TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG Viện Kinh tế và Quản lý, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội EM 3500 Nguyên lý kế toán 2 •[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP
TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
Trang 2• Các khái niệm cơ bản
Trang 3Sản xuất
Ngườimua
Xuất kho NVL
+ MMTB,
Thành phẩm
Các quá trình kinh doanh chủ yếu
Trang 45.1 Các khái niệm cơ bản
− Quá trình cung cấp là quá trình thu mua và dự trữ các yếu tố đầu vào bao gồm
tư liệu lao động và sức lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất có thể tiến hành một cách bình thường và liên tục
● NVL chia thành 7 loại: NVL chính, VL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,
Trang 55.1 Các khái niệm cơ bản
− Quá trình cung cấp kết thúc khi:
● Doanh nghiệp mua thanh toán xong tiền mua hàng.
● Hàng đã được kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển thẳng cho SXKD.
Trang 65.2 Nhiệm vụ kế toán quá trình cung cấp
− Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình cung cấp về mặt số lượng,
chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng vật tư, hàng hóa.
− Tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá thực tế của từng đối tượng
mua vào về mặt giá cả, chi phí, thời gian cung cấp, tiến độ bàn giao,
và tình hình thanh toán với người bán.
− Cung cấp các thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.
Trang 7● TK 112- Tiền gửi ngân hàng
● TK 151 – Hàng mua đang đi đường
● TK 133 – VAT đầu vào được khấu trừ
Trang 8Trị giá hàng mua đi đường ↓
Dư Nợ:
Trị giá hàng mua đi
đường còn lại CK
Trang 9Xác định giá trị ghi sổ của vật tư mua vào
➢ Tài sản mua vào (trong đó có vật tư, hàng hóa) phải được
phản ánh trên sổ sách ktoán theo đúng trị giá vốn của nó,
tức là tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc hình thành tài sản.
Giá vốn = Giá mua (A) + Chi phí thu mua (B)
Trang 10Xác định giá trị ghi sổ của vật tư mua vào
➢ Giá mua (A) = Giá ghi trên Hóa Đơn (1) – CKTM, Giảm giá hàng mua (2)
+ Các khoản thuế ko đc hoàn lại (3)
(1) = giá chưa có thuế GTGT (theo pp khấu trừ) hoặc = giá có thuế GTGT (theo
pp trực tiếp)
(2): Chiết khấu thương mại: KH đc hưởng khi mua hàng với số lượng lớn
Giảm giá hàng mua: do lỗi thuộc về người bán (hàng mua kém phẩm chất,sai quy cách, giao sai tgian, địa điểm, )
(3): Thuế NK, thuế TTĐB (nếu có)
Trang 11Xác định giá trị ghi sổ của vật tư mua vào
➢ Chi phí thu mua (B):
● Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kho tàng, bến bãi,
● Nếu thu mua 1 loại TS → tập hợp chi phí thu mua trực tiếp cho
loại TS đó
● Nếu thu mua nhiều loại TS → phân bổ chi phí thu mua theo các
tiêu thức phù hợp (trọng lượng, số lượng, giá trị )
Trang 12Ví dụ về giá vật tư mua vào
Ví dụ 1: Doanh nghiệp mua vật liệu (VL) nhập kho, đã trả bằng TGNH, gồm:
− VL M: 10.000 kg, giá mua cả thuế GTGT 10% là 220.000.000 đ
− VL N: 40.000 kg, đơn giá cả thuế GTGT 10% là 16.500 đ/kg
− Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 2 loại VL trên là 12.500.000 đ (chưa thuế GTGT
10%), đc phân bổ cho 2 loại VL theo trọng lượng DN đã thanh toán bằngtiền mặt
Yêu cầu: tính giá thực tế 2 loại VL trên (DN tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ)
Trang 13Ví dụ về giá vật tư mua vào
Trang 14Ví dụ về giá vật tư mua vào
Ví dụ 2: Mua 1 lô vật liệu nhập kho, tổng giá thanh toán 220 triệu đồng (thuế
GTGT 10%) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 1 triệu đồng, đã trả bằng tiền mặt Do
người bán giao hàng chậm, DN được hưởng 1 khoản giảm giá 1% tính trên giá
mua chưa thuế GTGT, trừ vào số còn nợ
Ví dụ 3: Mua 1 lô nguyên liệu nhập kho, tổng giá thanh toán 220 triệu đồng
(thuế suất thuế GTGT là 10%) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 1 triệu đồng, đã trả
bằng tiền mặt DN đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ đi 1% Chiết khấu thanh toán được hưởng DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Trang 165.4 Kế toán các nghiệp vụ của quá trình cung cấp
5.4.1 Trường hợp mua ngoài hàng và hóa đơn cùng về
● Nếu hàng đã kiểm nhận nhập kho, căn cứ vào HĐơn & PNK:
Nợ TK 152, 153, 156: giá thực tế (giá mua + CF thu mua)
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào đc khấu trừ
Có TK 111, 112: đã trả bằng tiền
Có TK 331: còn nợ người bán
Tổng giáthanh toán
Trang 175.4 Kế toán các nghiệp vụ của quá trình cung cấp
5.4.1 Trường hợp mua ngoài hàng và hóa đơn cùng về
● Khi thanh toán tiền hàng, tiền VC, bốc dỡ:
Trang 185.4 Kế toán các nghiệp vụ của quá trình cung cấp
5.4.1 Trường hợp mua ngoài hàng và hóa đơn cùng về
● Nếu hàng mua ko nhập kho mà xuất thẳng cho SXKD:
Nợ TK 621 nếu xuất dùng trực tiếp SXSP
Nợ TK 627 nếu xuất dùng cho nhu cầu chung của PXSX
Nợ TK 641 nếu xuất dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 nếu xuất dùng cho bộ phận quản lý DN
Nợ TK 133 thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 tổng giá thanh toán
Trang 195.4 Kế toán các nghiệp vụ của quá trình cung cấp
5.4.2 Trường hợp mua ngoài hàng về, hóa đơn chưa về
● Khi hàng về → nhập kho & lưu PNK vào tập hồ sơ ‘Hàng về chưa
có hóa đơn’
● Nếu cuối tháng HĐơn về → ghi như TH 5.4.1
● Nếu cuối tháng HĐơn vẫn chưa về → ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ TK 152, 153, 156 Giá tạm
Trang 205.4.2 Trường hợp mua ngoài hàng về, hóa đơn chưa về
● Sang tháng sau Hóa đơn về → điều chỉnh từ giá tạm tính sang giá thực tế → xử lý số chênh lệch:
o Giá tạm tính < giá th.tế: ghi bổ sung số thiếu
Nợ TK 152,153,156 số thiếu
Nợ TK 133 thuế GTGT theo HĐơn
Có TK 331 số còn phải thanh toán
o Giá tạm tính > giá th.tế: ghi âm số thừa
Nợ TK 152,153,156 số thừa (ghi âm)
Nợ TK 133 thuế GTGT theo HĐơn
Có TK 331 số còn phải thanh toán
o Giá tạm tính = giá th.tế: thuế GTGT theo HĐơn
Nợ TK 133 thuế GTGT theo HĐơn
Trang 21Ví dụ
Ví dụ 4: Ngày 25/1/N, mua chịu 1.000 kg VL X của Công ty Y Số VL trên đã về nhập kho, nhưng cuối tháng Hóa Đơn chưa về Kế toán ghi
sổ theo giá tạm tính 9.500.000đ Ngày 3/2, Hóa Đơn về.
● TH1: Giá mua thực tế 9.000.000đ, chưa có thuế GTGT 10%.
● TH2: Giá mua thực tế 10.000.000đ, chưa có thuế GTGT 10%.
● TH3: Giá mua thực tế 9.500.000đ, chưa có thuế GTGT 10%.
Trang 225.4 Kế toán các nghiệp vụ của quá trình cung cấp
5.4.3 Trường hợp mua ngoài hóa đơn về, hàng chưa về
● Khi HĐơn về → lưu trong tập hồ sơ ‘Hàng mua đi đường’
● Nếu trong tháng hàng về → ghi như TH1.
● Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về:
Nợ TK 151 giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133 thuế GTGT được KT
Có TK 111, 112, 331 tổng giá thanh toán
Trang 235.4 Kế toán các nghiệp vụ của quá trình cung cấp
5.4.3 Trường hợp mua ngoài hóa đơn về, hàng chưa về
● Sang tháng sau hàng về:
Nợ TK 152, 153, 156 Nếu nhập kho
Nợ TK 621,627,641,642 Đưa các bộ phận sử dụng ngay
Trang 24Ví dụ
Ví dụ 5: Ngày 2/10/N, Doanh nghiệp V mua chịu VL X, giá
thanh toán 16,5 triệu đồng (cả thuế GTGT 10%) Cuối tháng
10 hàng vẫn chưa về nhập kho Ngày 3/11/N, hàng về, Doanh nghiệp đã tiến hành kiểm nhận nhập kho.
Trang 26Các trường hợp khác làm tăng vật tư hàng hóa
Các TH khác Giá thực tế hàng nhập kho
Tự sản xuất = Giá thành sản xuất thực tế Thuê ngoài gia công,
chế biến = Giá thực tế hàng xuất kho+CP gia công, CB + CP v/ch, bốc dỡ, hao hụt trong đ/mức,…
Nhận vốn góp LD, LK = Giá thỏa thuận giữa các bên+ CP tiếp nhận
Đc tặng, thưởng = Giá thị trường t/đương + CP tiếp nhận
Trang 27(2)Mua chịu hàng
(5)Hàng đi đường
về nhập kho (4)Hàng
mua Đang
đi
(3)Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Sơ đồ tổng quát kế toán quá trình cung cấp
Trang 28Ví dụ:
Ví dụ 6: Ngày 5/12/N, doanh nghiệp mua vật liệu Z theo hóa đơn GTGT 10% là
22.00.000 Hàng đã nhập kho đủ, tiền hàng đã chuyển trả bằng TGNH (đã nhậnđược giấy báo Nợ của ngân hàng) Chi phí thu mua thanh toán bằng tiền mặttheo hóa đơn GTGT 10% là 1.100.000
Ví dụ 7: Với ví dụ trên, ngày 10/12/N, Doanh nghiệp phát hiện một số nguyên
vật liệu không đảm bảo chất lượng là 5.500.000 đã chuyển trả lại cho người bán.Bên bán đã chấp nhận và thanh toán cho DN bằng tiền mặt