Lời giải Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng, do đó dễ nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm Đáp án C Câu 6: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA trong b
Trang 1ĐỀ SỐ 8 Câu 1: Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electrong trong nguyên tử là
Lời giải
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có 6 lớp electron
Đáp án A
Câu 2: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p6 C 1s22s22p53s2 D 1s22s22p63s1
Lời giải
X thuộc chu kì 3 X có 3 lớp electron (*)
X thuộc nhóm IIA X có 2 electron lớp ngoài cùng (**)
Kết hợp (*) và (**) Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2
Đáp án A
Câu 3: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 4 là
Lời giải
Số nguyên tố trong chu kì 3 là 8
Số nguyên tố trong chu kì 4 là 18
Đáp án C
Câu 4: Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần
A Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3 B Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
C Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2 D Al(OH)3< Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Lời giải
Tính bazơ tăng dần: Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2
Đáp án C
Câu 5: Các nguyên tố nhóm IA có điểm chung là
C dễ dàng nhường 1 electron D số electron.
Lời giải
Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng, do đó dễ nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm
Đáp án C
Câu 6: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Nhận xét sai là
A X có 6 electron lớp ngoài cùng B X có 4 electron p ở lớp ngoài cùng.
C X có ba lớp electron D X là nguyên tố khí hiếm.
Trang 2Lời giải
X thuộc chu kì 3 X có 3 lớp electron (*)
X thuộc nhóm VIA X có 6 electron lớp ngoài cùng (**)
Kết hợp (*) và (**) cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4 X có 4 electron p ở lớp ngoài cùng
X có 6 electron ở lớp ngoài cùng X là nguyên tố phi kim
Đáp án D
Câu 7: Ion Y- có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 3, nhóm VIIA B Chu kì 3, nhóm VIIIA
C Chu kì 4, nhóm IA D Chu kì 4, nhóm IIA.
Lời giải
Y- : 1s22s22p63s23p6 Y: 1s22s22p63s23p5 Y thuộc:
Đáp án A
Câu 8: Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử
C không tăng, không giảm D vừa tăng, vừa giảm.
Lời giải
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần
Đáp án B
Câu 9: Nguyên tố thuộc nhóm VA có hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị trong hợp chất với hidro lần lượt
là
Lời giải
Nguyên tố thuộc nhóm VA có hóa trị cao nhất với oxi là 5 Hóa trị trong hợp chất với hidro = 8 – 5 = 3 Đáp án D
Câu 10: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
A tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
B tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
C tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
D tính phi kim và tính kim loại đều giảm dần.
Lời giải
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
Chu kì 3 (3 lớp e)
Nhóm VIIA (7e lớp ngoài cùng)
Trang 3Đáp án A.
Câu 11: Cho: 20Ca, Mg, Al, Si, P12 13 14 15 Thứ tự tính kim loại tăng dần là
Lời giải
: 1s22s22p63s23p64s2 Ca thuộc chu kì 4, nhóm IIA
: 1s22s22p63s2 Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
: 1s22s22p63s23p1 Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
: 1s22s22p63s23p2 Si thuộc chu kì 3, nhóm IVA
: 1s22s22p63s23p3 P thuộc chu kì 3, nhóm VA
Trong 1 nhóm A, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần Trong 1 chu kì, đi từ trái qua phải theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần
Mg (Z = 12), Al (Z = 13), Si (Z = 14), P (Z = 15) đều thuộc chu kì 3
Tính kim loại: Mg > Al > Si > P (*)
Mg (Z = 12), Ca (Z = 20) đều thuộc nhóm IIA Tính kim loại: Mg < Ca (**)
Kết hợp (*), (**) Tính kim loại: P < Si < Al < Mg < Ca
Đáp án D
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 2 electron trong các phản ứng hóa học
A Na (Z = 11) B Mg (Z = 12) C Al (Z = 13) D F (Z = 9).
Lời giải
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng Trong phản ứng hóa học, Na luôn nhường 1 electron
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng Trong phản ứng hóa học, Mg luôn nhường 2 electron
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng Trong phản ứng hóa học, Al luôn nhường 3 electron
F (Z = 9): 1s22s22p5 F có 7 electron ở lớp ngoài cùng Trong phản ứng hóa học, F có xu hướng nhận 1 electron
Đáp án B
Câu 13: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết
A số electron ở lớp vỏ B số proton trong hạt nhân.
