*Cách phân loại đề tài: - Dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả: đề tài lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình,… - Dựa vào loại nhân vật trung tâm của tác phẩm: đề tài trẻ em, đề
Trang 1Ngữ văn 7
Ngày soạn:
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ( 12 tiết)
Trẻ thơ tìm thấy tất cả ở nơi chẳng có gì
A MỤC TIÊU
I Về năng lực:
1 Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại:
+ Nêu được ấn tượng về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm vănbản
+ Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cốt truyện, nhân vật và tính cách nhân vậttrong truyện
- HS hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộngtrạng ngữ trong câu
- HS biết cách tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài
- HS trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, có sử dụng kết hợp phương
tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; biết nghe và tóm tắt
được các ý chính do người khác trình bày
2 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng
lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo
II Về phẩm chất:
-Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống
-Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
- Thiết kể bài giảng điện tử
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan
+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe
2 Học sinh.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong
SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập
SGK
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC68 THCS Tam Hưng, thanh Oai, HN
I GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TÌM HIỂU ĐỀ TỪ
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề bài
học
b Nội dung: HS nhìn tranh đoán chữ, chia sẻ suy nghĩ, GV kết nối vào bài học.
c Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài và thể loại chính
được học trong bài
Trang 2Ngữ văn 7
- HS dựa vào kết quả chuẩn bị bài ở nhà và đọc lại phần Giới thiệu bài học ở lớp để
nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV đánh giá, nhận xét chung, nhấn mạnh chủ đề và thể loại chính trong bài học:
+ Chủ đề: Thế giới tuyệt đẹp của tuổi thơ
+ Thể loại đọc chính: Truyện
GV dẫn vào bài học:
Tuổi thơ là dòng nước mát chảy qua tim mỗi người, là cái nôi hình thành nhân cách của con người, là hành trang vững chắc cho mỗi chúng ta bước vào đời Bởi có lẽ, chính từ những trải nghiệm khó quên, những lời dạy dỗ hay bao trận đòn roi thời tấm
bé đã tạo nên chúng ta của ngày hôm nay các em ạ.
Những ký ức thuần khiết đó còn vun đắp cho chúng ta tình yêu thương: ta yêu quê hương qua những lần rong ruổi khắp xóm làng, yêu bạn bè đã lớn lên cùng ta, yêu gia đình bởi khi đi xa ta mới nhận ra không nơi nào ấm áp như ngôi nhà nhỏ ở quê hương.
Người có tuổi thơ đẹp thường biết cảm thông chia sẻ với người khác, người có tuổi thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa tinh thần vững chắc trong hành trang vào đời Ngày nay một số trẻ em đang dần lãng phí tuổi thơ của mình vào ti vi, vào màn
hình điện thoại Và rồi các em sẽ đọng lại gì khi tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài học BẦU TRỜI TUỔI THƠ mở đầu trang sách Ngữ văn 7 hôm nay sẽ giúp các em khám phá vẻ
đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận thiên nhiên, con người và nhịp sống quanh ta…để sống sâu hơn đời sống của con người.
II KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
a Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện.
b Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu
về một số yếu tố cơ bản của thể loại truyện
c Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu về đề tài và chi tiết
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
2 Em hiểu thế nào là đề tài của tác phẩm văn học
? Cho ví dụ? Có những cách phân loại đề tài như
thế nào?
3 Em hiểu thế nào là chi tiết trong tác phẩm văn
học? Lấy ví dụ về một chi tiết truyện mà em ấn
tượng, nêu ý nghĩa của chi tiết đó.
-HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, báo cáo.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Dự kiến sản phẩm của HS:
*Ví dụ về truyện ngắn :
-Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)
-Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh)
-Chích Bông ơi (Cao Duy Sơn)
*Ví dụ về tiểu thuyết: Đất rừng phương Nam
1 Đề tài và chi tiết
a Đề tài: là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện
trực tiếp trong tác phẩm văn học.
*Cách phân loại đề tài:
- Dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả: đề tài lịch
sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình,…
- Dựa vào loại nhân vật trung tâm của tác phẩm: đề tài trẻ em, đề tài người nông dân, đề tài người lính,…
*Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính.
*Ví dụ: Đề tài của truyện ngắn “Bức tranh của em gái
tôi” (Tạ Duy Anh) là đề tài gia đình (xét theo phạm vi
hiện thực được miêu tả) và là đề tài trẻ em (xét theo nhân vật trung tâm của truyện).
b Chi tiết: là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình
tượng (thiên nhiên, con người, sự kiện) nhưng có tầm ảnh hưởng quan trọng đặc biệt trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học.
*Ví dụ: Trong truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi”
(Tạ Duy Anh), chi tiết cuối truyện miêu tả lại diễn biến tâm trạng của người anh khi ngắm nhìn bức tranh cô em gái vẽ chính mình là một chi tiết tiêu biểu Chi tiết này
Trang 3Ngữ văn 7
(Đoàn Giỏi); Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng) đã diễn tả những cung bậc cảm xúc của người anh đi từ
ngạc nhiên, sung sướng hãnh diện, rồi thấy xấu hổ, hối hận khi nhận ra tấm lòng bao dung của em gái dành cho mình Chi tiết cũng cho thấy sức mạnh cảm hoá của lòng nhân hậu.
NV2: Tìm hiểu về tính cách nhân vật
? Trong các truyện ngắn em đã học năm lớp 6, em
yêu thích nhân vật nào? Nhân vật đó có đặc điểm
nào trong tính cách ? Tính cách đó của nhân vật
được bộc lộ qua yếu tố nào?
- HS Thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, thảo luận.
- GV nhận xét chuẩn kiến thức qua ví dụ về tính
cách nhân vật trong một số tác phẩm truyện.
2 Tính cách nhân vật: là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…
- Tính cách nhân vật còn được thể hiện qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác.
Ví dụ:
- Trong truyện ngắn "Bức tranh của em gái tôi" (Tạ Duy
Anh): Nv người anh trai hiện lên là người ích kỉ, đố kị + Thể hiện qua suy nghĩ của người anh - người kể chuyện: ghen tị với em gái, thấy ghét em khi phát hiện ra tài năng của em,
+ Thể hiện qua hành động: Lén xem tranh của em gái, trút ra một tiếng thở dài; hay gắt gỏng với em, đẩy em ra ; miễn cưỡng đi xem buổi triển lãm tranh của em gái,
+ Thể hiện qua thái độ, cảm xúc: Khi đứng trước bức tranh được giải của em gái: ngạc nhiên – hãnh diện, tự hào – xấu hổ, thấy ân hận,
III ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 1.2.3 Văn bản 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
1 HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦUồnHậu949658968 THCS Tam Hưng, thanh Oai, HN
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới
b Nội dung: HS nghe video bài hát, yêu cầu HS nêu suy nghĩ cảm xúc của bản thân
C Tổ chức thực hiện:
- GV: Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy chia sẻ thêm với cả lớp về những kỉ niệm tuổi thơ mà em đã trải qua.
-HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
-GV gợi ý: Kỉ niệm đó là gì? Kỉ niệm đó em cùng trải qua với ai? Kỉ niệm đó để lại trong
em những cảm xúc, suy nghĩ như thế nào?
-HS chia sẻ, trình bày
GV dẫn vào bài: Mỗi con người ai cũng có tuổi trẻ, cũng trải qua những năm tháng
trẻ con vui tươi, hồn nhiên Những kỉ niệm đó sẽ theo chúng ta đến suốt cuộc đời, góp phần làm hoàn thiện tính cách, lối sống của bản thân sau này.
Đọc văn bản “Bầy chim chìa vôi” của nhà văn Nguyễn Quang Thiều, chúng ta thấy vô cùng gần gũi bởi các em sẽ tìm thấy đâu đó bóng dáng của mình trong các nhân vật của đoạn trích.
Trang 4b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân và
làm việc nhóm để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn
c Tổ chức thực hiện:
I Tìm hiểu chung
*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
Đọc to, rõ ràng; chú ý phân biệt lời
người kể chuyện và lời nói của nhân
vật
GV phân công đọc phân vai:
+ 01 HS đọc lời của người kể
chuyện;
+ 01 HS đọc lời của nhân vật Mon;
+ 01 HS đọc lời của nhân vật Mên
- GV giao nhiệm vụ:
- Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu
biết của em về tác giả Nguyễn Quang
Thiều (tiểu sử cuộc đời, sự nghiệp)
- HS dựa vào thông tin SGK và thu
thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả
lời
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục 2
1 Tác giả: Nguyễn Quang Thiều
- Tên thật là Nguyễn Quang Thiều, sinh năm
1957
- Quê: thôn Hoàng Dương (Làng Chùa), xãSơn Công, huyện Ứng Hòa, Hà Nội
- Ông vào làm việc tại báo Văn nghệ từ năm
1992 và rời khỏi đây năm 2007
- Là người nghệ sĩ đa tài: sáng tác thơ, viếttruyện, vẽ tranh,
- Sự nghiệp văn học: đã xuất bản 7 tập thơ,
15 tập văn xuôi và 3 tập sách dịch; từngđược trao tặng hơn 20 giải thưởng văn họctrong nước và quốc tế
- Viết nhiều tác phẩm cho thiếu nhi với lốiviết chân thực, gần gũi với cuộc sống đờithường; thể hiện được vẻ đẹp của tâm hồntrẻ thơ nhạy cảm, trong sáng, tràn đầy tình
yêu thương vạn vật: Bí mật hồ cá thần (1998); Con quỷ gỗ (2000); Ngọn núi bà già
mù (2001),…
NV2: Tìm hiểu chung về văn bản
“Bầy chim chìa vôi”
*GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
1) Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu
của mình về văn bản.
2) Xác định thể loại, nhân vật, các sự
việc chính.
3) Phân biệt lời người kể chuyện và
lời nhân vật, từ đó xác định ngôi kể
của văn bản.
- Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện,
đâu là lời nhân vật trong đoạn văn sau
- Hai anh em bàn kế hoạch giải cứu bầychim chìa vôi non
- Trong đêm tối, hai anh em bơi thuyền rachỗ dải cát nơi có bầy chìa vôi và chứngkiến cảnh tượng bầy chim chìa vôi bay lên
Trang 5Ngữ văn 7
kể huyện: dấu gạch ngang; dấu hiệu
nhận biết lời nhân vật: dấu gạch đầu
dòng)
3) Văn bản có thể chia thành mấy
phần? Nội dung chính từng phần.
4) Xác định đề tài của văn bản.
HS: Thực hiện nhiệm vụ, thảo luận,
- Lời người kể chuyện: Khoảng hai giờ
sáng Mon tỉnh giấc Nó xoay mình sang phía anh nó, thì thào gọi: ; - Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh như đã thức dậy từ lâu lắm rồi”;
- Lời nhân vật:
- Anh Mên ơi, anh Mên!
- Gì đấy? Mày không ngủ à?
*Bố cục: 3 phần
Phần 1: Câu chuyện nửa đêm của hai anh
em Mên và Mon về bầy chìa vôi
Phần 2: Lên kế hoạch giải cứu bầy chìa vôi.Phần 3: Hành động dũng cảm của hai anh
em Mên và Mon
c Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Hai đứa
trẻ và bầy chim chìa vôi)
Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm trong 05 phút, hoàn
thành Phiếu học tập 02
GV chia lớp thành 03 nhóm, nêu nhiệm
vụ:
- Nhiệm vụ riêng: Tìm các chi tiết
miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói,
suy nghĩ, việc làm của các nhân vật
- Nhóm 1: Phần 1 Tìm hiểu câu
chuyện nửa đêm của hai anh em Mên
và Mon về bầy chìa vôi
1 Hai anh em Mên và Mon
*Các chi tiết miêu tả
*Nhân vật Mon:
- P1: Em sợ những con chim chìa vôi non
bị chết đuối mất; Thế anh bảo nó có bơi được không?;
- P2: Tổ chim sẽ bị chìm mất; Hay mình
mang chúng nó vào bờ; Tổ chim ngập mất anh ạ; Mình phải mang nó vào bờ, anh ạ;
- P3: không nhúc nhích, mặt tái nhợt, hửng lên ánh ngày; nhận ra mình đã khóc từ lúc nào; nhìn nhau bật cười ngượng nghịu chạy về nhà.
*Nhân vật Mên:
- P1: Có lẽ sắp ngập bãi cát rồi; chim thì bơi làm sao được.
- P2: Làm thế nào bây giờ;
- P3: Chứ còn sao; Lúc này giọng thằng Mên tỏ vẻ rất người lớn; Nào xuống đò được rồi đấy; Phải kéo về bến chứ, không thì chết; Bây giờ tao kéo mày đẩy; Thằng Mên quấn cái dây buộc vào người nó và
gò lưng kéo;… không nhúc nhích, mặt tái
Trang 6Ngữ văn 7
+ Nhóm 1: Điều gì khiến hai anh em
Mên, Mon lo lắng khi thấy mưa to và
nước đang dâng cao ngoài bãi sông?
Chi tiết nào thể hiện rõ nhất điều đó?
+ Nhóm 2: Ở phần 2, Mon nói với Mên
chuyện gì? (Chú ý gạch chân những
lời nói của Mon và Mên).
+ Nhóm 3: Chú ý nêu bật một số chi
tiết miêu tả nhân vật Mên ở phần cuối
(Khi Mon lo lắng, sợ hãi thì Mên có
mất bình tĩnh không? Mên có bảo vệ
được Mon và giữ được con đò không?)
