1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Nguyên lý kế toán - Bài 4: Kế toán kép

18 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 297,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nguyên lý kế toán - Bài 4: Kế toán kép, cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái quát về kế toán kép; các hình thức trình bày theo kế toán kép và nghiệp vụ kết chuyển. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BÀI 4: K Ế TOÁN KÉP

NÔ ̣I DUNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN KÉP.

NÔ ̣I DUNG 2: CÁC HÌNH THỨC TRÌNH BÀY THEO KẾ TOÁN KÉP VÀ NGHIỆP VỤ KẾT CHUYỂN

Trang 2

NÔ ̣I DUNG 1: KHÁI QUÁT V Ề KẾ TOÁN KÉP .

K ế toán kép còn được gọi là

ph ương pháp ghi sổ kép Phương pháp này ghi chép ph ản ánh các nghi ệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài kho ản kế toán theo đúng

n ội dung nghiệp vụ trên cơ sở nguyên t ắc kế toán.

Trang 3

NGUYÊN T ẮC KẾ TOÁN KÉP

TÀI S ẢN, CHI PHÍ: TĂNG GHI NỢ, GIẢM GHI CÓ

NGU ỒN VỐN, DOANH THU, THU NHẬP : TĂNG GHI CÓ, GIẢM GHI NỢ

Một nghiệp vụ kinh tế luôn phải được ghi vào ít nh ất hai tài khoản, có tài kho ản được ghi bên nợ, có tài khoản được ghi bên có và tổng số

ti ền bên nợ phải luôn bằng tổng số tiền bên có

Vd: Khách hàng tr ả nợ 131 TS b ằng ti ền mặt 111 TS 10.000.000đ

Trang 4

M ỐI QUAN HỆ ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN

Khái ni ệm: Quan hệ đối ứng là mối quan hệ Nợ và Có giữa các tài

kho ản trong một nghiệp vụ kinh tế, khi ghi chép theo kế toán kép.

Ví d ụ : Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 10.000.000đ.

Trong ví d ụ này, tài khoản đối ứng của tài khoản tiền mặt là tài khoản Khoản phải thu khách hàng.

Trang 5

M ỐI QUAN HỆ ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN

Các m ối quan hệ đối ứng

Ch ế độ kế toán hiện nay, chấp nhận bốn mối quan hệ đối ứng trong một nghiệp vụ được ghi chép như sau:

M ột tài khoản nợ = một tài khoản có

Một tài khoản nợ = nhiều tài khoản có

Nhiều tài khoản nợ = một tài khoản có

Nhi ều tài khoản nợ = nhiều tài khoản có

Trong đó, m ối quan hệ đối ứng nhiều nợ = nhiều có, được khuyên không nên áp d ụng vì khá phức tạp.

Trang 6

CÁC HÌNH TH ỨC TRÌNH BÀY THEO KẾ TOÁN

CÁC HÌNH TH ỨC TRÌNH BÀY THEO KẾ TOÁN KÉP

Khái ni ệm: Định khoản là xác định các tài khoản liên quan đến một

nghiệp vụ kinh tế, tài khoản nào được ghi bên nợ, tài khoản nào được ghi bên có và tổng số tiền ghi bên nợ phải bằng tổng số tiền ghi bên có

Ý ngh ĩa: Định khoản giúp việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo

nguyên tắc kế toán kép được đơn giản, có hệ thống và dễ hiểu

Trình bày đ ịnh khoản :

Nợ TK số hiệu tên gọi : Số tiền

Có TK s ố hiệu tên gọi : S ố tiền

S ơ đồ minh họa

Trang 7

CÁC HÌNH TH ỨC TRÌNH BÀY THEO KẾ TOÁN

S ơ đồ minh họa

Các nguyên t ắc trình bày :

Các tài khoản ghi có thường đặt phía tay trái.

Chi ều mũi tên là chiều chuyển dịch của tài sản.

S ơ đồ tổng quát :

Vd: Mua nguyên vật liệu nhập kho 10.000.000 đ còn nợ người bán.

Trang 8

NGHIỆP VỤ KẾT CHUYỂN

sang một tài khoản khác, sao cho phù hợp với nguyên tắc kế toán kép.

