1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đặc điểm sinh học cá song mỡ doc

3 477 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm sinh học cá song mỡ
Trường học Trường Đại Học Thủy Sản
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 187,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ SONG MỠ Tên gọi: Tên khoa học: Epinephelus tauvina Tên tiếng anh: Greasy grouper Tên tiếng việt: Cá Song Mỡ, Cá Song Gầu Hải Phòng, Quảng Ninh Hình thái và cỡ: Đ

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ SONG MỠ

Tên gọi:

Tên khoa học: Epinephelus tauvina

Tên tiếng anh: Greasy grouper

Tên tiếng việt: Cá Song Mỡ, Cá Song Gầu ( Hải Phòng, Quảng Ninh)

Hình thái và cỡ:

Đầu và thân cá có màu xanh xám nhạt hoặc màu nâu với các chấm tròn từ màu đỏ , gạch mờ đến màu nâu tối, trung tâm chấm tròn có màu tối hơn so với rìa ngoài Một vết đen lớn ở trên lưng phần gốc gai vây lưng thứ 4 đến gai cuối Chiều dài lớn nhất 75 cm, thông thường là 50 cm Cân nặng tối đa là 12 kg

Trang 2

Vùng phân bố

Ấn Độ- Thái Bình Dương: từ Biển Đỏ đến Nam Phi và về phía đông tới các đảo giữa Thái Bình Dương như Duice ở Pitcaim Group, từ Nhật Bản đến New South Wales (Australia) và đảo Lord Howe

Ở Việt Nam: Dọc theo bờ biển từ Bắc vào Nam

Đặc điểm môi trường sống:

Nhiệt đô: 20-300C

Độ pH: 7,5-9

Độ mặn: 15-32%o

Độ sâu: 1-300m

Chất đáy: Rạn san hô, rạn đá phẳng, đá cứng vùng ven bờ

Trang 3

Sinh trưởng:

Ăn các loài cá Sơn, cá phèn, cá thia…

Sinh sản Thời gian ấp nở 27 giờ trong điều kiện nhiệt đọ 26 0C; đọ mặn 29-32%o

và 17-18 giờ ở nhiệt độ 29-320C Điều kiện tối ưu cho ấu trùng phát triển là

26-290c và độ mặn từ 28-30%0

Giá trị kinh tế: Từ 160.000-190.000 đồng/kg tùy thuộc theo mùa

Tình hình chăn nuôi: Đã được nuôi ở Hồng Koong, Đài Loan, Philipines,

Singapore, Maylaisia, Thái Lan, Kuwait, Việt Nam Nuôi bè nổi, ao và lồng Thức

ăn là cá tươi

Ngày đăng: 02/04/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN