- Tư liệu lao động : Sổ sách kế toán, văn phòng làm việc, máy móc thiết bị… - Lao động hành nghề : Các kế toán viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ - Sản phẩm của lao động : Là các thôn
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KẾ TOÁN
1.1.1 S ự hình thành kế toán : Kế toán được hình thành từ hai nguồn gốc
a K ế toán hình thành từ hoạt động hạch toán
* Khái ni ệm: Hạch toán là các hoạt động quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép
của con người đối với các hoạt động kinh tế nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản lý kinh tế một cách hiệu quả
* Các lo ại thước đo sử dụng trong hạch toán
- Thước đo hiện vật: Là loại thước đo gắn liền với bản chất tự nhiên của đối tượng
hạch toán được đo lường VD: m, km, l, kg
- Thước đo thời gian lao động: Là loại thước đo dùng để đo lường thời gian lao
động hao phí của con người VD: giờ công, ngày công
- Thước đo giá trị: Dùng tiền tệ để đo lường đối tượng hạch toán
- Hạch toán thống kê (thống kê)
- Hạch toán kế toán (kế toán): Kế toán là một loại hạch toán ra đời trong nền kinh
tế sản xuất hàng hóa, khi đã xuất hiện chữ viết, số học sơ cấp và tiền tệ
Trang 2b K ế toán hình thành xuất phát từ nhu cầu thông tin phục vụ quản lý kinh tế - tài chính
1.1.2 Cách ti ếp cận và định nghĩa về kế toán
1.1.2.1 Ti ếp cận từ góc độ một công cụ quản lý kinh tế
Kế toán là công cụ cần thiết để quản lý kinh tế:
VD: Để ký kết hợp đồng bán hàng, Bên bán cần biết những thông tin gì?
1.1.2.2 Ti ếp cận từ góc độ một nghề chuyên môn
- Đối tượng lao động : Thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị
- Tư liệu lao động : Sổ sách kế toán, văn phòng làm việc, máy móc thiết bị…
- Lao động hành nghề : Các kế toán viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Sản phẩm của lao động : Là các thông tin đầu ra về các hoạt động kinh tế, tài chính
ở đơn vị (Các báo cáo kế toán)
- Hiệu quả của lao động : Biểu hiện ở chất lượng các quyết định có được từ việc sử dụng thông tin mà kế toán cung cấp
* Quy trình kế toán ở đơn vị: Xem sơ đồ 1
1.1.2.3 Ti ếp cận dưới góc độ một khoa học
Kế toán là một môn khoa học độc lập vì có đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu riêng
a.Đối tượng nghiên cứu của kế toán
* Đối tượng chung: Đối tượng chung của kế toán là tài sản và sự vận động của tài s ản (hay tài sản và các hoạt động kinh tế, tài chính) trong quá trình hoạt động của đơn vị
- Đơn vị là tổ chức có mục đích hoạt động nhất định
- Để hoạt động đơn vị phải có tài sản (TS)
- TS của đơn vị luôn luôn vận động, sự vận động của TS được kế toán hiểu là:
+ Sự thay đổi tăng giảm về lượng:
+ Sự chuyển hoá về chất:
Trang 3VD
- Trong quá trình hoạt động, đơn vị có tiến hành các nghiệp vụ như: thu tiền, chi tiền, nhập kho, bán hàng, sản xuất… Các nghiệp vụ này tạo nên mảng hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị và chúng là nguyên nhân tạo nên sự vận động của TS
- Từ nội dung của hoạt động kinh tế, tài chính có thể nhận biết được sự vận động của tài sản của đơn vị
VD: Bài tập số 14:
* Đối tượng cụ thể của kế toán ở đơn vị:
- Đơn vị kinh doanh: Xem sơ đồ các đối tượng kế toán
1.1.4.1 Theo phạm vi cung cấp: Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Là loại kế toán cung cấp thông tin
kế toán chủ yếu cho những đối
tượng
bên ngoài đơn vị kế toán bên trong đơn vị kế toán
1.1.4.2 Theo mức độ xử lý: Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết
Là loại kế toán thực hiện việc thu
nhận, xử lý, cung cấp thông tin về
các đối tượng kế toán cụ thể…
1.1.4.3 Theo cách thức thu nhận: Kế toán đơn Kế toán kép
Là loại kế toán việc ghi chép và
xử lý thông tin trên các tài khoản
kế toán được thực hiện một
cách…
độc lập theo cách ghi đơn đồng thời trong mối quan hệ mật thiết với nhau
1.1.4.4 Theo mục đích hoạt động
Là loại kế toán được tiến hành ở
những đơn vị hoạt động vì mục đích lợi nhuận Không vì lợi nhuận
Trang 41.2 CÁC KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KHOA HỌC KẾ TOÁN 1.2.1- Các khái niệm cơ bản của khoa học kế toán
1.2.1.1 Khái niệm đơn vị kế toán
a Nội dung: Đơn vị kế toán là đơn vị kinh tế có TS riêng, chịu trách nhiệm sử dụng và
ki ểm soát chúng và phải lập báo cáo kế toán
- Phải có sự tách biệt giữa các đơn vị kế toán
VD1: BT 1/3 Công ty X, ngày 1/11/N nhập kho hàng hóa 100 mua bằng tiền mặt; Ngày 20/12/N bán toàn bộ số hàng hóa đó cho Công ty Y: Tổng giá bán số hàng hóa là 150 triệu đồng Công ty Y thanh toán ngay 50% bằng tiền gửi ngân hàng Số còn lại công
ty Y cam kết thanh toán vào ngày 10/01/N+1
Yêu cầu: Kế toán ở mỗi công ty ghi nhận ảnh hưởng của nghiệp vụ bán hàng như thế nào?