- HS: Thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của một số cặp tiêu biểu, chỉ ra
những ưu điểm và hạn chế trong hoạt
động nhóm của HS
nhợt, hửng lên ánh ngày; nhận ra mình đã khóc từ lúc nào; nhìn nhau bật cười ngượng nghịu chạy về nhà.
*Nhận xét:
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Miêu tả
tâm lí tinh tế, ngôn ngữ đối thoại sinhđộng; đặt nhân vật vào tình huống mangtính thử thách để bộc lộ tính cách,…
- Tính cách nhân vật: Mon là cậu bé có
tâm hồn ngây thơ, trong sáng, nhân hậu,biết yêu thương loài vật, trân trọng sựsống; Mên luôn bình tĩnh, sống có tráchnhiệm, nhân hậu yêu thương
Tiết 3
Thảo luận theo cặp trong bàn:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
-GV nêu câu hỏi, HS thực hiện
thảo luận theo cặp trong bàn:
1) Tìm những chi tiết miêu tả
khung cảnh bãi sông trong buổi
bình minh Em ấn tượng nhất với
chi tiết nào? ( câu hỏi mở, khuyến
khích HS tự do lựa chọn chi tiết
và thể hiện cảm nhận riêng)
2) Tìm những chi tiết miêu tả cảm
xúc của hai anh em Mon và Mên
khi quan sát bầy chìa vôi bay lên.
3) Em hãy thử lí giải lí do vì sao
Mên và Mon lại khóc ở đoạn kết
truyện.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
phân công
- Đại diện Hs lên trình bày
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý
- GV chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung tổng kết
2 Khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh
a Khung cảnh:
- Chi tiết miêu tả cảnh tượng như huyền thoại:
những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ bay lên (sự tương
phản giữa hai hình ảnh cánh chim bé bỏng vớidòng nước khổng lồ và cảm xúc ngỡ ngàng, vuisướng của hai anh em Mên và Mon khi thấy bầychim chìa vôi non không bị chết đuối mặc dùdải cát nơi chúng làm tổ đã chìm trong dòngnước lũ
- Chi tiết miêu tả khoảnh khắc bầy chim chìa
vôi non cất cánh: nếu bầy chim non cất cánh
sớm hơn, chúng sẽ bị rơi xuống dòng nước trên đường từ bãi cát vào bờ Và nếu chúng cất cánh chậm một giây thôi, chúng sẽ bị dòng nước cuốn chìm Chi tiết này cho ta cảm nhận
về sự kì diệu của thế giới tự nhiên và bản lĩnhcủa sự sinh tồn
- Chi tiết gợi hình ảnh và cảm xúc: Một con
chim chìa vôi non đột nhiên rơi xuống như một chiếc lá; con chim mẹ xoè rộng đôi cánh kêu lên- che chở khích lệ chim non và khi đôi chân mảnh dẻ, run rẩy của chú chim vừa chạm đến mặt sông thì đôi cánh của nó đập một nhịp quyết định, tấm thân bé bỏng của con chim vụt
Trang 7kì vĩ nhất trong đời chúng Đây là chi tiết thể
hiện sức sống mãnh liệt của thiên nhiên; gợiliên tưởng đến lòng dũng cảm, những khoảnhkhắc con người vượt qua gian nan thử thách đểtrưởng thành
b Cảm xúc của Mên và Mon
- Vẫn đứng không nhúc nhích; mặt tái nhợ vì nước mưa hửng lên ánh ngày, lặng lẽ nhìn nhau khóc;
- Bật cười ngượng nghịu chạy về phía ngôi nhà.
=> Hai anh em khóc vì vui sướng hạnh phúckhi chứng kiến bầy chim chìa vôi không bị chếtđuối; khóc vì được chứng kiến cảnh kì diệu củathiên nhiên,…
GV chuyển giao nhiệm vụ
1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ
thuật và nội dung của truyện.
2) Qua văn bản truyện, em rút ra
cho bản thân mình thông điệp ý
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy
câu trả lời trong 01 phút
- Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
- Ngôn ngữ đối thoại sinh động
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
2 Nội dung – Ý nghĩa
- Truyện kể về tình cảm trong sáng, hồnnhiên, tấm lòng nhân hậu, yêu thươngcủa hai đứa trẻ đối với bầy chim chìa vôi
- Truyện bồi dưỡng lòng trắc ẩn, tình yêuloài vật, yêu thiên nhiên quanh mình
3 Cách đọc hiểu văn bản truyện ngắn
- Xác định những sự việc được kể, đâu là sự việc chính; ngôi kể
- Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết
miêu tả ngoại hình, tâm lí, hành động và lờinói
- Nhận biết được lời của người kể chuyện vàlời của nhân vật; tình cảm của nhà văn
- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện
- Rút ra được bài học cho bản thân.
3 HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
Trang 8Ngữ văn 7
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao
b Nội dung: Viết tích cực
c Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
- HS: làm việc cá nhân
1 Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nhân vật chính trong văn bản là ai?
Câu 2: Dựa theo tiêu chí loại nhân vật trung tâm thì đề tài của văn bản là gì?
A Đề tài trẻ em B Đề tài người nông
dân
C Đề tài thiên nhiên D Đề tài gia đình
Câu 3: Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai
C Ngôi thứ ba D Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là:
Câu 5: Chọn 1 đáp án đúng nhất: Lí do cuộc trò chuyện lúc nửa đêm của hai anh
em Mon và Mên là:
A Do hai anh em không buồn ngủ
B Do hai anh em mong trời hết mưa
C Do lo lắng cho bầy chìa vôi non ở bãi sông khi trời mưa to
D Hai anh em mong trời mau sáng để đi bắt cá
Câu 6: Đâu KHÔNG phải là tập tính của bầy chìa vôi ở bãi sông quê Mên và Mon?
A. Làm tổ và đẻ trứng nơi bãi cát giữa sông
B
Thường làm trong tổ trong những lỗ hang hoặc các hốc nhỏ, dọc theo những consông, suối
C Vào mùa lũ, khi nước ngập bãi cát thì bầy chìa vôi bay vào bờ
D Đến mùa khô, bầy chìa vôi lại quay lại bãi cát bắt đầu mùa sinh nở
Câu 7: Ý nào sau đây khái quát đầy đủ nhất về tính cách của hai anh em Mon và Mên?
A Hồn nhiên, hiếu động
B Thông minh, lanh lợi
C Sống tình cảm, biết yêu thương quan tâm đến mọi thứ xung quanh , đặc biệt là tìnhyêu đối với động vật, với thế giới tự nhiên
D Có trái tim nhân hậu, bao dung
Câu 8: Những chi tiết miêu tả cảm xúc của hai anh em khi quan sát bầy chìa vôi bay lên là:
A Hình như nghe thấy trong ngực mình nhịp đập của những trái tim hối hả nhưng đều đặn
B Hai anh em nhận ra chúng đã khóc từ lúc nào
C Hai anh em nhìn nhau và bật cười ngượng nghịu
Trang 9Ngữ văn 7
C Hình dáng, lời của người kể chuyện
D Hành động, lời nói nhân vật, lời người kể chuyện
Câu 10: Văn bản “Bầy chim chìa vôi” gửi đến bạn đọc thông điệp gì?
A Cần dũng cảm đối mặt và vượt qua thử thách trong cuộc sống
B Con cái phải nghe lời bố mẹ
C Hãy giữ cho mình một trái tim nhân hậu
C Anh em phải biết nhường nhịn nhau
2 : Viết kết nối với đọc
Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn (5- 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất)
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá:
BẢNG KIỂM
Kĩ năng viết đoạn văn
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi
bãi sông.
3 Ngôi kể thứ nhất: kể theo lời của nhân vật Mon hoặc Mên.
4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
5 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ
pháp.
- GV gọi đại diện một số HS trình bày sản phẩm học tập của mình
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm
- GV nhận xét và cho điểm HS
Đoạn văn tham khảo
Tôi cùng anh Mên đứng một bên để quan sát quá trình những con chim chìa vôi non bay lên cao Khi bình minh lên soi sáng những hạt cát ven sông thì những cánh chim chìa vôi non bé bỏng, ướt át bứt ra khỏi mặt nước, giương cao đôi cánh bay lên trời cao Từ chiều qua, chúng liên tục di chuyển đến phần cao nhất của dải cát khi dòng nước ngày một dâng cao, nhảy lò cò trên những đôi chân mảnh dẻ chưa thật sự cứng cáp Sau cả một quá trình thì cuối cùng những chú chim chìa vôi non đã tự tin bay lên trên bầu trời Đột nhiên, một chú chim chìa vôi non đã mất đà do đuối sức, đôi cánh của nó dừng lại, rơi như một chiếc lá, thế nhưng nó vẫn kiên cường dùng sức lực của chính bản thân mình để bay lên hòa mình với cả bầy Cuối cùng bầy chim non đã thực hiện xong chuyến bay quan trọng đầu tiên trong cuộc đời mình Tôi và anh Mên đứng nhìn bầy chim bay lên mà không biết cả hai anh em khóc từ lúc nào.
