a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tếTheo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung kinh tế ban đầu thì đượcxếp chung vào một loại, gọi là yếu tố chi phí, bao gồm 5 yếu tố chi
Trang 1Have a good study!
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
CHƯƠNG 6
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
TS Nguyễn Thị Mai Chi Viện Kinh tế và Quản lý, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Email: chi.nguyenthimai@hust.edu.vn
Trang 3Mục tiêu của chương
Sau khi học xong chương này, người học sẽ có thể:
● Hiểu về chi phí sản xuất và biết cách phân loại chi phí sản xuất
● Biết cách tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
● Biết cách hạch toán kế toán qúa trình sản xuất
Trang 4Các nội dung chính
6.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất
6.2 Tính toán, xác định các yếu tố chi phí sản xuất
6.3 Tính giá thành sản phẩm
6.4 Kế toán quá trình sản xuất
Trang 56.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất
6.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các nguồn lực được
sử dụng cho hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Ví dụ:
Công ty May 10 sản xuất sản phẩm áo sơ mi sẽ có các chi phí sản xuất như: chiphí nguyên vật liệu là vải, chỉ, cúc, dùng để sản xuất áo sơ mi; chi phí tiềnlương trả cho công nhân tham gia sản xuất áo; chi phí dịch vụ mua ngoài nhưđiện, nước, phục vụ sản xuất
Trang 66.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
● Dựa vào mục đích sử dụng và các yêu cầu quản lý khác nhau, chi phí sản xuất
được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
● Trên góc độ hạch toán kế toán, chi phí sản xuất thường được phân loại theo hai
tiêu thức sau:
a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
b) Phân loại chi phí theo công dụng và địa điểm phát sinh chi phí
Trang 7a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung kinh tế ban đầu thì đượcxếp chung vào một loại, gọi là yếu tố chi phí, bao gồm 5 yếu tố chi phí:
● Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá thực tế của các loại nguyên vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, … đã được đưavào sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp
o VD: Chi phí nguyên vật liệu ở bộ phận sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ ở bộ
phận sản xuất, bộ phận văn phòng, chi phí xăng cho việc vận chuyển hàng của
bộ phận bán hàng,
Trang 8● Yếu tố chi phí nhân công: thể hiện số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho
việc sử dụng nhân công phục vụ cho hoạt động sản xuất trong kỳ, bao gồm toàn
bộ tiền lương, phụ cấp, các khoản thưởng có tính chất lương và các khoản tríchtheo lương theo quy định hiện hành
o VD: chi phí tiền lương trả cho công nhân sản xuất, cho nhân viên bán hàng, cho
bộ phận kế toán,
● Yếu tố chi phí khấu hao: phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của
toàn bộ các TSCĐ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất trong kỳ
o VD: Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất, chi phí khấu hao ô tô
ở bộ phận quản lý
Trang 9● Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm số tiền phải trả cho việc sử dụng
các dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
o VD: Chi phí tiền điện, nước, điện thoại, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, …
● Yếu tố chi phí khác bằng tiền: bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp đã
hoặc sẽ phải trả dưới hình thái giá trị, dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
o VD: Chi phí tiếp khách, hội họp, chè nước, văn phòng phẩm, …
Trang 10b) Phân loại chi phí theo công dụng và địa điểm phát sinh chi phí
Theo cách này, các nguồn lực được sử dụng vào cùng một mục đích thì đượcxếp chung vào cùng một loại gọi là khoản mục chi phí, bất kể hình thái ban đầucủa nguồn lực là gì Theo đó, chi phí sản xuất được chia thành 3 khoản mục:
● Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của các
loại nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, … tham gia trực tiếp vào vào việc sảnxuất sản phẩm
● Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp,
các khoản thưởng có tính chất lương và các khoản trích theo lương theo quyđịnh hiện hành của công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 11● Khoản mục chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ những chi phí còn lại
phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất, ngoài chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm nhữngkhoản sau:
o Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp, các
khoản thưởng có tính chất lương và các khoản trích theo lương theo quyđịnh hiện hành của nhân viên gián tiếp phục vụ sản xuất và cán bộ quản lýphân xưởng
o Chi phí vật liệu: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu sử dụng ở bộ phận sản
xuất nhưng không tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm
Trang 12o Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm giá trị (hoặc một phần giá trị) dụng cụ dùng
cho sản xuất và quản lý ở bộ phận sản xuất trong kỳ
o Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận
sản xuất trong kỳ
o Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài dùng cho phân xưởng sản xuất trong kỳ
o Chi phí bằng tiền khác: gồm các khoản chi phí khác cho hoạt động sản
xuất, dưới hình thái giá trị
Trang 13Bảng 6-1: Mối quan hệ giữa 2 cách phân loại chi phí sản xuất
Khoản mục Yếu tố
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 146.2 Tính toán, xác định các yếu tố chi phí sản xuất
6.2.1 Yếu tố chi phí nguyên vật liệu
● Xác định yếu tố chi phí nguyên vật liệu là xác định giá trị thực tế của nguyên vật
liệu xuất kho để sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cho nhu cầu chungcủa bộ phận sản xuất trong kỳ
● Để xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho, cần xác định số lượng và
đơn giá của nguyên vật liệu xuất kho
● Có các phương pháp tính đơn giá xuất kho sau:
Trang 15a) Phương pháp Nhập trước xuất trước
Theo phương pháp này, lô hàng nào nhập vào trước tiên thì sẽ được xuất ratrước tiên, xuất hết lô nhập trước rồi mới xuất đến lô nhập sau theo giá trị thực
tế nhập vào của từng lô hàng xuất
b) Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá trị thực tế xuất kho của lô hàng nào thì sẽ tính theođúng giá nhập vào của lô hàng đó, không phân biệt nhập trước hay nhập sau
Trang 16c) Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá trị thực tế của lô hàng xuất kho bằng số lượng hàngxuất kho nhân với đơn giá bình quân
Một số cách xác định giá đơn vị bình quân:
Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ :
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ =
Giá trị thực tế hàng tồn kho đầu kỳ và nhập
trong kỳ
Số lượng thực tế hàng tồn kho đầu kỳ và
nhập trong kỳ
Trang 17● Cách 2 : Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập :
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
=
Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần
nhập
Trang 186.2.2 Yếu tố chi phí nhân công
Chi phí nhân công bao gồm:
● Tiền lương, thưởng, phụ cấp có tính chất lương (gọi chung là lương)
● Các khoản trích theo lương về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT),
bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ)
● Tiền lương là khoản thù lao lao động mà doanh nghiệp trả cho người lao động
tùy thuộc vào thời gian, khối lượng và chất lượng lao động mà họ đã cống hiến.Việc tính lương được thực hiện hàng tháng (mỗi tháng một lần) Có hai hìnhthức trả lương: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Trang 19Bảng 6.2 : Tỷ lệ các khoản trích theo lương
Trang 206.2.3 Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
• TSCĐ là tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài Việc thu hồi vốn
đầu tư vào TSCĐ phụ thuộc vào giá trị của TSCĐ và thời gian sử dụng chúng nênthường diễn ra trong nhiều kỳ Phần giá trị của TSCĐ tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh mỗi kỳ là chi phí khấu hao TSCĐ
• Theo quy định hiện hành, mọi TSCĐ đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều
phải trích khấu hao TSCĐ, tính vào chi phí Có 3 phương pháp trích khấu haoTSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều), phương pháp khấuhao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo sốlượng, khối lượng sản phẩm, trong đó khấu hao đường thẳng là phương pháp
Trang 21● Khấu hao đường thẳng nghĩa là mức trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh hàng kỳ là đều như nhau Khi đó, mức trích khấu hao tháng củatừng TSCĐ được tính theo công thức sau:
Mức khấu hao
= Mức khấu hao bình quân năm
Mức khấu hao bình quân
năm = Nguyên giá × Tỷ lệ khấu hao bình quân
Trang 226.2.4 Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và yếu tố chi phí khác bằng tiền
● Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ các chi phí về những dịch vụ doanh
nghiệp mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí khácbằng tiền là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài cácyếu tố chi phí trên được chi trả bằng tiền
Trang 236.3 Tính giá thành sản phẩm
6.3.1 Khái niệm
• Giá thành là toàn bộ các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm
hoàn thành nhất định
• Quá trình sản xuất có thể được tiến hành trong 1 kỳ hoặc thực hiện trong nhiều
kỳ khác nhau Do vậy, trong một kỳ sản xuất, có thể tồn tại một số sản phẩmđang làm dở dang từ kỳ trước chuyển sang kỳ này hay là, phát sinh các sảnphẩm chưa làm xong trong kỳ này, được chuyển sang kỳ sau để làm tiếp
Trang 246.3.2 Quy trình tính giá thành
Quy trình tính giá thành sản phẩm được tóm tắt thành các bước sau đây:
Bước 1 Tập hợp chi phí trực tiếp (CP NVL TT, CP NC TT) cho từng đối tượng.
Bước 2 Tập hợp và phân bổ CP sản xuất chung trong kỳ cho các đối tượng có liên quan.
Bước 3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Bước 4 Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Trang 25Trong đó: Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục : Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Tổng giá thành
SPHT = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ
Trang 266.4 Kế toán quá trình sản xuất
• Tài khoản sử dụng:
- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- TK 155 “Thành phẩm”
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
- TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Trang 27TK 621
• Tập hợp CPNVLTT phát sinh trong kỳ
• Các khoản ghi giảm CPNVLTT
• Kết chuyển CPNVLTT vào TK tính giá thành
TK 622
• Tập hợp CPNCTT phát sinh trong kỳ
• K/ch CPNCTT vào TK tính giá thành
Trang 28TK 627
• Tập hợp CPSXC phát sinh trong kỳ • Các khoản ghi giảmCPSXC
• K/ch CPSXC vào TK tính giá thành
TK 154
SDĐK: Giá trị SPDD ĐK
• Tổng CPSX phát sinh trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)
• Các khoản ghi giảm CPSX
• Tổng giá thành SPHT, kết chuyển sang TK 155 (nếu nhập kho), TK 157 (nếu gửi bán),
TK 632 (nếu tiêu thụ trực tiếp)
Trang 29Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
✓ Tập hợp CP nhân công trực tiếp, chi tiết cho từng đối tượng
Trang 30✓ Tập hợp CP sản xuất chung, chi tiết cho từng phân xưởng
Có TK 242(1) : Phân bổ chi phí trả trước
Có TK 335 : Trích trước chi phí phải trả
Có TK 111, 112, 331: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 31✓ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất (phế liệu thu hồi, vật liệu dùng không
hết nhập lại kho…)
Nợ TK 152 : Vật liệu thu hồi
Nợ TK 111, 112 : Phế liệu bán thu tiền
Trang 32- Kết chuyển chi phí sản xuất sang TK chi phí SXKD dở dang
Trang 33✓ Kết chuyển trị giá thành phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Nợ TK 155 : Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157 : Gửi bán thành phẩm
Nợ TK 632 : Tiêu thụ trực tiếp (dịch vụ)
Trang 34Kết bài
● Kế toán quá trình sản xuất là một khâu quan trọng giúp doanh nghiệp tập hợp
được chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệplàm ra
● Để nắm vững được cách hạch toán kế toán phần hành này, sinh viên cần nắm
vững cách tập hợp chi phí sản xuất, cách tính giá thành và phương pháp hạchtoán các nghiệp vụ liên quan
Trang 35Bài tập về nhà
● Bài tập trắc nghiệm online
● Đọc trước bài học tiếp theo
Trang 36Have a good study!
Trang 37TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