- Phải có sự tách biệt giữa đơn vị kế toán với các bên liên quan như: Chủ sở hữu đơn vị; Người lãnh đạo đơn vị; Chính phủ
VD2: BT 1/3Ngày 15/3/N+1, Doanh nghiệp A tại tình huống 1 đã bán hết số cổ phiếu công ty B cho Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty B với giá 120 triệu đồng và nhận thanh toán bằng tiền mặt, chi phí bán 2,5 triệu đồng
Yêu c ầu: Kế toán Công ty B có ghi nhận sự kiện trên không? Tại sao?
b Tác dụng: Chỉ ra phạm vi công việc kế toán: Ở đơn vị nào? Đối với ai?
c Chú ý: Đơn vị kế toán và đơn vị pháp lý
- Nếu đơn vị kế toán sử dụng các hệ thống kế toán khác nhau thì không thể so sánh được với nhau
1.2.1.2 Khái niệm thước đo tiền tệ
a Nội dung: Thước đo tiền tệ là thước đo sử dụng để đo lường các đối tượng quản lý kinh
tế dưới dạng giá trị
- Mọi ghi chép của kế toán phải được đo lường bằng tiền
- Đồng tiền được kế toán sử dụng gọi là đồng tiền kế toán
+ Đồng tiền chức năng: Dùng để ghi sổ kế toán + Đồng tiền báo cáo: Dùng để lập báo cáo kế toán
Trang 5b Tác dụng: Cho biết kế toán phải ghi chép bằng gì?
c Chú ý: Đồng tiền báo cáo của Việt Nam là đồng Việt Nam (VNĐ)
d H ệ quả:
- Không thể so sánh các đơn vị kế toán sử dụng đồng tiền kế toán khác nhau
- Ti ền là thước đo giá trị nên có liên quan đến yếu tố giá cả, từ đó làm phát sinh nhiều
lo ại giá khác nhau trong đo lường và ghi nhận các đối tượng kế toán
1.1.1.3 Khái niệm kỳ kế toán
a Nội dung: Kỳ kế toán là khoảng thời gian kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
về các hoạt động kinh tế, tài chính xảy ra trong khoảng thời gian đó
- Kế toán tiến hành công việc theo từng kỳ trong suốt quá trình tồn tại của đơn vị
- Kỳ kế toán có độ dài nhất là 1 năm (niên độ)
b Tác d ụng: Cho biết kế toán ghi chép khi nào?
c Chú ý:
- Nghiệp vụ xảy ra theo cách hiểu của kế toán chứ không hẳn là phát sinh trên thực tế
- Kỳ kế toán có thể là trọn vẹn tháng, quý, năm hoặc một chu kỳ hoạt động thông thường
của đơn vị kế toán
1.2.2- Các nguyên t ắc kế toán cơ bản của khoa học kế toán
a Nhóm nguyên t ắc kế toán là cơ sở cho việc tính giá các đối tượng kế toán
tồn tại của đối tượng ở đơn
vị kế toán
giá thị trường trên báo cáo kế toán
Giá thấp nhất giữa giá gốc
và giá thị trường trên báo cáo kế toán
Trang 6Ví dụ: BT 1/1: Doanh nghiệp A, ngày 1/1/N mua một số cổ phiếu Công ty B với giá mua 100 triệu đồng, chi phí mua 2 triệu đồng Tại ngày 31/12/N, giá thị trường của số
cổ phiếu này là 110 triệu đồng
Yêu cầu: Kế toán Doanh nghiệp A ghi nhận khoản đầu tư cổ phiếu nêu trên như thế nào trên Báo cáo Tài chính lập ngày 31/12/N khi áp dụng từng loại giá?
* Giá g ốc: * Giá th ị * Giá thấp hơn giữa giá
Ngày 1/1/N
Ngày 31/12/N
(Nghiên c ứu tiếp ở phần 3.3)
b Nhóm nguyên t ắc kế toán là cơ sở ghi nhận và đo lường thu nhập, chi phi, kết quả
ho ạt động
Do hệ quả của khái niệm kỳ kế toán và mối quan hệ giữa TN, CP, KQ trong một kỳ
kế toán của đơn vị
Theo nguyên t ắc… * K ế toán tiền * K ế toán dồn tích (Thực hiện)
…chúng phát sinh (thực hiện) trong kỳ đó và đủ điều kiện ghi
nhận là TN và CP
Ví dụ: BT 1/3: Công ty X, ngày 1/11/N nhập kho hàng hóa 100 mua bằng tiền mặt; Ngày 20/12/N bán toàn bộ số hàng hóa đó cho Công ty Y: Tổng giá bán số hàng hóa là 150 triệu đồng Công ty Y thanh toán ngay 50% bằng tiền gửi ngân hàng Số còn lại công ty Y cam kết thanh toán vào ngày 10/01/N+1 ̣
Yêu cầu: Kế toán Công ty X ghi nhận doanh thu cho năm N và năm N+1 như thế nào nếu:
a Công ty X áp dụng nguyên tắc kế toán tiền?
b Công ty X áp dụng nguyên tắc kế toán dồn tích?
* Nguyên t ắc phù hợp: TN và CP của đơn vị trong cùng một kỳ kế toán phải ghi
nhận một cách tương ứng nhằm đảm bảo việc xác định kết quả của kỳ đó được chính xác
Trang 7Cách 1: Thuê năm nào trả tiền năm đó: 200 tr/năm
Cách 2: Trả hết ngay năm đầu tiên: 800 triệu
Cách 3: Trả vào năm cuối cùng: 800 triệu
Cách 4: Trả vào cuối năm thứ 2: 800 triệu
Hãy tính tiền thuê cửa hàng vào trong kỳ của đơn vị theo từng cách thuê nêu trên
biết rằng kỳ kế toán của đơn vị là năm; Thu nhập bán hàng từ cửa hàng này theo từng năm
là Ai (i= 1,4)
* Nguyên t ắc thực chất/trọng yếu: Theo nguyên tắc này cho phép kế toán đơn giản
hóa những sự kiện có ảnh hưởng không quan trọng đến kết quả
Ví dụ: BT 1/7: Tại công ty A, trong tháng 01/N, xuất kho một số công cụ dụng cụ để sử dụng cho hoạt động sản xuất Tổng giá vốn thực tế số công cụ dụng cụ là 20 triệu đồng Doanh nghiệp dự kiến số công cụ dụng cụ này được sử dụng trong 2 năm
c Nhóm nguyên t ắc kế toán là cơ sở định tính cho thông tin kế toán :
* Nguyên t ắc khách quan: Theo nguyên tắc này thông tin kế toán phải được thu
nhận, xử lý và cung cấp trên cơ sở có các bằng chứng để chứng minh các nghiệp vụ kinh
tế - tài chính phát sinh và hoàn thành
Ví dụ: BT 1/6 Công ty C kí hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp D: Tổng lượng hàng doanh nghiệp C sẽ cung cấp cho khách hàng là: 1000 tấn, đơn giá: 1 triệu đồng/tấn Ngày
20/12/N, doanh nghiệp C đã xuất kho vận chuyển cho khách hàng 500 tấn với giá vốn: 800
ngàn đồng/tấn Đến ngày 31/12/N, doanh nghiệp D đã nhận được 400 tấn hàng và cam kết
thanh toán trong vòng 5 ngày
Trang 8- Ngày ký hợp đồng
- Ngày xuất kho: 20/12/N
- Ngày 31/12/N
* Nguyên t ắc nhất quán: Theo nguyên tắc này việc áp dụng các nguyên tắc kế toán,
các phương pháp đo lường, ghi nhận các các nghiệp vụ tương tự nhau giữa các kỳ kế toán
của đơn vị phải nhất quán với nhau
Khi thay đổi, đơn vị kế toán phải công khai các thông tin trọng yếu về bản chất và
lý do thay đổi, cũng như ảnh hưởng của nó đến kết quả của kỳ kế toán hiện tại, ảnh hưởng lũy kế đến kết quả quá khứ (áp dụng hồi tố)
Ví dụ: BT 1/4
Tiếp tục với sự kiện tại tình huống 3 Giả định rằng niên độ N Công ty X áp dụng nguyên
tắc kế toán dồn tích trong ghi nhận doanh thu
Yêu c ầu: Vận dụng yêu cầu về giá trị so sánh đối với thông tin kế toán:
a Xác định nguyên tắc kế toán áp dụng cho niên độ N+1 để đảm bảo khả năng so sánh:
b Xử lý tình huống trên cho niên độ N+1 trong trường hợp Công ty X có sự thay đổi nguyên tắc kế toán trong ghi nhận doanh thu so với niên độ N
* Nguyên t ắc thận trọng: Nguyên tắc này yêu cầu kế toán chỉ ghi nhận sự tăng lên
của vốn chủ khi có chứng cớ chắc chắn Ngược lại, sự giảm đi của vốn chủ sẽ được kế toán ghi nhận ngay khi có chứng cứ có thể
Ví dụ: BT 1/8 Tại doanh nghiệp thương mại A, ngày 31/12/N có tình hình sau:
Tồn kho hàng hóa A1: Số lượng 100 tấn, đơn giá thực tế tồn kho 10 triệu đồng/tần
Yêu c ầu: Vận dụng nguyên tắc thận trọng để xử lý tình huống sau?
Trang 91.3- ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động
của đơn vị/ Tiền lương, tiền
thưởng
Để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát các
hoạt động của đơn vị
Thông tin về tình trạng tài chính, tình hình hoạt động và luồng tiền… của đơn vị thường xuyên, liên tục, kịp thời
1.3.2-
Ch ủ sở
h ữu
Đầu tư vốn để đơn vị hoạt
động, chịu rủi ro cao nhất/
Hưởng lợi ích theo phần
vốn góp vào đơn vị
Kiểm soát các hoạt động của đơn vị nhằm bảo toàn
phần vốn đã góp, tăng phần lợi nhuận được hưởng
Thông tin về tình trạng tài chính, tình hình hoạt động và luồng tiền… của đơn vị vào cuối kỳ
1.3.3-
Ch ủ nợ Cho vay vốn/ Nhận thanh toán khi đáo hạn và lãi Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ
của đơn vị
Thông tin v ề tình hình nợ phải trả của đơn vị; khả năng thanh toán, sinh
của Nhà nước/ Đề ra và tổ chức thực hiện các chính sách nói chung,
chính sách kinh tế vĩ mô nói riêng
Thông tin t ổng hợp về ngành, vùng lãnh th ổ thường vào cuối kỳ
1.3.5-
Các đối
tượng
khác
Nhà đầu tư tương lai, đơn vị
liên doanh, liên kết…
1.4- VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ KINH TẾ
Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế:
- Kế toán phục vụ quản lý vĩ mô của Nhà nước
- Kế toán phục vụ quản lý vi mô của người điều hành đơn vị
- Kế toán hỗ trợ cho các công cụ quản lý khác
Sở dĩ kế toán có vai trò trên là do các chức năng vốn có của mình đó là:
+ Thu nhận, xử lý, kiểm tra, cung cấp thông tin;
+ Phân tích, tư vấn cho việc ra các quyết định kinh tế
Trang 101.5 YÊU C ẦU ĐỐI VỚI THÔNG TIN KẾ TOÁN
1.5.1- Tính tin c ậy 1.5.2- Tính h ữu ích
* Trung th ực, khách quan: Kế toán phản
ánh đúng bản chất kinh tế của các đối
tượng quản lý kinh tế và các giao dịch Bản