4 HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học; bài tập dự án.
c Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm vấn đề xã hội rút ra từ văn bản
GV: Chuyển giao nhiệm vụ:
(1) Hiện nay, nhiều gia đình bắt con em học quá nhiều, không còn thời gian để trảinghiệm, quan sát cuộc sống xung quanh Em có suy nghĩ gì về vấn đề này?
Trang 10Ngữ văn 7
- HS thảo luận trong bàn hoặc nhóm nhỏ 2 bàn quay lại nhau
- Đại diện các nhóm bày tỏ quan điểm
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần)
Gợi ý trả lời Vấn đề (1):
- Trẻ em cần có một tuổi thơ nhiều niềm vui và kỷ niệm Sau này khi chúng lớn lên,những lúc nghĩ về thời thơ ấu của mình, chúng sẽ cảm thấy rất hạnh phúc
- Trẻ em cần có những trải nghiệm cuộc sống thực tế Đó là quá trình nhận thức, khámphá thế giới xung quanh, khám phá cuộc sống bằng việc tương tác với các đối tượngthông qua các thao tác vật chất bên ngoài qua các giác quan của con người như sờ,nếm, nhìn, ngửi,… Đồng thời, sự tương tác ấy cũng kết hợp với quá trình tâm lý bêntrong như suy nghĩ, tư duy, tưởng tượng,… Qua đó, trẻ em có thể tìm tòi, học hỏi,sáng tạo, tiếp thu, tích lũy được những kinh nghiệm cho bản thân và hoàn thiện dầnnhững kỹ năng cần thiết trong cuộc sống
- Cha mẹ cần biết cân bằng giữa việc học và việc trải nghiệm thực tế của con, tránh épcon học quá mức khi con chán học Cần cân bằng giữa học và chơi để con tận hưởngđược những niềm vui tuổi thơ
*Nhiệm vụ 2: Tập phân tích các yếu tố của một tác phẩm truyện
Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu: Hãy chọn một tác phẩm truyện mà em yêu thích và thực hiện các yêu cầu sau:
a Xác định đề tài của truyện
b Kể tên các nhân vật và nêu đặc điểm tính cách của nhân vật chính
c Liệt kê các sự việc tiêu biểu của cốt truyện Dựa vào các sự việc đó để tóm tắt nội dung cốt truyện
HS suy nghĩ và thực hiện cá nhân
Gợi ý trả lời:
Ví dụ: Truyện Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh):
a Đề tài của truyện: tình cảm gia đình
c Các sự việc tiêu biểu của cốt truyện:
+ Kiều Phương là một cô bé hay lục lọi đồ và thường bôi bẩn lên mặt, cô bé có sở thích
Trang 11em gái, người anh trai xúc động, nhận ra tấm lòng nhân hậu của em và hối lỗi về bản
- Chuẩn bị soạn bài: đọc, tìm hiểu về văn bản “Đi lấy mật” (Trích Đất rừng phương
Nam- Đoàn Giỏi): tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc trước mục Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ trong
Tri thức ngữ văn (tr.10) và ô Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu
bằng cụm từ - Chuẩn bị bài Thực hành tiếng Việt (SGK/17)
2 Em hiểu thế nào là đề tài của tác phẩm
văn học ? Cho ví dụ? Có những cách phân
loại đề tài như thế nào?
………
………
……….
3 Em hiểu thế nào là chi tiết trong tác
phẩm văn học? Lấy ví dụ về một chi tiết
truyện mà em ấn tượng, nêu ý nghĩa của
chi tiết đó.
……….
………
……….
4 Bằng cách nào tác giả làm bật được đặc
điểm tính cách của nhân vật trong tác
phẩm văn học? Cho ví dụ minh họa.
………
………
……….
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Tìm hiểu nhân vật hai anh em Mên và Mon
Tìm các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật
Nhóm 1 Phần 1: Câu chuyện nửa đêm
của hai anh em Mên và Mon về bầy chìa vôi.
Nhóm 2 Phần 2: Lên kế hoạch giải cứu
bầy chìa vôi.
2 Nhận xét về tính cách của nhân vật.
Trang 121) HS đặt câu có trạng ngữ để miêu tả hoạt động ở hình ảnh cho sẵn.
2) HS gạch chân tp trạng ngữ và chỉ rõ đâu là từ, đâu là cụm từ
- HS đại diện trình bày; HS nhóm khác nghe, nhận xét
- GV bổ sung, tuyên dương bài làm tốt
- Gợi ý đáp án:
1) Các bạn đang chơi nhảy dây trên sân trường.