C số nơtron trong hạt nhân D số hiệu nguyên tử.
Lời giải
Số thứ tự ô nguyên tố = Số hiệu nguyên tử = Số proton trong hạt nhân = Số electron ở lớp vỏ
Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết số nơtron trong hạt nhân
Trang 4Đáp án C
Câu 14: Số thứ tự của nhóm A được xác định bằng
A số electron độc thân B số electron của 2 phân lớp (n – 1)dns
C số electron thuộc lớp ngoài cùng D số electron ghép đôi.
Lời giải
Số thứ tự của nhóm A được xác định bằng số electron thuộc lớp ngoài cùng
Đáp án C
Câu 15: Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau?
Lời giải
Na và K thuộc cùng nhóm IA, do đó Na và K có tính chất hóa học tương tự nhau
Đáp án A
Câu 16: Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là
A 4s24p4 B 4s24p4 C 3d54s1 D 3d44s2
Lời giải
Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là 3d54s1
Chú ý:
3d44s2 → 3d54s1
3d94s2 → 3d104s1
A Na < Mg < K B K < Mg < Na C Mg < Na < K D K < Na < Mg.
Lời giải
Trong 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 K thuộc chu kì 4, nhóm IA
Na (Z = 11), Mg (Z = 12) thuộc cùng chu kì 3 Bán kính: Na > Mg (*)
Na (Z = 11), K (Z = 19) thuộc cùng nhóm IA Bán kính: Na < K (**)
Kết hợp (*) và (**) Bán kính: Mg < Na < K
Đáp án C
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7 Vị trí của X trong bảng hệ
thống tuần hoàn là
A Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA B Ô 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Đáp án C
Câu 17: Cho các nguyên tử Na (Z = 11), K (Z = 19), Mg (Z = 12) Thứ tự tăng dần bán kính của các
nguyên tử trên là
Trang 5C Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA D Ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Lời giải
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7 Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1 X thuộc ô 13 (13e), chu kì 3 ( 3 lớp e), nhóm IIIA (3e lớp ngoài cùng)
Đáp án A
Câu 19: M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d34s2 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A Ô 23, chu kì 4, nhóm IIA B Ô 23, chu kì 4, nhóm IIIB.
C Ô 23, chu kì 4, nhóm VB D Ô 23, chu kì 4, nhóm VA.
Lời giải
M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d34s2 M thuộc ô 23 vì có 23 electron, chu kì 4 vì có 4 lớp electron, nhóm VB vì có 5 electron hóa trị (3d34s2) và electron cuối cùng điền vào 3d
Đáp án C
Câu 20: Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là
A X ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
B X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
C X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
D X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Lời giải
Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron của cation X+ và anion Y2- là 1s22s22p6
X+ : 1s22s22p6 X: 1s22s22p63s1 X: ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
Y2- : 1s22s22p6 Y: 1s22s22p4 Y: ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA
Đáp án A
Câu 21: Cation X3+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 3, nhóm IIIA, là nguyên tố kim loại.
B Chu kì 4, nhóm IIIB, là nguyên tố kim loại.
C Chu kì 3, nhóm VIA, là nguyên tố phi kim.
D Chu kì 4, nhóm IVB, là nguyên tố kim loại.