ch ất kinh tế được coi trọng hơn hình thức
pháp lý
* K ịp thời : Lập và nộp/gửi/công bố báo
cáo kế toán cần phải kịp thời để đưa ra quyết định phù hợp
* Trung l ập: Kế toán không được thiên vị
l ợi ích của bất kỳ một hay một nhóm đối
tượng sử dụng nào
* Đầy đủ và dễ hiểu: Không bỏ sót nghiệp
v ụ;Có thuyết minh bổ sung; Dễ hiểu với người có trình độ hiểu biết trung bình
* Th ận trọng: Nhằm giảm thiểu rủi ro cho
các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
trong vi ệc ra quyết định kinh tế
* Có giá tr ị so sánh, đánh giá quá khứ và
d ự đoán tương lai:
- Đánh giá quá khứ và dự đoán tương lai:
* Hi ệu quả (cân đối lợi ích và chi phí):
Chi phí cho việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin kế toán phải nhỏ hơn giá trị mà thông tin đó mang lại cho người sử dụng
Chương 2 CÁC Y ẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1.1- Báo cáo tài chính (BCTC)
* Khái niệm (vị trí): Là sản phẩm của quy trình kế toán tài chính
* Tác dụng (Vai trò): Là nguồn dữ liệu quan trọng để các đối tượng sử dụng thông tin ra quyết định
* Tính chất (Đặc điểm):
- Đáp ứng nhu cầu thông tin chung mọi đối tượng (bên trong và bên ngoài đơn vị)
- Công khai cho mọi đối tượng sử dụng
- Phản ánh thông tin tổng quát
- Có tính pháp lý: Được lập và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
* Nội dung:
Trang 11Loại thông tin Tên Báo cáo tài chính
Thông tin về tình hình tài chính của đơn vị: TS,
Thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của đơn
Thông tin về luồng tiền của đơn vị: Dòng tiền vào,
dòng tiền ra, dòng tiền thuần Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thông tin chung khác và thuyết minh bổ sung:
Thông tin chung về đơn vị; chính sách kế toán;
thuyết minh các khoản mục trên từng báo cáo tài
chính
Thuyết minh báo cáo tài chính
2.1.2- Các trường phái lý thuyết kế toán về mục đích cung cấp thông tin
2.1.2.1- Lý thuy ết sở hữu: VCSH = TS -NPT
2.1.2.2- Lý thuy ết thực thể: TS = NV
2.1.2.3- Lý thuy ết điều hành
2.1.2.4- Lý thuy ết nhà đầu tư: TS = (Vốn CP thường + Vốn CP ưu đãi) + NPT
2.1.2.5- Lý thuy ết doanh nghiệp: TS = NPT + VCSH
(Tự đọc GT)
2.2- CÁC Y ẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BCTC
2.2.1- Xác định các yếu tố cơ bản của BCTC
(1) Yếu tố về tình hình tài chính (phản ánh trên Bảng CĐKT): Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu của đơn vị kế toán
(2) Yếu tố về tình hình hoạt động (phản ánh trên Báo cáo KQHĐ): Thu nhập, chi phí,
k ết quả trong một kỳ của đơn vị kế toán
2.2.2- Tài s ản
2.2.2.1- Khái ni ệm và điều kiện ghi nhận TS
a Khái ni ệm: TS là nguồn lực kinh tế do đơn vị kế toán kiểm soát và có thể thu được
lợi ích kinh tế trong tương lai
Ngu ồn lực thể hiện khả năng, điều kiện để thực hiện một công việc nào đó
b Điều kiện ghi nhận: Thỏa mãn đồng thời 4 đk sau:
* Tiền tệ hóa (Đo lường được bằng tiền) một cách đáng tin cậy:
Hệ quả của khái niệm thước đo tiền tệ
* Là kết quả hình thành từ các nghiệp vụ đã xảy ra:
Hệ quả của nguyên tắc khách quan
VD: Đã nhập quỹ TM; đã nhập kho; …
* Đơn vị kế toán kiểm soát được:
- Đơn vị thu được phần lớn lợi ích kinh tế hợp pháp và gánh chịu phần lớn rủi ro từ việc sử dụng TS đó;
- Hạn chế được sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích kinh tế từ TS đó
Ví dụ:
Trang 12Đặc điểm TS CĐ thuê ngắn
h ạn (hoạt động) TSCĐ thuê dài hạn (thuê TC)
có th ể dùng) Hưởng phần lớn lợi ích
Kiểm soát
Ghi nh ận là TS của bên thuê
- Quyền sở hữu khác với quyền kiểm soát
- Kế toán coi trọng bản chất kinh tế hơn hình thức pháp lý của nghiệp vụ
* T ạo ra lợi ích kinh tế cho đơn vị trong tương lai một cách tương đối chắc chắn:
Tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai khi đáp ứng được 1 trong số các điều sau:
- Được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản
khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp
dịch vụ cho khách hàng;
NL,VL; Công c ụ dụng cụ
- Được dùng để trao đổi, để bán Sản phẩm; hàng hóa
- Để thanh toán các khoản nợ phải trả Tiền gửi ngân hàng
- Để phân phối cho các chủ sở hữu đơn vị kế toán Tiền mặt
- Tăng luồng tiền thu về trong tương lai Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
2.2.3.1- Khái ni ệm và điều kiện ghi nhận
a Khái ni ệm: Nợ phải trả là nghĩa vụ tài chính hiện tại mà đơn vị kế toán phải thanh
toán bằng nguồn lực của mình
b Điều kiện ghi nhận: Thỏa mãn đồng thời 3 đk sau:
* Có kh ả năng tiền tệ hóa một cách đáng tin cậy
Hệ quả của khái niệm thước đo tiền tệ
* Là k ết quả hình thành từ nghiệp vụ đã xảy ra
Hệ quả của nguyên tắc khách quan
Ví d ụ: Đã vay nợ, đã mua chịu, đã cam kết thanh toán
* Đơn vị phải thanh toán bằng nguồn lực của mình một cách tương đối chắc
ch ắn
Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
Trang 13Ví d ụ: DN X, tháng 12/N, kế toán là năm, có nghiệp vụ (đvt: tr đồng)
Tiêu thức (1) Mua chịu hàng hóa của
Công ty A 500 tr đã nhập kho
sẽ trả vào tháng 1 năm N+1
(2) Trích l ập quỹ khen thưởng phúc
l ợi cho năm N+1: 200 tr đồng từ lợi nhuận chưa phân phối (Tự cam k ết)
a Tiêu th ức phân loại: Theo thời gian đáo hạn nợ (đến hạn trả nợ)
b Các lo ại: Xem sơ đồ và nội dung từng loại cụ thể ở giáo trình
- NPT ngắn hạn: Là các khoản NPT có thời gian đáo hạn nợ <= 12 tháng
- NPT dài hạn: Là các khoản NPT có thời gian đáo hạn nợ trên 12 tháng
VD: DN X, 1/ 6/N, kỳ kế toán là năm, vay 1 tỷ từ Ngân hàng BIDV đã nhập quỹ tiền mặt
với ngày đáo hạn là:
2.2.4.1- Khái ni ệm và đặc điểm vốn chủ sở hữu
a Khái ni ệm: Vốn chủ sở hữu là loại nguồn vốn thuộc sở hữu của đơn vị kế toán,
đơn vị có quyền sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động của đơn vị
Thuộc về đơn vị kế toán nên có quyền sử dụng trong suốt thời gian CSH góp vốn
Trang 14b Các lo ại: Xem sơ đồ ở giáo trình
- Vốn góp của chủ sở hữu : là phần vốn do CSH đơn vị kế toán đầu tư vào đơn vị
- Từ kết quả hoạt động: Đơn vị hoạt động có lãi: Khi hoặc chưa chia gọi lợi nhuận chưa phân phối); khi chia cho CSH hoặc tạo lập nên các quỹ (qũy đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính…)
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: chênh lệch tỷ giá, chênh lệch đánh giá lại TS
- Từ kết quả hoạt động (gián tiếp) = TN - CP
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác (trực tiếp) + Chênh lệch tỷ giá + Chênh lệch đánh giá lại TS
+ Nhận biếu, tặng bằng TS
2 2 5 THU NHẬP (TN) 2 2 6 CHI PHÍ (CP)
Khái
niệm
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế đơn
vị kế toán thu được trong kỳ kế toán từ
các hoạt động của mình, góp phần tăng
VCSH một cách gián tiếp
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế đơn
vị phải bỏ ra trong một kỳ kế toán góp phần làm giảm VCSH một cách gián tiếp
- Kế toán tiền: Đã thu tiền
- Kế toán DT: Đã hoàn thành nghĩa vụ
của đơn vị trong hoạt động tạo ra TN
* Tăng gián tiếp VCSH trên cơ sở:
- Kế toán tiền: Đã chi tiền
- Kế toán dồn tích: Được ghi nhận
phù hợp với TN trong kỳ
* Giảm gián tiếp VCSH trên cơ sở:
- Giảm TS
- Tăng NPT
Trang 15+ TN hoạt động tài chính: (Doanh
thu hoạt động tài chính)
Cách 1: KQ trong kỳ = TN trong kỳ - CP trong kỳ
Cách 2: KQ trong kỳ = VCSH cuối kỳ - Vốn CSH đầu kỳ
Nếu trong kỳ có các nghiệp vụ tác động tới VCSH không do kết quả thì phải loại trừ ảnh hưởng của chúng:
KQHĐ
trong k ỳ = cu VCSH ối kỳ - đầu kỳ VCSH + VCSH giảm trực ti ếp trong kỳ - VCSH tăng trực ti ếp trong kỳ
2.2.8 M ối quan hệ các yếu tố trên báo cáo tài chính : Xem GT
2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ - TÀI CHÍNH ĐẾN CÁC YẾU
T Ố BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.3.1 Nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Một nghiệp vụ được coi là nghiệp vụ kinh tế tài chính mà kế toán có trách nhiệm thu nhận, xử lý và cung cấp phải thỏa mãn 2 điều kiện:
- Đã xảy ra và ảnh hưởng tới đối tượng kế toán của đơn vị kế toán
- Lượng hóa được sự ảnh hưởng đó bằng tiền một cách đáng tin cậy
2.3.2 Các loại nghiệp vụ, tác động của từng loại tới các đối tượng kế toán, cách định khoản và ảnh hưởng của chúng tới các yếu tố của BCTC
Xem sơ đồ II
Trang 16CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 3.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
Kế toán xây dựng các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở:
* Lý luận về nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng
* Các đặc điểm riêng có của đối tượng kế toán:
- Lượng hóa được bằng tiền PP Tính giá
- Đa dạng trong trạng thái tĩnh PP TK
- Có tính cân đối PP tổng hợp-cân đối kế toán
3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
3.2.1 N ội dung và ý nghĩa của phương pháp
*Khái ni ệm * Hình thức biểu hiện * Là cơ sở pháp lý cho:
- Số liệu, tài liệu kế toán;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp
* Giúp các bộ phận, cá nhân có liên quan nhận biết được nghiệp
vụ để xử lý theo chức năng đã quy định
theo thời gian, địa
điểm phát sinh của
- Chương trình luân chuyển
chứng từ kế toán: Là đường đi
của chứng từ được xác định trước đến các bộ phận, các cá nhân có liên quan, thực hiện
ch ức năng truyền thông tin về nghi ệp vụ kinh tế - tài chính phản ánh trong ch ứng từ kế toán
3.2.2 Các lo ại chứng từ kế toán
a Theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ kế toán
* Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền…
* Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê vật
được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu
của nhiều chứng từ gốc cùng loại (cùng một nội dung kinh tế), phục vụ
việc ghi sổ kế toán được thuận lợi
Trang 17Ví d ụ: Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập
kho Chú ý: Chỉ có chứng từ gốc mới
có ý nghĩa pháp lý
Chứng từ - ghi sổ, Bảng tổng hợp ct gốc cùng loại
Chứng từ tổng hợp chỉ có ý nghĩa pháp lý khi đính kèm chứng từ gốc
c Theo địa điểm lập chứng từ (Chủ thể lập CT)
( Cho biết nghiệp vụ xảy ra ở đâu? Do ai thực hiện )
Ch ứng từ bên trong Ch ứng từ bên ngoài
Ví d ụ: Phiếu thu, Phiếu chi,
Phiếu nhập kho Hóa đơn bán hàng của bên bán, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng
Chú ý: Nghiệp vụ xảy ra giữa các bên nên mỗi bên đều cần lập chứng từ để phản ánh và phải lập thành nhiều bản giống nhau (liên chứng từ) để cung cấp cho bên liên quan phục vụ
việc đối chiếu kiểm tra
Ví dụ: Cty A tháng 1/N Rút tiền gửi NH về nhập quỹ Tiền mặt: 50 tr
- Phiếu thu TM : Chứng từ bên trong
- Giấy báo Nợ: Chứng từ bên ngoài
d Theo công dụng của chứng từ: 4 loại
tế, tài chính được
diễn ra
phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã diễn
ra
dùng để tập hợp các : chứng từ cùng loại để làm căn cứ ghi
sổ kế toán
kết hợp công dụng của hai hoặc ba loại chứng từ bên
Ví d ụ Gi ấy đề nghị tạm ứng Phiếu chi
tiền mặt Gi tạm ứng ấy thanh toán Ví d bán hàng ụ: Hoá đơn
Tác dụng Để kiểm tra trước,
không dùng để ghi
s ổ
Để kiểm tra trong khi thực
hiện
Để kiểm tra sau
3.2.3 Nh ững yếu tố của chứng từ kế toán
a Các yếu tố cơ bản: Là những yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có, bao gồm:
* Tên g ọi chứng từ
- Nêu khái quát nội dung của nghiệp vụ
- Là cơ sở để phân loại chứng từ theo nội dung
* Ngày l ập chứng từ và số hiệu chứng từ
- Nêu lên thời gian và thứ tự phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Trang 18- Là cơ sở để kiểm tra nghiệp vụ
* N ội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính
- Là cơ sở để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ
- Là cơ sở để ghi sổ kế toán
* Các đơn vị đo lường cần thiết
Nêu lên quy mô của nghiệp vụ
* Tên, địa chỉ, chữ ký, dấu (nếu có) của đơn vị, bộ phận, cá nhân có liên quan đến nghi ệp vụ kinh tế tài chính ghi trong chứng từ kế toán
- Nêu lên địa điểm phát sinh nghiệp vụ
- Là cơ sở để xác định trách nhiệm của các chủ thể liên quan
b Y ếu tố bổ sung: Là các yếu tố có thể có để làm rõ hơn nghiệp vụ phản ánh trong chứng
từ như định khoản kế toán, thời hạn thanh toán
3.2.4 Trình t ự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán
- Kiểm tra các yếu tố cơ bản của chứng từ
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ
Bước 3: Hoàn chỉnh chứng từ
- Hoàn thiện các yếu tố còn thiếu trên chứng từ
- Phân loại chứng từ theo nội theo nội dung để tiến hành luân chuyển
Bước 4: Tổ chức luân chuyển chứng từ
- Chứng từ phải được luân chuyển tới các bộ phận cá nhân có liên quan để họ tiến hành xử lý theo chức năng, nhiệm vụ đã quy định
- Kế toán trưởng chịu trách nhiệm xây dựng chương trình luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý trên cơ sở yêu cầu quản lý của Nhà nước và của đơn vị đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phản ánh trên chứng từ
Bước 5: Bảo quản và lưu trữ chứng từ:
- Chứng từ kế toán phải được bảo quản nơi an toàn theo thời gian và nội dung
- Chứng từ kế toán phải được đưa vào lưu trữ theo quy định của Nhà nước
Trang 193.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
3.3 1 N ội dung ý nghĩa của phương pháp tính giá
* Khái ni ệm: Là phương pháp kế toán sử
dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị
của các đối tượng kế toán theo những
- tiến hành các bước tiếp theo của quy trình kế toán
- lập chỉ tiêu kinh tế, tài chính trên các báo cáo TC
c Chú ý:
* Việc tính giá chỉ đề cập tới các đối tượng là TS, NPT và VCSH
- TS:
- NPT:
- VCSH: Góp vốn ban đầu và bổ sung của CSH bằng TS hoặc NPT
- TN, CP, KQ: Tính theo kế toán tiền hay kế toán dồn tích
* Việc tính giá chủ yếu được thực hiện tại các thời điểm
Th ời điểm Ghi nhận ban đầu Sau ghi nh ận ban đầu L ập BCTC
Khái ni ệm Là giá trị của đối tượng khi
hình thành lần đầu tại đơn
Ví d ụ: Mua TSCĐ, nhập kho HH,
Vay nợ, mua chịu, góp vốn Bán thanh lý TSCĐ, xuất kho HH, trả nợ vay, trả nợ
NB, CSH rút vốn…
3.3.2- Các lo ại giá và nguyên tắc tính giá cơ bản
3.3.2.1- Các lo ại giá cơ bản:
a/ Giá g ốc: (giá vốn, giá nguyên thủy, giá lịch sử, giá phí, giá thực tế)
* Khái niệm: là giá được ghi nhận của các đối tượng kế toán tại thời điểm chúng hình thành lần đầu tại đơn vị
* Tính chất: Không thay đổi khi chúng tồn tại ở đơn vị
* Đảm bảo độ tin cậy và tính khả thi cao nhất, dùng để ghi nhận TS lúc ban đầu
* Cách tính: - Tổng các khoản thực tế phải bỏ ra : Mua trả ngay, vay, …
- Tính theo giá hợp lý: Góp vốn, được biếu, tặng
* Ví dụ:
- Giá gốc của TS: Là giá trị các khoản mà đơn vị phải bỏ ra để có được TS; hoặc giá trị hợp lý của TS đó vào thời điểm TS được ghi nhận ban đầu
Th ời điểm Ghi nh ận ban đầu Sau ghi nh ận ban đầu
(gi ảm đi trong kỳ) L BCKT ập
cuối kỳ =
N ội tệ Giá trị nội tệ tăng Giá trị nội tệ giảm
Trang 20Ngo ại tệ Quy đổi theo tỷ giá (giá
vàng, bạc) lúc ghi nhận Tính trên cơ sở giá gốc và kỹ thuật tính giá thích
hợp
Giá g ốc TS đầu kỳ + Giá gốc TS tăng trong
kỳ - Giá gốc
TS gi ảm trong kỳ Giá tr ị còn
l ại của TSCĐ: 12 - 1,2= 10,8
Vàng, bạc
Nội tệ Giá trị khoản phải thu Giá trị khoản đã thu
Ngoại tệ Giá trị nợ phải thu theo tỷ
giá (giá vàng, bạc) tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trên cơ sở giá gốc và kỹ thuật tính giá thích hợp
Vàng b ạc
Các khoản thực tế phải
bỏ ra hoặc giá hợp lý (góp vốn, biếu, tặng)
Giá trị các khoản giảm
đi trên cơ sở giá gốc và
kỹ thuật tính giá thích hợp
Đầu tư TC Đầu tư … Thu h…… ồi
TSCĐ Mua v ề…: Nguyên giá Hao mòn
- Tổng các khoản phải bỏ ra: Mua TSCĐ 12 tỷ dự kiến dùng 10 năm
NPT hình thành t ừ Ghi nh ận ban
đầu Sau ghi nh ban đầu ận L BCKT ập
- Vay tiền Nội tệ Là số tiền vay Số tiền vay đã
trả giá lại và tính Không đánh
theo công
thức:
Giá g ốc NPT cuối kỳ = Giá
g ốc NPT đầu
kỳ + Giá gốc NPT tăng trong kỳ - Giá g ốc NPT
gi ảm trong kỳ
Ngoại tệ Tính theo tỷ giá
tại thời điểm vay
Tính trên cơ sở giá gốc và kỹ thuật tính giá
- Hình thành TS: Mua chịu HH
- Ghi nhận CP: Tính lương phải
trả cho người LĐ
Giá trị khoản
tiền phải trả Giá trị khoản tiền đã trả
NPT do thuê TC, trả góp Giá hợp lý, giá
hiện tại Giá trị khoản tiền đã trả
Trang 21b/ Giá th ị trường
* Khái niệm: Là giá được thỏa thuận, thống nhất giữa các bên tham gia thị trường tại thời điểm nhất định
* Cách tính: - Giá đầu vào (Giá đi mua ): Giá thay thế,giá hiện hành; hoặc
- Giá thực hiện: Giá mang bán
* Tính chất: Thay đổi theo thị trường
* Tính tin cậy không cao, chỉ dùng để lập BCTC khi đơn vị kế toán phá sản, giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
* Ví dụ:
- Giá thị trường của các loại TS: Là giá được thỏa thuận, thống nhất cho TS giữa các bên tham gia trao đổi trên thị trường
(gi ảm đi trong kỳ) Ghi nh ban đầu ận
Ti ền
Giống giá gốc
N ội tệ: Không đánh giá lại Giá tr ị khoản nội tệ giảm
Ngo ại tệ Đánh giá lại theo tỷ
giá (giá vàng) t ại thời điểm lập BC
Tính giá tr ị các khoản
gi ảm đi trên cơ sở gía thị trường tại thời điểm phát sinh nghi ệp vụ (hoặc thời điểm đầu kỳ) và kỹ thuật tính giá thích h ợp
Vàng b ạc
N ợ phải thu
Nội tệ Không đánh giá lại Giá trị khoản đã thu
Ngoại tệ Đánh giá lại theo tỷ giá
hối đoái, giá vàng tại thời điểm lập BC
Giống như tính tiền giảm trong kỳ Vàng bạc
Hàng t ồn kho Đánh giá lại theo:
Đầu tư tài chính
TSCĐ Đánh giá lại nguyên giá và giá trị còn lại
- Giá thị trường của NPT: Là giá trị không có chiết khấu của khoản tiền cần thiết
mà đơn vị kế toán sẽ phải chi trả để thanh toán nghĩa vụ tài chính trong kỳ hoạt động thông thường
c/ Giá h ợp lý
* Khái niệm: Giá hợp lý là giá có thể được giao dịch một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong giao dịch ngang giá
* Các dấu hiệu ghi nhận giá hợp lý:
- Các bên đều có hiểu biết thực tế về đối tượng giao dịch
- Các bên đều có mong muốn và sẵn sàng thực hiện giao dịch ở mức giá đó
Trang 22- Giao d ịch được thực hiện như trong các giao dịch thông thường giữa những bên bình thường
+ Sau ghi nhận ban đầu: Đánh giá lại số TS còn lại theo giá hợp lý để xác định giá trị số TS đã giảm đi = Giá hợp lý của TS ghi nhận ban đầu - Giá hợp lý của số TS giảm
đi
+ Lập BCTC: Là giá hợp lý ở thời điểm lập Báo cáo kế toán
- Giá hợp lý của NPT: Là giá trị không có chiết khấu của khoản tiền mà đơn vị kế toán có thể sẽ phải trả trong một giao dịch có đầy đủ hiểu biết giữa các bên để thanh toán nghĩa vụ tài chính trong kỳ hoạt động thông thường
d/ Giá tr ị hiện tại
* Khái niệm: Giá trị hiện tại là giá trị được xác định trên cơ sở chiết khấu luồng tiền tương lai về thời điểm hiện tại
* Cách tính: Luồng tiền tương lai (An); Thời gian chiết khấu (n); Tỷ lệ chiết khấu.(t); luồng tiền hiện tại (Ao)
A0 = Ai/(1 + t)n
- Giá hiện tại của TS: Là giá trị có chiết khấu của luồng tiền tương lai mà đơn vị dự
tính s ẽ tạo ra từ TS đó trong kỳ hoạt động bình thường
- Giá hiện tại của NPT: Là giá trị của luồng tiền trong tương lai được chiết khấu về
thời điểm hiện tại mà đơn vị kế toán sẽ phải chi trả để thanh toán nghĩa vụ tài chính trong
kỳ hoạt động thông thường (Thường được áp dụng đối với các khoản NPT có chịu lãi)
+ Ghi nhận ban đầu: Là giá trị khoản nợ gốc
+ Sau ghi nhận ban đầu: Là giá trị của luồng tiền tương lai được chiết khấu về thời điểm hiện tại
+ Lập BCTC: Là tổng nợ gốc và lãi vay lũy kế (còn phải trả) tính đến thời điểm lập
3.3.2.2 Các nguyên t ắc tính giá cơ bản
Nguyên tắc tính giá có ý nghĩa xác định loại giá chủ yếu mà một hệ thống kế toán
áp dụng để tính giá đại bộ phận các đối tượng kế toán của đơn vị
Nguyên t ắc
Th ời điểm
Giá gốc Giá thị trường Giá thấp hơn giá
gốc và giá thị trường
Sau ghi nh ận ban
L ập BCTC Giá g ốc Giá th ị trường Giá th ấp hơn …
Trang 233.3.2.5 Các lo ại giá chủ yếu để tính giá vốn CSH
- Nhóm I: Nghiệp vụ kinh tế- tài chính liên quan đến vốn góp - Là các giá được sử dụng để tính giá trị TS được chủ sở hữu góp vốn hoặc rút vốn (đã nghiên cứu ở trên)
- Nhóm II: Nghiệp vụ kinh tế- tài chính liên quan đến kết quả hoạt động KD - Phụ thuộc vào cách xác định CP và TN của đơn vị
3.3.3- K ỹ thuật tính giá cơ bản (áp dụng cho TS hình thành trên cơ sở chi phí và theo nguyên t ắc giá gốc)
3.3.3.1- K ỹ thuật tính giá gốc tài sản ghi nhận ban đầu
* Bước 1: Xác định TS cần tính giá tính giá h2 Q và h2 S
* Bước 2: Thu thập thông tin về các khoản phát sinh thực tế
phải bỏ ra cấu thành giá của TS Trmua ị giá mua, CP
* Bước 3: Tổng hợp các các khoản phát sinh thực tế
Theo mối quan hệ giữa khoản phát sinh và TS cần tính giá
+ Kỹ thuật tổng hợp trực tiếp: Nếu chỉ liên quan đến việc
hình thành một TS thì sẽ được tổng hợp (tính) trực tiếp cho TS
đó
+ Kỹ thuật tổng hợp gían tiếp: Nếu liên quan đến nhiều
TS thì : Phân bổ cho từng TS theo tiêu thức phân bổ nhất định,
x
Số đơn vị tiêu thức phân bổ
H 2 Q:
16*2.000 =10 (2.000 + 1.200)
Khoản vận chuyển p/b cho
H2 Q: 16 - 10 = 6
* Bước 4: Tính toán, xác định trị giá thực tế của TS hình thành
trong kỳ
- Nếu quá trình hình thành TS trong kỳ diễn ra dứt điểm thì giá
của TS là tổng cộng các CP đã tổng hợp ở bước 3 cho TS đó:
Z = C (1)
- Nếu quá trình hình thành TS diễn ra liên tục, thì các CP cấu
thành giá của TS trong kỳ được chia thành hai bộ phận:
+ Một bộ phận tạo nên trị giá của TS hoàn thành trong kỳ
+ Một bộ phận tạo nên trị giá của TS chưa hoàn thành trong kỳ
Sang kỳ sau tiếp tục bỏ ra các CP cấu thành giá, các TS
chưa hoàn thành được tiếp tục hoàn thành Do đó, trị giá thực
tế TS hình thành trong kỳ đuợc xác định theo công thức :
Z = Dđk + C – Dck (2)
C: Các yếu tố cấu thành giá TS phát sinh trong kỳ
Z: Tr ị giá của đối tượng hoàn thành trong kỳ
Mua hàng di ễn
ra d ứt điểm nên:
Tr ị giá h 2 Q =
240 + 10 = 250 Trị giá h 2 S =
246 + 6 = 252
Trang 24Dđk, Dck: Trị giá của đối tượng chưa hoàn thành đầu
k ỳ, cuối kỳ
3.3.3.2- Kỹ thuật tính giá gốc tài sản sau ghi nhận ban đầu
* Đối với hàng hóa; nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; sản phẩm: Giá gốc
c ủa hàng xuất trong kỳ được tính theo một trong các phương pháp:
Phương pháp tính giá hàng xuất kho Ví d ụ minh họa
Nghi ệp vụ 5 bài tập 22
- Phương pháp giá đích danh: Lấy hàng ở lô nào
để xuất thì tính theo đơn giá nhập kho của lô hàng
đó để tính đơn giá xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
+ Tính đơn giá bình quân (ĐG)
+ Tr ị giá hàng xuất = ĐG x SL hàng xuất
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Giả định lô hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất
kho trước và lấy giá của lô hàng đó để tính
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Giả định lô hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất
kho trước và lấy giá của lô hàng đó để tính
* Đối với tài sản cố định (TSCĐ): Ghi nhận theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn lũy kế
Trang 253.4 PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
3.4.1 N ội dung ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán
a N ội dung b Ý ngh ĩa
* Khái ni ệm: Là phương pháp
k ế toán sử dụng các tài khoản kế
toán để phân loại các nghiệp vụ
kinh t ế - tài chính theo nội dung
- Giúp cho quản lý TS
3.4.2 T ài khoản kế toán và kết cấu chung của TK
3.4.2.1 Khái niệm và cách mở tài khoản kế toán
a Khái niệm: TK là hình thức biểu hiện của phương pháp TK kế toán được
có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể
- Tên c ủa đối tượng là tên của TK
- Lo ại của đối tượng loại của TK
( TK Tài sản; TK Nguồn vốn; TK Quá trình hoạt động)
3.4.2.2 Phân loại tài khoản kế toán
a, Theo nội dung kinh tế trên TK: gồm 3 loại
VD: Ở đơn vị kinh doanh là TN, CP,KQ
Trang 26b Theo m ức độ phản ánh đối tượng kế toán trên TK: gồm 2 loại
ở TK tổng hợp một cách cụ thể, chi tiết hơn theo yêu cầu quản lý cụ thể của đơn vị
VD: TK chi ti ết Phải thu của khách hàng - Công ty X
* M ột số chú ý khi sử dụng TK chi tiết
c Phân loại tài khoản kế toán theo cách ghi
* TK ghi đơn: Là các TK thực hiện việc ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế tài chính theo cách ghi kép
Ví dụ: Các TK tổng hợp