục ngữ:

“ 7.Thương người như thể thương thân.

8 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

9 Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

Trang 11

Câu hỏi thảo luận:

Từ những câu tục ngữ đã học, em hãy rút ra những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của tục ngữ ?

Trình bày bằng kĩ thuật khăn phủ bàn theo mô phỏng bên dưới:

Trang 12

Đặc điểm nghệ thuật của tục ngữ:

- Tục ngữ ngắn gọn, hàm súc ( Câu ngắn nhất chỉ có bốn tiếng, câu dài nhất cũng chỉ là một cặp lục bát)

- Tục ngữ giàu nhịp điệu, thường có vần, phần nhiều là gieo vần lưng

- Tục ngữ thường có hai vế đối xứng nhau về hình thức, nội dung

- Tục ngữ thường lập luận chặt chẽ, nói bằng hình ảnh

- Tục ngữ sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật như: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ,

hoán dụ

Tục ngữ là một trong những thể loại sang tác nhân gian.

Tục ngữ thường thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt : tự nhiên,

xã hội, con người nên được coi là “ Túi khôn” của nhân dân

Trang 14

TRE GIÀ MĂNG MỌC

Trang 15

NUÔI ONG TAY ÁO

Trang 16

BẢY NỔI BA CHÌM

Trang 17

KHỈ HO CÒ GÁY

Trang 18

Nhanh như chớp

Trang 19

II THÀNH NGỮ

Trang 20

Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Có thể thay/ chêm xen/

đổi vị trí một vài từ trong

cụm từ in đậm “lên thác

xuống ghềnh” được

không?

Trang 21

Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

- Không thể thay một vài từ, chêm xen hoặc thay đổi

vị trí các từ trong cụm từ này

 Một cụm từ có cấu tạo cố định, chặt chẽ về thứ

tự và nội dung ý nghĩa.

 Thành ngữ

Trang 22

 Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định , biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Trang 23

 Đứng núi này trông núi kia

 Đứng núi này trông núi khác

Tuy các thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định

Đứng núi này trông núi nọ

 Ba chìm bảy nổi

Bảy nổi ba chìm

Trang 24

Khẩu xà tâm phật

Bán tín bán nghi

Nhanh như chớp Lên thác xuống ghềnh

Trang 25

Khẩu xà tâm phật

Khẩu = miệng; xà = rắn; tâm = tấm lòng

 Nói lời nói ác nhưng trong tâm lại tốt.

 Thành ngữ Hán Việt 

Trang 26

Bán tín bán nghi

Bán = nửa; tín = tin; nghi = nghi ngờ

 Nửa tin nửa ngờ (Chưa tin hẳn, vẫn hoài nghi)

 Thành ngữ Hán Việt

Trang 27

Nhanh như chớp

Rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc như ánh chớp lóe lên rồi tắt ngay, sự việc xảy ra chớp nhoáng

 Thành ngữ sử dụng phép so sánh

Trang 28

Lên thác xuống ghềnh

 Làm việc gì đó khó khăn, cực khổ, nguy hiểm

Trang 29

 Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp

từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…

Trang 30

Lời … tiếng

nói Một nắng hai …… Ngày lành tháng ….

No cơm ấm… Bách …

bách thắng Sinh … lập nghiệp

Trang 31

Lời ăn tiếng nói Một nắng hai

sương Ngày lành tháng tốt

No cơm ấm cật Bách chiến

bách thắng Sinh nghiệp cơ lập

Trang 32

SỬ DỤNG THÀNH NGỮ

Trang 33

Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ trong

những ví dụ sau:

a Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

b Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho

em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa

nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

c Tôn sư trọng đạo là một truyền thống tốt đẹp của dân

tộc Việt Nam

d Bạn An chạy chậm như rùa.

Trang 34

Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ trong

những ví dụ sau:

a Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

b … , phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa

nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

c Tôn sư trọng đạo là một truyền thống

tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

d Bạn An chạy chậm như rùa.

Trang 35

Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ.

Như vậy, thành ngữ

thường giữ chức vụ

ngữ pháp nào trong

câu?

Trang 36

Tác dụng: Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc; có tính hình tượng cao, tính biểu cảm cao

Theo em, tác dụng

của việc sử dụng

thành ngữ là gì?

Trang 37

Câu hỏi thảo luận theo nhóm:

+ Nhóm 1: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ ? + Nhóm 2: Phân biệt tục ngữ với ca dao?

Trang 38

Phân biệt tục ngữ với thành ngữ:

-Thành ngữ thể hiện một khái niệm (chỉ một hiện tượng hoặc một tính chất).

- Thành ngữ có chức năng định danh.