Lời giải
Cation X3+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6 Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d14s2 X thuộc chu kì 4 vì có 4 lớp electron, nhóm IIIB vì có 3 electron hóa trị (3d14s2) và electron cuối cùng thuộc 3d, là nguyên tố kim loại vì có 2 electron lớp ngoài cùng
Đáp án B
Trang 6Câu 22: Nguyên tố R ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, trong hợp chất hidroxit % khối lượng của oxi
chiếm 43,24% Nguyên tố R là
Lời giải
Đặt công thức của hidroxit của R là R(OH)2
O
là Ca
Đáp án B
Câu 23: Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong công thức hợp chất với H của
nó có chứa 5,88% H về khối lượng Nguyên tố R là
Lời giải
Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 R có 6 electron lớp ngoài cùng Hóa trị cao nhất của R là 6 Hóa trị của R trong hợp chất với hidro = 8 – 6 = 2
Công thức hợp chất với hidro là RH2
2
H(RH )
R là S
Đáp án D
Câu 24: Nguyên tố X tạo hợp chất oxit cao nhất ứng với công thức XO3 Trong hợp chất khí với hidro, nguyên tố X chiếm 94,12% về khối lượng Tính phi kim tăng dần là
Lời giải
Oxit cao nhất là XO3 Hóa trị cao nhất của X là 6 Hóa trị của X trong hợp chất với hidro = 8 – 6 =
2 Công thức hợp chất với hidro là XH2
O (Z = 8): 1s22s22p4 O thuộc chu kì 2, nhóm VIA
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 S thuộc chu kì 3, nhóm VIA
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 P thuộc chu kì 3, nhóm VA
Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần
P (Z = 15), S (Z = 16) đều thuộc chu kì 3 Tính phi kim: P < S (*)
O (Z = 8), S (Z = 16) đều thuộc nhóm VIA Tính phi kim: O > S (**)
2
X(X H )
Trang 7Kết hợp (*), (**) Tính phi kim: P < S < O
Đáp án B
Câu 25: Hòa tan hết 0,8 gam một kim loại X thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl dư thì thu được dung
dịch Y và 0,448 lít khí hidro ở điều kiện chuẩn Kim loại X là
Lời giải
Số mol H2 thu được là:
2
H
0, 448
22, 4
X thuộc nhóm IIA X có hóa trị II
Phương trình hóa học:
X + 2HCl XCl +H
0,02 0,02
Theo phuong trinh
X
n 0,01mol
X là Ca
X
X
Đáp án C
Câu 26: Hòa tan hết 6,9 gam một kim loại M vào 93,4 gam nước Sau phản ứng thu được 100 gam dung
dịch D Kim loại M là
Lời giải
Gọi hóa trị của M là n
Phương trình hóa học:
0,3
n
Chất tan trong dung dịch D là M(OH)n
Bao toan khoi luong
0,3
2
Theo phuong trinh
M
0,3
n
M làNa
n 1 0,3
M 23(Na) n
Đáp án A
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thổ A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp
(MA< MB) vào dung dịch HCl dư thu được 15,68 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng của A trong X là
Trang 8A 40,00% B 71,43% C 60,00% D 28,57%.
Lời giải
Gọi M là kim loại chung cho các kim loại trong X
Các kim loại kiềm thổ có hóa trị II M cũng có hóa trị II
Khí thu được là H2
2
H
15,68
22, 4
Phương trình hóa học:
M + 2HCl MCl +H
0,7 0,7
Theo phuong trinh
M
n 0,7mol
M
m 20gam
A,B thuoc 2 chu ki lien tiep 20
0,7
A : Mg; B : Ca
Đặt số mol các chất trong X là Mg: a mol; Ca: b mol
Mg
Mg
X
Đáp án C
Câu 28: Một nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện
gấp 11/6 lần số hạt không mang điện Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
Lời giải
Gọi Z là số proton của R Số electron của R là Z
Gọi N là số nơtron của R
2Z N 34
Z 11 11
N 12
6
Cấu hình electron của R (Z = 11): 1s22s22p63s1 R thuộc chu kì 3, nhóm IA Đáp án A
Câu 29: A và B là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một chu kì (ZA < ZB) Tổng số proton trong hạt nhân hai nguyên tử A và B bằng 49 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
Lời giải
Trang 9A B A
A,B lien tiep trong 1 chu ki
B
A (Z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1 A thuộc chu kì 4, nhóm VIB
Đáp án C
Câu 30: Cho các nguyên tử sau cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn:
Tính kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
Lời giải
Theo hình vẽ, bán kính nguyên tử giảm dần theo thứ tự: a > b > c > d
Trong một chu kì theo chiều tăng Z thì bán kính giảm dần đồng thời tính kim loại giảm, tính phi kim tăng Tính kim loại giảm a > b > c > d
Đáp án A