1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BT 35 TUẦN môn TV 4

238 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 895,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a- Giá của phép màu là tất cả số tiền của cô bé: một đô la, mười một xu b- Giá của phép màu là niềm tin của cô bé và lòng tốt của người bác sĩ c- Giá của phép màu là lòng tốt của người b

Trang 1

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Học kì 1Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 1 (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

I- Bài tập về đọc hiểu

Phép màu giá bao nhiêu?

Một cô bé tám tuổi có em trai An-đờ-riu đang bị bệnh rất nặng mà gia đìnhkhông có tiền chạy chữa Cô nghe bố nói với mẹ bằng giọng thì thầm tuyệt vọng:

“Chỉ có phép màu mới cứu sống được An-đờ-riu”

Thế là cô bé về phòng mình, lấy ra con heo đất giấu kĩ trong tủ Cô đập heo, dốchết tiền và đếm cẩn thận Rồi cô lén đến hiệu thuốc, đặt toàn bộ số tiền lên quầy,nói:

- Em của cháu bị bệnh rất nặng, bố cháu nói chỉ có phép màu mới cứu được Cháuđến mua phép màu Phép màu giá bao nhiêu ạ ?

- Ở đây không bán phép màu, cháu à Chú rất tiếc! – Người bán thuốc nở nụ cườibuồn, cảm thông với cô bé

- Cháu có tiền trả mà Nếu không đủ, cháu sẽ cố tìm thêm Chỉ cần cho cháu biếtgiá bao nhiêu?

Một vị khách ăn mặc lịch sự trong cửa hàng chăm chú nhìn cô bé Ông cúixuống, hỏi:

- Em cháu cần loại phép màu gì?

- Cháu cũng không biết ạ - Cô bé rơm rớm nước mắt – Nhưng, cháu muốn lấy hết

số tiền dành dụm được để mua về cho em cháu khỏi bệnh

- Cháu có bao nhiêu? – Vị khách hỏi

Cô bé nói vừa đủ nghe:“Một đô-la, mười một xu ạ ”

Người đàn ông mỉm cười: “Ồ! Vừa đủ giá của phép màu.”

Một tay ông cầm tiền của cô bé, tay kia ông nắm tay em và nói:

- Dẫn bác về nhà cháu nhé! Để xem bác có loại phép màu mà em cháu cần không

Trang 2

Người đàn ông đó là bác sĩ Các-ton Am-strong, một phẫu thuật gia thần kinhtài năng Chính ông đã đưa An-đờ-riu đến bệnh viện và mổ cho cậu bé không lấytiền Ít lâu sau, An-đờ-riu về nhà và khỏe mạnh Bố mẹ cô bé đều nói: “Mọi chuyệndiễn ra kì lạ như có một phép màu Thật không thể tưởng tượng nổi!” Còn cô béchỉ mỉm cười Em đã hiểu và biết được giá của phép màu kì diệu đó.

(Theo báo Điện tử)Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1 Chuyện gì đã xảy ra với em trai và bố mẹ của cô bé?

a- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ phải đưa em đến bệnh viện ngay để mổ

b- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ không đủ tiền mua phép màu để cứu em

c- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ nghĩ chỉ có phép màu mới cứu được em

2 Muốn em trai khỏi bệnh, cô bé đã làm gì?

a- Lấy tất cả tiền trong heo đất, lẻn ra hiệu thuốc để hỏi mua phép màu

b- Lẻn ra hiệu thuốc để tìm người có thể tạo ra phép màu chữa bệnh cho em

c- Vào phòng mình, ngồi cầu khấn phép màu xuất hiện chữa bệnh cho em

3 Bác sĩ Am-strong đã làm gì để có phép màu?

a- Đưa thêm tiền để cô bé đủ tiền mua phép màu

b- Chỉ dẫn cho cô bé đến được nơi bán phép màu

c- Đưa em cô bé vào viện chữa bệnh, không lấy tiền

4 Dòng nào dưới đây nói đúng nhất “giá” của “phép màu kì diệu” trong bài?

a- Giá của phép màu là tất cả số tiền của cô bé: một đô la, mười một xu

b- Giá của phép màu là niềm tin của cô bé và lòng tốt của người bác sĩ

c- Giá của phép màu là lòng tốt của người bác sĩ gặp cô bé ở hiệu thuốc

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1 Điền vào chỗ trống và chép lại

Trang 3

a) l hoặc n

….ên… on mới biết….on cao

….uôi con mới biết công…ao mẹ thầy

………

………

b) an hoặc ang Hoa b… xòe cánh trắng L…tươi màu nắng v……

Cành hồng khoe nụ thắm Bay l… hương dịu d…

(Theo Nguyễn Bao) ………

………

………

2 Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ và viết vào bảng : (3) Tìm và ghi lại 4 từ láy ấm có cặp vần âp - ênh: M: gập ghềnh Tiếng Âm đầu Vần Thanh Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ M : M ………

………

………

………

………

………

………

ôt ………

………

………

………

………

………

………

nặng ………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

(3)………

(2)………

(4)………

4 a) Cho tình huống sau: Một bạn chạy va vào một em bé làm em bé ngã Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo một trong hai trường hợp sau: (1) Bạn nhỏ để mặc em bé ngã (2) Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp em bé ………

………

………

………

b) Em hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo trường hợp còn lại (chưa viết ở bài a) ………

………

………

Trang 5

Đáp án Đề 1

II- 1.

a) Lên non mới biết non cao

Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.

b)Hoa ban xòe cánh trắng

Lan tươi màu nắng vàng

ngangnặngnganghỏihuyềnhỏihỏi

Trang 6

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 1 (Đề 2)

Thời gian: 45 phút Bài 1:Điền s hoặc x vào từng chỗ trống cho phù hợp:

lát …au em xét âu chuỗi

Bài 2 : Khoanh vào chữ cái trước từ nói về lòng nhân hậu, tình thương yêu con

người :

a thương người

b nhân từ

c thông minh

d nhân ái

e khoan dung

f thiện chí

g hiền từ

h đùm bọc

i che chở

Bài 3 : Tìm 2 từ trái nghĩa với nhân hậu:

Tìm 2 từ trái nghĩa với đoàn kết :

Bài 4 : Xếp các từ sau vào mỗi cột cho phù hợp : nhân dân; nhân đạo; nhân tâm; nhân tài; nhân lực; nhân vật; nhân nghĩa; nhân quyền A Tiếng nhân trong từ có nghĩa là người ………

………

………

………

B Tiếng nhân trong từ có nghĩa là lòng thương người ………

………

………

………

Bài 5 : Khoanh tròn vào chữ cái trước câu dùng sai từ có tiếng nhân:

a Thời đại nào nước ta cũng có nhiều nhân tài

b Nhân dân ta có truyền thống lao động cần cù

Trang 7

c Bà tôi là người nhân hậu, thấy ai khó khăn bà thường hết lòng giúp đỡ.

d Bác của tôi rất nhân tài

Bài 6: Em hóy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 đến 10 câu ) tả ngoại hình một người mà em yêu quý

(Học sinh viết đoạn văn vào vở Luyện Tiếng Việt nộp kèm phiếu vào sáng thứ

hai)

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

I- Bài tập về đọc hiểu

“Ông lão ăn mày” nhân hậu

Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa Thực ra,ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì

Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ônggià hơn ngày tháng Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi máhóp, chân tay khô đét và đen sạm Riêng đôi mắt vẫn còn tinh sáng Ông thườngngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, mộtcọng tre,một sợi mây nhỏ

Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàntán xôn xao, tôi hỏi họ và được biết : dưới mái hiên trường có người chết

Tôi hồi hộp nghĩ: “Hay là ông lão….” Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếucuốn tròn, gồ lên Tôi hỏi một thầy giáo cùng trường:

- Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá phải không?

- Phải đấy! Ông cụ khái tính đáo để! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm

ăn, không thèm đi xin

Trang 8

Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gầy gò, mặcchiếc áo cũ rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia.

Tôi ngạc nhiên, hỏi:

- Sao cháu ngồi khóc ở đây?

- Bố mẹ cháu chết cả Cháu đi đánh giầy vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ.Cháu bị lạc mấy hôm, bây giờ về không thấy ông đâu…

Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ

đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời

(Theo Nguyễn Khắc Mẫn)Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1 Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các từ ngữ tả ngoại hình của “Ông lão ăn

Trang 9

3 Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các chi tiết cho thấy “Ông lão ăn mày” là

người có lòng tự trọng và biết thương người?

a- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; tự làm việc để kiếm ăn, không đi xin ngườikhác; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ

b- Chưa hề chìa tay xin ai thứ gì; ngồi đan rổ rá đểm kiếm sống; sống cùng với cậu

bé đánh giày dưới mái hiên trường

c- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ; chết trongtấm chiếu cuốn tròn ở dưới mái hiên

4 Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện?

a- Chết trong còn hơn sống nhục

b- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm

c- Đói cho sạch, rách cho thơm

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1 Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ:

Trang 10

c) Vì tình vì………không ai vì đĩa xôi đầy

d) Ngựa chạy có bầy, chim bay có………

e) Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một………

(Từ cần điền: nhân, nghĩa, bạn, lòng, nâng ) 3 Tìm từ phức có tiếng hiền điền vào từng chỗ trống cho thích hợp: a) Bạn Mai lớp em rất…………

b) Dòng sông quê tôi chảy………giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô c) Ngoại luôn nhìn em với cặp mắt………

4 a) Ghi lại chi tiết ở đoạn 2 (“Có lẽ…sợi mây nhỏ.” ) trong câu chuyện trên cho thấy “Ông lão ăn mày” có tính cẩn thận, sạch sẽ, không để người khác phải chê trách: ………

b) Hãy hình dung cậu bé đánh giày về kịp lúc “Ông lão ăn mày” sắp mất và viết đoạn văn kể lại một vài hành động của cậu ………

………

………

………

Đáp án Đề 1

II-1.

a) Sinh sau đẻ muộn; xương sắt da đồng

b) Ăn ngay nói thẳng; tre già măng mọc

Trang 11

2 a) Chị ngã em nâng

b) Ăn ở có nhân mười phần chẳng thiệt

c) Vì tình vì nghĩa không ai vì đĩa xôi đầy

d) Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

e) Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng.

4 a) (Chi tiết) Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre, một sợi

mây nhỏ

b) Gợi ý: Thấy ông cụ đang hấp hối, cậu bé đánh giày khóc nức nở: “Ông ơi, ôngđừng chết! Ông chết thì cháu ở với ai?” Rồi cậu bẻ đôi chiếc bánh mì mới mua,móc lấy ruột bánh và đưa lên miệng cụ, nài nỉ : “Ông ăn cho lại sức đi Bánh cháumua về đẻ hai ông cháu mình ăn đây Ông đừng bỏ cháu mà đi, ông nhé!” Khôngthấy ông cụ mấp máy môi, cậu càng khóc to hơn Tiếng khóc thảm thiết của cậu bé

âm vang trong trời đêm giá lạnh

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 (Đề 2)

Thời gian: 45 phút Bài 1:Khoanh vào chữ cái trước từ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với mẹ trong bài

thơ “Mẹ ốm”:

Bài 2: Ghi chữ Đ vào ô trống trước câu đúng, chữ S vào ô trống trước câu sai:

Kể chuyện là kể lại toàn bộ câu chuyện một cách tỉ mỉ, chi tiết, không thêm hay bớt bất kì chi tiết nào

Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật

Trang 12

Kể chuyện là kể cho mọi người biết được ý nghĩ câu chuyện.

Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa

Bài 3:Nối từ ngữ với nghĩa của từ cho phù hợp:

b Người lập công trạng lớn đối với đất nước

c Người lính, người chiến đấu trong một đội ngũ

d Người sống bằng nghề võ

e Người có sức mạnh, dũng cảm đương đầu với khó khăn, nguy hiểm

f Người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm viêc nghĩa

c cứu giúpchở checưu mangkiến thiết

Bài 5:Đọc thầm và chọn câu trả lời đúng:

Tiết học văn

Cô bắt đầu tiết học văn bằng một chất giọng ấm áp Chúng em chăm chú lắng

nghe Cô say sưa giảng bài, từng lời dạy của cô như rót vào tay chúng em dịu ngọt

Cô trìu mến nhìn chúng em và đặt những câu hỏi xung quanh bài giảng CHúng em

hăng hái giơ tay phát biểu xây dựng bài, tiếp thu thật tốt Cả lớp im phăng phắc,

tuyệt đối giữ trật tự Bài giảng của cô thật thu hút Trong bài giảng ấy có cả những

cánh buồm, cả bầu trời ngát xanh tuyệt đẹp Cô đã đưa chúng em vào bài học đầy

ắp những ước mơ

a Đoạn trích trên có mấy nhân vật:

Trang 13

Một Không có 3 Hai

b Sự việc trong đoạn trích diễn ra ở đâu?

Trong lớp học Trong giờ học văn 3 Không có sự việc

c Đoạn trích trên thuộc loại văn nào?

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 3 (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

Trang 14

I- Bài tập về đọc hiểu

Một vị bác sĩ

Xưa có một vị bác sĩ danh tiếng, lòng nhân đạo vang dội khắp nơi Một ngày nọ,người ta mời ông đến chữa bệnh miễn phí cho một người đàn ông nghèo, thấtnghiệp Ông không từ chối

Sau khi khám mạch cho bệnh nhân, bác sĩ bảo với vợ người bệnh: “Thôi tôi hiểubệnh của anh ấy rồi! Đây là thứ thuốc chị cần cho anh ấy dùng để mau khỏi ” Nóixong, ông đưa cho chị ta một cái hộp to, nặng rồi ra về

Các bạn có biết hộp đựng gì không? Thật bất ngờ, khi chị vợ mở hộp ra chochồng uống thuốc, chị kinh ngạc thấy toàn tiền là tiền Tiền nén, tiền vàng, nhiều

vô kể so với kẻ nghèo khổ bần hàn như gia đình chị Như một lẽ tự nhiên, anhchồng hết bệnh ngay sau khi có món tiền đó Thật ra anh không có bệnh gì ngoàichứng buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp Vị bác sĩ nhân ái kia đã thấu hiểu điều

đó và cho một bài thuốc “trúng bệnh” Đấy là hành động mà đôi vợ chồng kiakhông bao giờ quên trong suốt cuộc đời Về sau, mọi người đều biết vị cứu tinhcao quý nọ chính là ngài Gâu-xmít- một con người cho đến nay vẫn được ca ngợitrong lịch sự y học

(Theo Nguyễn Phúc)Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1 Vì sao thứ thuốc mà bác sĩ cho người đàn ông nghèo lại khiến người vợ phải

kinh ngạc ?

a- Vì nó có quá nhiều vị thuốc rất quý

b- Vì đó không phải thuốc mà toàn là tiền

c- Vì đó là hộp chứa đầy vàng bạc quý giá

2 Sau khi nhận được “thuốc” của vị bác sĩ, bệnh tình của người đàn ông thế nào?

Trang 15

a- Buồn khổ vì không có tiền mua thuốc

b- Buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp

c- Chưa có bài thuốc nào chữa đúng bệnh

4 Lí do chủ yếu nào khiến vị bác sĩ xác định đúng “bệnh” và chữa khỏi “bệnh”

cho người đàn ông ?

a- Vì có trình độ giỏi và tay nghề cao

b- Vì luôn chữa miễn phí cho bệnh nhân

c- Vì biết cảm thông và có lòng nhân ái

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1 Tìm 2 từ ngữ có tiếng in đậm và ghi vào ô trống :

M: tranh giành

…………

………

………

………

………

………

………

trổ trỗ chẻ chẽ ………

………

………

………

………

.………

………

………

2 Gạch chéo (/) để phân tách các từ trong hai câu thơ dưới đây và viết vào 2 nhóm : Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt (Tố Hữu) - Từ đơn :………

- Từ đơn :………

3 Tìm từ khác nhau có tiếng nhân điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:

a) Bác Tâm đã mở rộng vòng tay………… đón nhận những đứa trẻ gặp khó khăn

Trang 16

b) Hội đã lập quỹ……… để giúp đỡ những người không nơi nương tựa.

c) Ở xóm tôi ai cũng khen bà cụ Bính là một người………

4 a) Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp : Bé cầm quả lê to và hỏi xem có phải lê không chia thành nhiều múi như cam là để dành riêng cho bé phải không Quả lê nói là lê không chia thành nhiều múi không phải để dành riêng cho bé mà để bé biếu bà cả quả Bé reo lên vui vẻ rồi đem biếu quả lê cho bà (Lời dẫn trực tiếp) ………

………

………

b) Dựa vào câu mở đoạn, viết tiếp 4-5 câu để hoàn chỉnh đoạn như thăm hỏi ông bà Bà ơi, dạo này bà có khỏe không ?

………

………

………

Trang 17

Đáp án Đề 1

II- 1 Gợi ý ( ghi vào ô trống )

…/ quả chanh ( hoặc: lanh chanh, chanh chua )

Trải rộng ( trải qua, dàn trải…) / chải tóc ( chải đầu, bàn chải….)

Trổ bông ( trổ tài, chạm trổ…)/ lúa trỗ ( trỗ đòng đòng…)

Chẻ lạt ( chẻ tre, chẻ hoe…)/ chặt chẽ ( chẽ cau, chẽ lúa….)

2 Đẹp/vô cùng/Tổ quốc/ta/ơi!

Rừng/cọ/, đồi/ chè/, đồng/xanh /ngào ngạt

- Từ đơn: đẹp, ta, ơi, Rừng, cọ, đồi, chè, đồng, xanh

- Từ phức: vô cùng, Tổ quốc, ngào ngạt

4 a) Gợi ý (lời dẫn trực tiếp)

Bé cầm quả lê to và hỏi:

- Lê ơi! Sao lê không chia thành nhiều múi như cam? Có phải lê muốn để dànhriêng cho tôi không?

Rồi bé đem biếu quả lê cho bà

b) Gơi ý :… Sáng sáng, bà vẫn tham gia câu lạc bộ thể thao của các cụ để rènluyện sức khỏe chứ ạ? Dạo này thời tiết hơi se lạnh vào buổi sáng, bà nhớ mặc áo

ấm để đi tập kẻo bị cảm lạnh Cháu mong bà không bao giờ nhức đầu sổ mũi, bệnhđau lưng cũng đỡ hơn trước Bố cháu bảo sẽ cho cháu về quê vào dịp nghỉ lễ sắp

Trang 18

tới, mang thuốc về để bà bồi dưỡng thêm sức khỏe Thế là cháu lại sắp được gặp bà

“Nhân” có nghĩa là lòng thươngngười

Trang 19

- Ai đứng chóp bu bọn mày? Ra đây ta nói

d Hoàng chép miệng : Xong !

Bài 4: Khoanh vào chữ cái trước ý em chọn:

1.Muốn tả ngoại hình của nhân vật cần chú ý tả những gì?

2.Đặc điểm ngoại hình tiêu biểu của nhân vậtn nói lên điều gì ?

a Cha mẹ của nhân vật

b Thân phận của nhân vật

c Tính cách của nhân vật

d Nơi làm việc của nhân vật

Bài 4: Hãy tả ngoại hình kết hợp tính cách của một thầy giáo hoặc cô giáo mà

em yêu quý.

(HS viết vào vở luyện Tiếng Việt)

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 4 (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

I – Bài tập về đọc hiểu

Cậu bé người Nhật

Hôm ấy, tôi được phái tới trường tiểu học phụ giúp việc phân phát thực phẩm cho

người bị nạn sau trận động đất khủng khiếp ở Nhật Bản Trong hàng người xếp

Báo hiệu câu sau nó là lời nhânvật

Giải thích rõ cho bộ phận đứng trước

Trang 20

hàng rồng rắn, một cậu bé chừng 9 tuổi mong manh chiếc áo thun và quần đùi đang

co ro trong gió rét căm căm Cậu bé xếp hàng cuối cùng nên tôi sợ đến phiên nó thìchẳng còn thức ăn nên đi đến hỏi thăm

Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục Cha làm việcgần đấy Từ ban công lầu 3 của trường, cậu bé nhìn thấy người cha mắc kẹt trongchiếc xe bị cuốn phăng theo dòng nước Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ em chắc cũngkhông kịp thoát thân Cậu bé quay người, lau vội dòng nước mắt, giọng run run khinhắc đến người thân

Thấy cậu bé lạnh run lập cập, tôi cởi áo khoác cảnh sát trùm lên người cậu rồiđưa khẩu phần ăn tối cho cậu bé Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom ngườicảm ơn

Tôi nghĩ chắc nó sẽ ngấu nghiến ăn ngay Nhung cậu bé ôm túi lương khô, để vàothùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng Trước ánh mắt sững sờ củatôi, cậu bé trả lời: “Chắc có nhiều người còn đói hơn con Con bỏ vào đó để các côchú phát chung cho công bằng chú ạ!”

(Hà Minh Thành)Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1 Tác giả chú ý điều gì trong hàng người xếp hàng nhận thực phẩm?

a- Các học sinh của trường tiểu học

b- Hàng người xếp hàng rồng rắn

c- Cậu bé chừng 9 tuổi co ro trong gió rét

2 Khi động đất và sóng thần ập đến, cậu bé đã chứng kiến chuyện gì xảy ra với

người thân trong gia đình?

a- Người cha mắc kẹt trong chiếc xe, bị cuốn phăng theo dòng nước

b- Nhà cậu ở ven biển nên mẹ và em cậu không kịp thoát thân

Trang 21

c- Cả hai ý trên

3 Khi người cảnh sát đưa cho túi lương khô (khẩu phần ăn tối), cậu bé đã làm gì?

a- Để vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng

b- Ngấu nghiến ăn những miếng lương khô một cách ngon lành

c- Khom người cảm ơn, nhận túi lương khô rồi tiếp tục xếp hàng

4 Câu nói của cậu bé ở đoạn cuối câu chuyện (“Chắc có nhiều người…cho công

công bằng chú ạ !”) cho thấy điều gì ?

a- Cậu sợ người khác phản đối vì bị đối xử không công bằng

b- Cậu luôn nghĩ về người khác, muốn sống thật công bằng

c- Cậu bé chưa cảm thấy đói bụng bằng những người khác

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1 Điền vào chỗ trống:

a) r, d hoặc gi

Cánh ….iều no…ó

Nhạc trời… éo vang

Tiếng…iều xanh lúa

Uốn cong tre làng

(Theo Trần Đăng Khoa)

b) ân hoặc âng

Thủy Tinh d… nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại n……… đồi núi cao lên bấynhiêu Thủy tinh d….d… đuối sức, cuối cùng phải rút lui

2 Dựa vào tiếng cho trước, tìm 1 từ ghép, 1 từ láy để ghi vào ô trống trong bảng:

Trang 22

mới ……… ………

3 Xếp các từ ghép dưới đây bào hai nhóm:

Học lỏm, học hành, học tập, học vẹt, bạn học, bạn hữu, anh em, anh trai

a) Từ ghép có nghĩa phan loại:………

b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp:………

4 Dựa vào hướng dẫn ở cột A, hãy lập dàn ý (ở cột B) cho câu chuyện về người

con hiếu thảo, theo cốt truyện sau:

Ngày xưa, có hai mẹ con sống bên nhau rất hạnh phúc Khi người mẹ sắp qua đời,

bà chỉ mong được ngắm một bông hoa lan rừng có màu xanh ngọc bích Người con

đi vào rừng sâu, vượt qua bao trở ngại khó khăn để về biếu mẹ bông hoa như ý

a) Mở bài

(Giới thiệu):

Chuyện xảy ra từ bao giờ?

Nói về ai, về việc gì?

b) Thân bài

- Sự việc mở đầu câu

chuyện thế nào? (Người

mẹ sắp qua đời…)

- Diễn biến những sự việc

tiếp theo ra sao? (Người

Trang 23

con đi tìm hoa lan rừng,

những khó khăn phải vượt

Nêu kết cục cuả câu

chuyện người mẹ ra sao,

người con thế nào…- có

Nhạc trời réo vang

Tiếng diều xanh lúa

Uốn cong tre làng

b)

Trang 24

Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại nâng đồi núi cao lên bấy nhiêu Thủy tinh dần dần đuối sức, cuối cùng phải rút lui.

3 a) Từ ghép có nghĩa phân loại: học lỏm, học vẹt, bạn học, anh trai

b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: học hành, học tập, bạn hữa, anh em

4 Gợi ý (cột B)

a) Mở bài:

- Chuyện xảy ra từ ngày xửa, ngày xưa

- Nói về một người con có tấm lòng hiếu thảo, yêu thương mẹ, dũng cảm vượt quabao trở ngại, khó khăn để đem niềm vui đến với mẹ

b) Thân bài

- (Sự việc mở đầu): Người mẹ ốm nặng, sắp qua đời Bà chỉ khát khao được ngắmmột bông hoa lan rừng có màu xanh ngọc bích

- (Diễn biến những sự việc tiếp theo): Người con đi tìm bông hoa lan rừng…

+ Đi mãi vào rừng rậm, gai cào rách cả da thịt…

+ Phải chiến đấu với thú dữ (hổ, báo…)

+ Phải vượt qua núi cao, suối sâu…

+ Phải tìm cách leo lên ngọn cây cao, bên bờ vực thẳm để lấy khóm lan rừng màuxanh ngọc bích

Trang 25

+ Chịu đựng đói khát, mệt mỏi, quyết tâm mang khóm lan đẹp về biếu mẹ ….

- (Sự việc kết thúc): Người con mang bông hoa về biếu mẹ Người mẹ đón nhậnbông hoa lan màu xanh ngọc bích, miệng nở nụ cười mãn nguyện Bông hoa như

có phép lạ, truyền sức sống cho mẹ, xua tan bệnh tật…

c) Kết bài

Người mẹ trở nên khỏe mạnh và sống hạn phúc bên con Thật kì lạ, bông hoa lanrừng cứ tươi mãi màu xanh ngọc bích, đẹp như tấm lòng hiếu thảo của người con

Trang 26

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 4 (Đề 2)

b) Khoanh vào chữ cái trước từ gần nghĩa với từ “đoàn kết”

Bài 2:

a Tìm hai từ trái nghĩa với từ “nhân hậu”: ……….

b Tìm hai từ trái nghĩa với từ “đoàn kết”: ………

Bài 3:Dùng gạch dọc để xác định từ đơn, từ phức trong 2 câu thơ sau:

Rất công bằng, rất thông minh Vừa độ lượng, lại đa tình, đa mang

Bài 4: Điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh các thành ngữ sau:

a Hiền như ………

b Dữ như ………

c Lành như ………

d Thương nhau như ………

Bài 5: Gạch chân dưới các từ láy trong đọan thơ sau:

Góc sân nho nhỏ mới xâyChiều chiều em đứng nơi này em trôngThấy trời xanh biếc mênh môngCánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy

Trang 27

Ai thông minh hơn

Cuối năm học, Lan được xếp loại giỏi Giữ đúng lời hứa, bố cho Lan vào thànhphố chơi với Hùng vài ngày Dù bằng tuổi nhau nhưng Hùng phải gọi Lan bằngchị, vì mẹ của Hùng là em ruột mẹ của Lan

Ở quê, Lan nghe đồn Hùng thông minh lắm Mới học lớp 4 mà cậu ấy đã sử dụngthành thạo máy vi tính Lan rất thích và chỉ mong được gặp Hùng để tận mắt chứngkiến những gì nghe được Lên thành phố, Lan thấy cái gì cũng lạ nên Hùng cứ chêLan là “nhà quê”

Hôm bố mẹ Hùng vắng nhà, trong lúc máy đang tự động bơm nước, Hùng vô ýnhảy phóc lên đường ống làm đoạn nối bong ra, nước phun tung tóe Cậu ta dùng

cả hai tay ra sức bịt đầu ống nhưng không sao cản được sức nước Lan liền chạy

Trang 28

ngay đi tìm chiếc ghế đẩu, trèo lên ghế để với lấy chiếc cầu dao rồi kéo xuống mộtcách nhẹ nhàng Nước ngừng chảy, Hùng ngơ ngác nhìn Lan như chợt nhớ ra điềugì.

Trưa hôm ấy, Hùng thủ thỉ kể với mẹ: “Sáng nay, nếu con không kịp ngắt cầu daothì giờ này nhà ta đã chìm trong biển nước !” Mẹ xoa đầu Hùng, khen: “Con trai

mẹ giỏi quá! Nhưng, cái cầu dao ở trên cao thế kia, làm sao con với tới?” Hùnggãi đầu, ấp úng: “Mẹ…mẹ hỏi….cái Lan ấy” Nghe Lan kể lại câu chuyện, mẹ nhẹnhàng khuyên Hùng: “Từ nay, con không được nhận những gì mà mình không làmnữa nhé !”

Hùng hiểu điều mẹ dạy Cậu “dạ” một tiếng nho nhỏ rồi lẳng lặng đi chỗ khác

Từ đó, Hùng không còn nhìn Lan với con mắt coi thường và gọi “cái Lan” nhưtrước

(Theo Trần Thị Mai Phước )Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1 Lan mong được lên thành phố gặp Hùng để:

a- để tận mắt nhìn thấy chiếc máy vi tính nhà Hùng

b- để tận mắt nhìn thấy những điều nghe được về Hùng

c- để được nhìn thấy nhiều thứ mới lạ và đẹp nhất

e để được thi đua học cùng Hùng

2 Hôm bố mẹ Hùng vắng nhà, đã xảy ra việc:

Trang 29

a- nhanh nhẹn, khéo chiều lòng người khác.

b- thông minh, có hiểu biết khoa học và thực tế

c- táo bạo, dám làm những việc con trai cũng “bó tay”

d- dạn dĩ, nhanh nhen, luon cố tỏ ra giỏi hơn Hùng

3 Theo em người thông minh?

a- Biết sử dụng thành thạo máy vi tính hơn nhiều người khác

b- Nhanh nhẹn và khéo léo trong nói năng, cư xử với người khác

c- Nhanh trí và biết xử trí các tình huống xảy ra trong thực tế

4 Dòng nào dưới đây nêu đúng bài học sâu sắc rút ra từ câu chuyện?

a- Chớ nên tự phụ, kiêu căng, coi thường người khác

b- Chớ nên cư xử không công bằng đối với các bạn nữ

c- Không nên có thái độ coi thường người chị họ ở quê

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1 Điền vào ô trống

a) l hoặc n

……ong….anh đáy….ước in trờiThành xây khói biếc,….on phơi bóng vàng

(Theo Nguyễn Du)

- Chị Chấm bầu bạn với…ắng với mưa để cho cây …úa mọc …ên hết vụ …ày qua

vụ khác, hết …ăm….ày qua …ăm khác

(Theo Đào Vũ)

b) en hoặc eng

Ao làng vẫn nở hoa s…

Trang 30

Bờ tre vẫn chú dế m… vuốt râu

(Theo Trần Đăng Khoa)

L… k…… tàu điện sớm trưa đi về

(Theo Đức Hoài)

2 Trung thực nghĩa là thẳng thắn, thành thực (thành thật) Hãy tìm tiếng thích hợp

ghép với tiếng thẳng, tiếng thật và ghi vào chỗ trống để có được các từ ghép cùngnghĩa với trung thực

M : thẳng thắn, thành thật

3 Gạch dưới các danh từ có trong đoạn văn sau:

Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn tỉnh thoảnglại cháy lên trong lòng anh Đó là những buổi trưa Trường Sơn vắng lặng, bỗngvang lên một tiếng gà gáy, những buổi hành quân bất chợt gặp một đàn bò rừngnhởn nhơ gặm cỏ

(Khuất Quang Thụy)

4 a) Viết một đoạn thư (khoảng 5 câu) có nội dung thăm hỏi, chúc mừng thầy

(hoặc cô giáo) cũ nhân dịp năm mới

………

………

………

………

Trang 31

b) Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể lại kết thúc câu chuyện về người con hiếu thảo(tuần 4) với câu mở đầu dưới đây:

Người con ôm khóm hoa lan rừng có màu xanh ngọc bích về nhà biếu mẹ

- Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng.

- Chị Chấm bầu bạn với nắng với mưa để cho cây lúa mọc lên hết vụ này qua vụ khác, hết năm này qua năm khác.

b) – Ao làng vẫn nở hoa sen

Bờ tre vẫn chú dế mèn vuốt râu

- Bà kể chuyêụ Hà Nội xưa

Leng keng tàu điện sớm trưa đi về

2 Gợi ý:

Trang 32

(1) ngay thẳng ; (2) thẳng tính ; (3) ngay thật

(4) chân thật ; (5) thật lòng ; (6) thật bụng

3 Gạch dưới các danh từ: năm, giặc, nỗi nhớ, đất đai, nhà cửa, ruộng vườn, lòng,

anh, buổi trưa (buổi/ trưa ), Trường Sơn, tiếng gà (tiếng/gà), buổi, đàn bò rừng(đàn/ bò rừng), cỏ

4 Tham khảo: a) Dạo này sức khỏe của cô thế nào ạ ? Các bạn của em ở lớp cô

phụ trách chắc vẫn khỏe mạnh, chăm ngoan và học giỏi ? Gia đình cô năm naychuẩn bị đón Tết có vui không ạ ? Nhớ dịp đầu năm đến chúc Tết cô và gia đình,

em và các bạn được thưởng thức món mứt cà chua do chính tay cô làm ngon tuyệt.Tết năm nay không được đến thăm cô nhưng em luôn nhớ những ngày được côchăm sóc và dạy dỗ Nhân dịp năm mới, em xin gửi tới cô và toàn thể gia đình talời chúc sức khỏe tốt đẹp nhất Kính chúc cô cùng gia đình đón xuân vui vẻ, hạnhphúc

b) Người con ôm khóm hoa lan rừng có màu xanh ngọc bích về nhà biếu mẹ Vừabước vào cửa, anh đã reo to: “Mẹ ơi, con đem hoa lan quý về biếu mẹ đây!”.Người mẹ từ từ mở mắt, ngắm nhìn sắc hoa đẹp và mỉm cười mãn nguyện Lạ thay,

bà bỗng thấy trong người rạo rực như được truyền thêm sức sống Bà nhỏm dậy và

đi lại bình thường như người khỏe mạnh Người con ôm chầm lấy mẹ, nghẹn ngàokhông nói nên lời

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 6 (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

I – Bài tập về đọc hiểu

Trang 33

Người thợ xđy

Một người thợ xđy nọ đê lăm việc rất chuyín cần vă hiệu quả trong nhiều nămcho một hêng thầu xđy dựng Một ngăy kia, ông ngỏ ý với hêng muốn xin nghỉviệc, về hưu để vui thú với gia đình vă sống thanh nhăn trong suốt quêng đời cònlại Người chủ thầu rất tiếc khi thấy người công nhđn tận tụy của mình ra đi Ônghỏi thợ xem có thể xđy một căn nhă trước khi thôi việc như một sự chiếu cố đặcbiệt không

Người thợ xđy đâp “vđng” nhưng ngay lúc đó ông đê không còn để tđm văo côngviệc Vì biết mình sẽ giải nghệ, ông ta lăm việc miễn cưỡng, qua quýt, xđy dựngcăn nhă một câch tắc trâch với những vật liệu không được chọn lọc kĩ căng

Mấy thâng sau, căn nhă hoăn thănh Người chủ thầu mời ông đến, trao cho ôngchiếc chìa khóa của ngôi nhă vă nói : “Ông đê gắn bó vă lăm việc rất tận tụy vớihêng trong nhiều năm Để khen thưởng về sự đóng góp của ông cho sự thịnhvượng của hêng, chúng tôi xin tặng ông ngôi nhă vừa mới xđy xong.”

Thật lă một cú sốc, một sự xấu hổ vô cùng ! Cầm chiếc chìa khóa cửa căn nhătrín tay, người thợ xđy không thể ngờ được rằng nó lại dănh cho ông Nếu ngườithợ xđy biết được đang xđy ngôi nhă cho chính mình thì ông đê xđy dựng nó hoăntoăn khâc rồi Giờ đđy người thợ xđy đang phải sống trong căn nhă không ra lămsao cả do ông tự tay lăm nín với sự cẩu thả - điều mă trước kia chưa từng có – vẵng thấy vô cùng đn hận

(Theo bản dịch của Nhị Tường)Khoanh tròn chữ câi trước ý trả lời đúng

1 Khi người thợ xđy xin nghỉ hưu, chủ thầu yíu cầu ông lăm việc gì?

a- Mua vật liệu để xđy dựng một căn nhă mới

b- Xđy một căn nhă nữa trước khi nghỉ hưu

c- Kĩo dăi thím thời gian lăm việc một năm nữa

2 Người thợ đê xđy dựng ngôi nhă cuối cùng trong sự nghiệp của mình như thế

năo?

a- Xđy rất nhanh vă hoăn thănh tốt trước kì hạn

b- Xđy rất cẩn thận, tỉ mỉ như trước kia ông vẫn lăm

Trang 34

c- Xây miễn cưỡng với nguyên liệu không chọn lọc kĩ

3 Điều gì bất ngờ đối với người thợ khi ngôi nhà xây xong?

a- Chủ thầu tặng ngôi nhà xây xong cho người thợ

b- Chủ thầu bán ngôi nhà cho người thợ với giá rẻ

c- Chủ thầu thường cho người thợ một khoản tiền lớn

4 Lời khuyên nào dưới đây có ý nghĩa nhất đối với người thợ xây?

a- Hãy làm việc chuyên cần và có trách nhiệm để được thưởng

b- Hãy làm việc chuyên cần, có trách nhiệm khi xây nhà cho mình

c- Hãy làm việc chuyên cần và có trách nhiệm cho đến cuối đời

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1 Ghép tiếng ở cột A với tiếng thích hợp ở cột B rồi ghi vào chỗ trống :

Trang 35

Câu 2 Gạch dưới các danh từ có trong đoạn văn sau và ghi vào hai nhóm trong

bảng :

Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau Cây nào cũng đẹp, cây nàocũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, trengút ngàn Điên Biên Phủ Lũy tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làmbạn

Câu 3 Chọn từ có tiếng tự điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Hùng giận quá, mất bình tĩnh, không còn………được nữa

b) Cứ đến bảy giờ tối, bé Nhật Linh lại……….ngồi vào bàn học bài, không cần ainhắc nhở

c) Thầy luôn khuyên chúng tôi phải chịu khó suy nghĩ làm bài

Câu 4 a) Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, hãy ghi lại cốt truyện Hai anh em:

Trang 36

(Cốt truyện Hai anh em) :………

Trang 37

b) Phát triển ý diễn tả trong tranh 5 để viết thành một đoạn văn kể chuyện

(Chú ý: Cần hình dung cụ thể để kể rõ hành động, lời nói và kết hợp tả ngoại hìnhnhân vật …)

2 Danh từ riêng: Việt Nam, Đồng Nai, Việt Bắc, Điện Biên Phủ

Danh từ chung: nước, cây lá, cây, tre nứa, tre, nứa, lũy tre ( lũy/tre), làng, (tôi), (ta),bạn

4 Gợi ý:

a) Cốt truyện Hai anh em

(1) Hai anh em làm chung một thửa ruộng, chia lúa gặt được thành hai đống bằngnhau

Trang 38

(2) Đêm về, người em nghĩ anh mình phải nuôi vợ con, phần lúa của anh phảinhiều hơn, nên đã ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

(3) Cũng đêm ấy, người anh bàn với vợ rằng người em sống một mình vất vả, phầnlúa của em phải nhiều hơn, nên đã ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần củaem

(4) Sáng hôm sau, hai anh em ra đồng và rất ngạc nhiên khi thấy hai đống lúa vẫnbằng nhau

(5) Cho đến một đêm, hai anh em đều ra đồng chuyển lúa Họ gặp nhau và xúcđộng ôm chầm lấy nhau

b) Đoạn văn kể chuyện (Tranh 5): Cho đến một đêm, hai anh em đều ra đồngchuyển lúa Mỗi người đều ôm mấy bó lúa định bỏ thêm vào phần của người kia.Đang lò dò trong đêm tối, người anh đâm sầm vào người em, ngã sóng soài Nhận

ra nhau, hai anh em xúc động ôm chầm lấy nhau Người anh nghẹn ngào nói:

“Thôi, ta cứ mang lúa về dùng chung, anh em mình no đói cùng nhau chia sẻ.”

Trang 39

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 6 (Đề 2)

- Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

- Tự cho mình là yếu kém, không tin vào chính mình

- Hãnh diện về những điều tốt đẹp của mình

- Luôn tin vào bản thân mình

- Giận dỗi khi cảm thấy mình bị đánh giá thấp

- Tự coi mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

Bài 2: Viết những từ ghép có tiếng “trung” sau đây vào từng mục cho phù hợp:

Trung kiên, trung nghĩa, trung bình, trung du, trung hậu, trung lập, trung thành,

trung thần, trung tâm, trung thu, trung thực

Trung có nghĩa là “ở giữa”

Bài 3: Tìm các danh từ có trong đoạn văn sau và ghi vào bảng theo 2 loại danh từ:

Núi / Sam/ thuộc / làng / Vĩnh Tế./ Làng/ có/ miếu/ Bà Chúa Xứ,/ có/ lăng/ Thoại

Ngọc Hầu/ – người/ đã /đào/ con/ kênh/ Vĩnh Tế

Trang 40

Bài 4:Dựa vào các sự việc sau hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện “Ba lưỡi rìu”:

a Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu văng xuống sông

b Chàng không biết làm thế nào thì bống một cụ già hiện ra hứa vớt giúp lưỡirìu

c Lần thữ nhất cụ già vớt lên một lưỡi rìu bằng vàng

d Lần thứ hai, cụ già vớt lên một lưỡi rìu bằng bạc

e Lần thứ ba, cụ già vớt lên một lưỡi rìu bằng sắt

f Cụ già khen chàng tiều phu thật thà và tặng chàng cả ba lưỡi rìu

đề bài “ Lớn lên, em muốn làm nghề gì ?”

Đêm đó, cậu bé đã viết bài bày tỏ khát vọng ngày nào đó sẽ làm chủ một trangtrại nuôi ngựa Em diễn đạt ước mơ của mình thật chi tiết Thậm chí em còn vẽ cả

sơ đồ trại ngựa tương lai với diện tích khoảng hai trăm mẫu

Viết xong, cậu bé đem bài nộp thầy giáo Vài ngày sau, cậu bé nhận lại bài làmcủa mình với điểm 1 to tướng Cuối giờ cậu bé đến gặp thầy và hỏi:

Ngày đăng: 26/10/2022, 01:36

w