Trang 39

Phân biệt tôc ng÷ với ca dao

- Câu nói thiên về lí trí

- Diễn đạt kinh nghiệm về

thiên nhiên, con người, xã

hội ( mang tính khách quan)

-Lời thơ thiên về trữ tình

- Biểu hiện thế giới nội tâm của con người( mang tính chủ quan)

Trang 40

Phân biệt tục ngữ với thành ngữ và ca dao

kinh nghiệm, những bài

học của nhân dân

( mang tính khách

quan).

-Thành ngữ là một cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

-Thành ngữ có chức năng như một từ, cụm

từ để tạo câu và dùng

để định danh sự vật, hiện tượng

-Ca dao là thể loại trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả đời sống nội tâm của con người.

- Ca dao thiên về biểu hiện tình cảm (mang tính chủ quan)

Trang 41

Bài tập nhận diện tục ngữ

Tìm tục ngữ trong các ví dụ sau:

A Một nắng hai sương.

C Mưa dây bão giật

B Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Đ

S

S

D Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang,

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy

nhiêu!

E Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

S

s

Trang 42

PHẦN THI tiÕp søc

Trang 43

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học và nắm chắc khái niệm và đặc điểm của tục ngữ

-Sưu tầm các câu tục ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa với các câu tục ngữ đã học trong chủ đề

-Viết một đoạn văn có tình huống sử dụng câu tục ngữ :

“ Đói cho sạch, rách cho thơm.”

- Chuẩn bị Tiết 75: Chương trình địa phương phần văn và tập làm văn

+ Sưu tầm những câu tục ngữ ca dao theo chủ đề và sắp xếp chúng theo bảng phân loại

+ Phân tích nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của những câu tục ngữ, ca dao đó

Trang 44

B.HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC

Trang 45

Tiết 86,87

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

I TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN

1 Đọc :

GV hướng dẫn HS đọc bài

Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối

trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu

Trang 46

Tiết 86,87:

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

I TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN:

1 Đọc :

1 Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.

 2 Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

3 Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.

 4 Tháng Giêng ré́t đài, tháng Hai ré́t lộc, tháng Ba ré́t nàng Bân.

5 Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

6 Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng.

Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối.

Trang 47

? Em hãy xác định số dòng, số chữ, số vế và cách gieo vần trong các câu tục ngữ trên.

Trang 48

Tiết : NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

I – TÌM HIỂU CHUNG:

2 Chú thích.

? Dựa vào phần chú thích em hãy cho biết thế nào là tục ngữ?

Trang 49

Khái niệm tục ngữ:

- Hình thức: ngắn gọn, ổn định, có

nhịp điệu, hình ảnh.

- Nội dung: thể hiện những kinh

nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

- Sử dụng trong đời sống, suy

nghĩ, lời ăn tiếng nói hằng ngày.

TIẾT: NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Trang 50

Tiết : NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Trang 51

Tiết : NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

+ Câu hai vế, đối nhau, gieo vần.

Nội dung: vì thời tiết nóng nực nên ngày nắng thì cảm thấy

buổi trưa đến sớm, ngày mưa thì trời âm u nên tối sớm.

Trang 52

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Trang 54

+ Hình thức: Câu ba vế, gieo vần

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Trang 55

Tiết :

I – TÌM HIỂU CHUNG:

II – TÌM HIỂU CHI TIẾT:

Câu 4: Tháng giêng rét đài, tháng hai rét lộc, tháng ba rét

nàng bân

Nghệ thuật

+ Hình thức: Câu ba vế, gieo vần

Nội dung:(rét đài: rét khá đậm làm hoa rụng cánh chỉ còn trơ lại đài; rét lộc: ẩm ướt, thuận lợi cho sự hồi sinh của cây cỏ sau những ngày đông tháng giá; rét nàng bân: rét ngắn ngày, với câu chuyện nàng Bân may áo rét cho

chồng

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Trang 56

Tiết :

I – TÌM HIỂU CHUNG:

II – PHÂN TÍCH:

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

Câu 5 Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

Nghệ thuật

+ Hình thức: Câu 2 vế, gieo vần, giống thể thơ lục bát + kết cấu: nhân-quả.

Nội dung: Nếu chuồn chuồn bay thấp tức trời sẽ mưa Khi nó

bay cao trời sẽ nắng và bay vừa trời sẽ râm Điều này là phụ thuộc vào áp suất không khí.

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Trang 57

Tiết :

Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối.

Trang 58

Thành ngữ làm cho lời

ăn tiếng nói thêm hấp dẫn sinh động.

Trang 59

- Cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc.

- Kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết.

- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

Trang 60

TIẾT:

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Vận dụng:

Trang 61

Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

Trang 62

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

TIẾT:

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Trang 63

Ếch kêu uôm uôm ao chuôm ngập nước.

TIẾT:

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Trang 64

Trình bày các câu tục ngữ về thiên

nhiên mà em sưu tầm được

TIẾT:

NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT

Ngày đăng: 18/02/2023, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w