Có hai tr ường hợp kết chuyển:

Kết chuyển số dư nợ.

K ết chuyển số dư có.

Trang 9

K ẾT CHUYỂN SỐ DƯ NỢ.

   

 

 

K ết chuyển số dư có.

Ý ngh ĩa:Các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bắt buộc không được

có s ố dư vào cuối kỳ Vì vậy, để kết toán các tài khoản này, cuối kỳ, kế toán bắt buộc phải

k ết chuyển các số dư

   

 

 

Trang 10

TRÌNH BÀY CÁC NGHI ỆP VỤ KẾT

K ết chuyển số dư nợ:

nợ tài khoản B và có tài khoản A.

Bút toán k ết chuyển được ghi như sau:

Nợ TK B

Có TK A

S ơ đồ kết chuyển

   

 

 

Trang 11

TRÌNH BÀY CÁC NGHI ỆP VỤ KẾT

K ết chuyển số dư có:

có tài khoản B và nợ tài khoản A.

Bút toán k ết chuyển như sau:

Nợ TK A

Có TK B

   

 

 

Trang 12

Các nghiệp vụ kết chuyển: có năm nghiệp vụ kết chuyển quan

trọng.

Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành.

K ết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

Kết chuyển các khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần.

K ết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh.

Kết chuyển lãi hoặc lỗ.

Trang 13

LUY ỆN TẬP 1

Xác đ ịnh mối quan hệ đối ứng tài khoản trong các nghiệp vụ sau, sử dụng các t ừ viết tắt : 1N1C, 1NNC, 1CNN, NCNN.

 Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu bằng tiền mặt là 50.000.000 đồng

 Vay ngân hàng 200.000.000 đồng, thu về bằng tiền mặt

 Vay ngân hàng thu về bằng tiền mặt là 3.000.000 đồng, tiền gửi ngân hàng

là 4.000.000 đồng

 Trả nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng là 22.000.000 đồng

 Trả nợ vay ngân hàng là 5.000.000 đồng bằng tiền mặt

 Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt là 2.000.000 đồng, bằng tiền gửi ngân hàng là 4.000.000 đồng

 Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu từ lợi nhuận là 5.000.000 đồng

 Vay ngân hàng 3.000.000 đồng trả nợ người bán 1.000.000 đồng

 Dùng lợi nhuận bổ sung vào quỹ khen thương phúc lợi 500.000 đồng, quỹ

đầu tư phát triển 2.000.000 đồng

Trang 14

LUY ỆN TẬP 2

T ại 1 DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau

 Mua hàng hóa nhập kho trị giá 15.000.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt

 Vay ngân hàng trả nợ người bán 8.000.000 đồng

 Cổ đông góp vốn kinh doanh bằng một tài sản cố định trị giá 30.000.000 đồng

 Trả nợ người bán bằng chuyển khoản (tiền gửi ngân hàng) 10.000.000 đồng

 Bán hàng hóa, thành phẩm thu bằng tiền mặt 45.000.000 đồng

 Bán hàng hóa, thành phẩm 12.000.000 đồng, chưa thu tiền khách hàng

 Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất trực tiếp 10.000.000 đồng

 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp 6.000.000 đồng

 Chi phí cho bộ phận bán hàng chi bằng tiền mặt 1.500.000 đồng

Trang 15

LUY ỆN TẬP 3

T ại 1 DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau (đơn vị 1.000đ)

 Nhập kho 10.000 nguyên liệu chưa trả cho người bán

 Vay ngân hàng để trả nợ cho người bán 50.000

 Xuất kho 30.000 nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

 Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất 10.000

 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 10.000

 Chi tiền mặt trả lương cho người lao động 10.000

 Nhập kho 30.000 nguyên vật liệu trả bằng TGNH

 Khách hàng trả nợ cho DN bằng TGNH 80.000

 Dùng lợi nhuận để bổ sung quỹ đầu tư phát triển 20.000

 Nhà nước cấp thêm cho DN 1 TSCĐ hữu hình có giá trị 150.00

 Dùng TGNH để trả nợ vay ngân hàng 50.000

Yêu c ầu: Định khoản các NVKT phát sinh trên

Trang 16

LUY ỆN TẬP 4

 Kết chuyển số dư nợ 15.000.000 đồng của tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp về tài khoản 154 - CPSXKDDD để tính giá thành sản phẩm.

 Kết chuyển số dư nợ 11.700.000 đồng của tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

về tài khoản 154 - CPSXKDDD để tính giá thành sản phẩm.

 Kết chuyển số dư nợ 15.600.000 đồng của tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung về tài khoản 154 - CPSXKDDD để tính giá thành sản phẩm.

 Kết chuyển số dư có 30.000.000 đồng của tài khoản 511 - Doanh thu về tài khoản 911

- XĐKQKD để xác định kết quả kinh doanh.

 Kết chuyển số dư nợ 20.000.000 đồng của tài khoản 632 - Giá vốn về tài khoản 911 - XĐKQKD để xác định kết quả kinh doanh.

 Kết chuyển số dư nợ 5.000.000 đồng của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng về tài

khoản 911 - XĐKQKD để xác định kết quả kinh doanh.

 Kết chuyển số dư nợ 7.500.000 đồng của tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh

nghiệp về tài khoản 911 - XĐKQKD để xác định kết quả kinh doanh.

 Kết chuyển số dư có 2.500.000 đồng của tài khoản 515 - Doanh thu tài chính về tài khoản 911 - XĐKQKD để xác định kết quả kinh doanh.

 Kết chuyển số dư nợ 1.500.000 đồng của tài khoản 811 - Chi phí khác về tài khoản

911 - XĐKQKD để xác định kết quả kinh doanh.

 Kết chuyển số dư có 7.600.000 đồng của tài khoản 711 - Thu nhập khác về tài khoản

911 - XĐKQKD để xác định kết quả kinh doanh

Trang 17

BÀI 2: CÓ CÁC NGHI ỆP VỤ KINH TẾ PHÁT

1.Nhập kho 4.000.000đ nguyên vật liệu và 1.000.000đ công cụ dụng cụ chưa trả tiền cho người bán.

2.Xuất kho 3.000.000đ nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm.

3.Xu ất kho 500.000 công cụ dụng cụ dùng tại phân xưởng sản xuất.

4.Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên đi công tác 200.000đ.

5.Tiền lương phải thanh toán cho công nhân sản xuất sản phẩm 25.000.000đ, nhân viên phân xưởng 7.000.000đ.

6.Rút TGNH về quỹ tiền mặt 80.000.000đ.

7.Chi tiền mặt để trả lương cho CN: 30.000.000đ.

8.Khách hàng phải trả nợ cho DN bằng tiền mặt là 200.000đ và bằng TGNH 1.000.000đ.

9.Dùng TGNH trả nợ cho người bán 1.200.000đ.

10.Nh ận vốn góp bằng TSCĐ hữu hình có giá trị 100.000.000đ.

11.Dùng lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tư phát triển 50.000.000đ.

12.Dịch vụ dùng cho phân xưởng sản xuất được trả bằng TGNH 500.000đ.

Trang 18

BÀI 5:

Tại 1 doanh nghiệp có các tài liệu:

-S ố dư đầu tháng của các tài

khoản (đơn vị 1000đ)

TK 111: 2.000 TK 112: 4.000

TK 152: 4.000 TK 211: 20.000

TK 341: 3.000 TK 331: 2.000

TK 411: 23.000 TK 421: 2.000

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng : 1.Rút TGNH về quỹ tiền mặt 1.000.000đ 2.Nhập kho 2.000.000đ nguyên vật liệu

chưa trả tiền người bán

3.Dùng TGNH trả nợ vay ngân hàng 1.000.000đ

4.Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 1.500.000đ

5.Dùng lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000đ

6.Nhận 1 TSCĐ hữu hình do được nhà

nước cấp có trị giá 36.000.000đ

YÊU CẦU :

1.ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH 2.MỞ, GHI VÀ KHÓA CÁC TÀI KHOẢN LIÊN QUAN.

3.LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀO CUỐI THÁNG.

Ngày đăng: 22/01/2022, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm