Đầu to, 14 mõm nhọn, chiều dài hàm trên kéo dài đến ngang giữa mắt.. - Tập tính sống: Cá chẽm mõm nhọn thường sống trong các hang đá hoặc 2 vùng đáy có cỏ biển.. Cũng thích nghi nơi đá
Trang 12
3
Đặc điểm sinh học cá
4
Chẽm Mõm Nhọn
5
6
Trang 21 Phân loại
1
- Ngành: Chordata
2
- Lớp: Actinopterygii
3
- Bộ: Perciformes
4
- Họ: Latidae
5
- Giống: Psammoperca
6
- Loài: Psammoperca waigiensis Cuvier, 1828
7
- Tên gọi:
8
+ Tên tiếng Anh: Waigieu seaperch
9
+ Tên tiếng Việt: Cá chẽm mõm nhọn
10
+ Tên khác: Cá vược mõm nhọn
11
2 Đặc điểm sinh học, phân bố
12
a) Đặc điểm sinh học
13
- Thân hình thoi, dẹt bên Chiều dài thân bằng 2,7 – 3,6 lần chiều cao Đầu to,
14
mõm nhọn, chiều dài hàm trên kéo dài đến ngang giữa mắt Hai vây lưng liền
15
nhau, giữa lõm Vây đuôi tròn lồi Thân màu nâu xám, bụng trắng bạc Chiều
16
dài lớn nhất 47cm, thông thường 19 – 25cm
17
Trang 3- Tập tính sống: Cá chẽm mõm nhọn thường sống trong các hang đá hoặc
2
vùng đáy có cỏ biển Cũng thích nghi nơi đáy là các rạn san hô Ban ngày
3
thường ẩn mình trong các bụi rong hoặc hang đá, có phân bố cả vùng nước lợ
4
- Sinh trưởng nhanh, thức ăn là các loài cá, giáp xác…
5
b) Phân bố
6
- Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương, Ấn Độ, Srilanca, Australia, Indonesia,
7
Malaysia, Philippines, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan
8
- Ở Việt Nam cá có phân bố từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan nhưng ít
9
3 Hiện trạng nuôi
10
Trang 4- Đã được nuôi ở Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan và ở Việt Nam mới được
1
nuôi ở Miền Nam Các kiểu nuôi chính: trong các ao đất và lồng lưới
2
- Ở Việt Nam đã nghiên cứu sản xuất giống cá này
3
4