2) Trên cánh đồng, các bác nông dân đang gặt lúa
Trang 13Ngữ văn 7
3) Dưới sông, ngư dân đang quăng chài đánh cá.
4) Trưa, bà cháu cùng nấu cơm.
5) Con chim hót trên cành cây cao.
6) Dưới ánh trăng sáng ngời, các bạn tung tăng rước đèn ông sao.
- GV dẫn dắt, kết nối: nêu mục tiêu và phạm vi kiến thức trong tiết học:
2 HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI
a Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữcủa câu bằng cụm từ
- HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ;
- HS biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Ôn tập kiến thức về từ láy ở lớp 6
b Nội dung: HS làm việc cặp đôi để nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ củacâu bằng cụm từ
c Tổ chức thực hiện:
GV: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm việc các cặp đôi
theo bàn bằng phiếu HT số 3
Nhiệm vụ:
(1) Xét về cấu tạo, trạng ngữ trong
câu 1 và câu 2 có sự khác nhau như
thế nào?
(2) Xét về ý nghĩa, trạng ngữ trong
câu 1 và câu 2 có sự khác nhau như
thế nào?
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
I Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Đêm, trời mưa như trút nước.
=> Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”.
Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
=> Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”.
- Về cấu tạo: Câu 1, trạng ngữ là một từ, câu 2
trạng ngữ là một cụm từ;
- Về ý nghĩa: Trạng ngữ trong câu 2 được mở
rộng và cung cấp thông tin cụ thể hơn về thờigian diễn ra sự việc
GV: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
bàn, theo dõi, đọc thầm bài tập 1,
trang 17, xác định yêu cầu của bài:
1) Xác định trạng ngữ;
2) Thử rút gọn trạng ngữ trong mỗi
câu và nhận xét về sự thay đổi
nghĩa của câu sau khi rút gọn thành
phần trạng ngữ
- Thực hiện vào phiếu học tập trong
Bài tập 1/tr.17:
a Trạng ngữ: Khoảng hai giờ sáng.
Rút gọn: Hai giờ Sau khi rút gọn, trạng ngữ chỉ
nêu thông tin về thời gian là hai giờ mà không
cụ thể, chi tiết như trạng ngữ Khoảng hai giờ
sáng.
b Trạng ngữ: Suốt từ chiều hôm qua Rút gọn trạng ngữ: Chiều Sau khi rút gọn, trạng ngữ chỉ nêu thông tin về thời gian là chiều mà không cụ thể, chi tiết như trạng ngữ Suốt từ
Trang 14chiều hôm qua.
GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
bàn, theo dõi, đọc thầm bài tập 2,
trang 17, xác định yêu cầu của bài:
ánh sáng không chỉ cung cấp thông tin về địa
điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm của căn phòng (lớn, tràn
ngập ánh sáng).
b Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ
cung cấp thông tin về thời gian như trạng ngữ
qua một đêm mà còn cho thấy đặc điểm của đêm
(mưa rào).
c Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một
xóm nhỏ không chỉ cung cấp thông tin về địa
điểm như trạng ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho thấy đặc điểm và vị trí của lô cốt (cũ, kề bên
- Sau khi HS hoàn thành, GV cho
HS tráo đổi bài cho nhau tự sửa và
trình bày trên lớp
- Thực hiện vào phiếu vở bài tập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu
ý
Bài tập 3/tr.18:
- VD:
1) Đêm, các bạn cùng nhau vui vẻ rước đèn ông
sao đi chơi khắp xóm.
2) Đêm trăng sáng vằng vặc, các bạn cùng
nhau vui vẻ rước đèn ông sao đi chơi khắp xóm.
- Tác dụng: Câu 2) nhờ mở rộng thành phần
trạng ngữ (cụm từ: trăng sáng vằng vặc) đã cụ thể hoá đặc điểm của màn đêm.
- GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm
bài 4, nêu và thực hiện yêu cầu của
bài
1) Tìm từ láy;
2) Nêu tác dụng của việc sử dụng từ
láy trong các câu văn
ý
Bài tập 4/tr18:
a Từ láy xiên xiết: gợi cảm nhận về dòng
nước xiết đang dâng dần lên và ẩn chứa sứcmạnh ngầm, sự nguy hiểm rình rập trong đó
b Từ láy bé bỏng: Gợi tả hình ảnh những chú
chim chìa vôi bé nhỏ, vừa mới sinh ra còn nonnớt, yếu ớt (đối lập với dòng nước khổng lồ
Trang 15Ngữ văn 7
đang xiên xiết chảy) càng nhấn mạnh vẻ đẹp kì
diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tựnhiên
c Các từ láy mỏng manh, run rẩy:
- mỏng manh: miêu tả những cánh chim rất
mỏng, nhỏ bé;
- run rẩy: diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp
và yếu ớt của đôi cánh
=> Các từ láy nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớtcủa đàn chim non mới nở Nhưng đàn chim ấy
đã thực hiện thành công một hành trình kìdiệu, bay lên khỏi dòng nước khổng lồ để đậuxuống bên một lùm dứa dại bờ sông
4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-Hoàn thiện bài tập vào vở;
- Chuẩn bị văn bản 2: Đi lấy mật, xem phim Đất rừng phương Nam
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sau đọc(SGK24)
+ Bài tập 1,2,3 4 Vở thực hành Ngữ văn trang 8,9
Tiết 5.6 Văn bản 2: ĐI LẤY MẬT
(Trích: Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b Nội dung: HS nghe nhạc, xem đoạn phim, chia sẻ cá nhân để giải quyết một tình
huống có liên quan đến bài học mới
c Tổ chức thực hiện:
GV: Chuyển giao nhiệm vụ: (PP vấn đáp, quan sát, lắng nghe)
- GV tiến hành cho HS nghe ca khúc Bài ca đất phương Nam
(https://nhac.vn/bai-hat/bai-ca-dat-phuong-nam-phi-nhung-so4lW4), và một đoạn trong phim Đất phương
Trang 16Ngữ văn 7
- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thứcmới
GV dẫn vào bài: Nếu như ở truyện ngắn Bầy chim chìa vôi, chúng ta được trải
nghiệm vẻ đẹp kì diệu, sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên cùng tình cảm đầy yêu thương, nhân hậu của hai anh em Mên và Mon thì bài học hôm nay thầy trò chúng ta sẽ
về thăm vùng đất phương Nam qua tác phẩm Đất rừng phương Nam, một tiểu thuyết nổi tiếng của nhà văn Đoàn Giỏi Tác phẩm sẽ dẫn chúng ta thăm một vùng đất vô cùng giàu có, hùng vĩ với những rừng tràm bạt ngàn, dòng sông mênh mông, sóng nước rì rầm…nơi đó có những con người bình dị, hào phóng, trung hậu, trí dũng Trong đó, đoạn trích “Đi lấy mật” còn mang đến cho chúng ta một trải nghiệm thú vị về cách lấy mật ong rất đặc biệt ở vùng đất này.
2 HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI
a Mục tiêu:
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện;
- Nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích;
- Nhận biết, lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu miêu tả thiên nhiên và con ngườiphương Nam (đặc điểm tính cách nhân vật thể hiện nhân vật qua các chi tiết miêu tảhình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật và qua nhận xét củangười kể chuyện)
- Nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong đoạn trích;
- Hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả
b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc các nhân,
nhóm để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn
c Tổ chức thực hiện:
I Tìm hiểu chung
*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
Đọc to, rõ ràng; chú ý phân biệt lời
người kể chuyện và lời nói của nhân
vật.
GV phân công đọc phân vai:
+ 01 HS đọc lời của người kể
chuyện;
+ 01 HS đọc lời của nhân vật An;
+ 01 HS đọc lời của nhân vật Cò
GV: Chuyển giao nhiệm vụ:
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu
biết của em về tác giả Đoàn Giỏi
(tiểu sử cuộc đời, sự nghiệp)
- HS dựa vào thông tin SGK và thu
thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để
trả lời
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục 2
1 Tác giả:
- Đoàn Giỏi (1925-1989 quê ở Tiền Giang
- Ông thường viết về thiên nhiên, con người
và cuộc sống ở miền đất phương Nam với vẻđẹp của vùng đất trù phú, người dân chátphác thuần hậu, can đảm, nghĩa tình
- Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương,
Cá bống mú, Đất rừng phương Nam,
Trang 171) Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu
của mình về phim Đất rừng phương
Nam (tóm tắt cốt truyện, nhân vật,
ấn tượng của bản thân).
2) Xác định thể loại, nhân vật, các
sự việc chính đoạn trích.
3) Chỉ ra mối quan hệ của bốn nhân
vật trong đoạn trích (Cho biết nơi
sinh sống của các nhân vật: chú ý
chuyển dẫn sang mục sau: Khám phá
chi tiết văn bản
2 Tác phẩm:
- Đoạn trích “Đi lấy mật” là tên chương 9 của
tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, kể lại một
lần An theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ongtrong rừng U Minh
*Thể loại: Tiểu thuyết
*Nhân vật: Tía An, má nuôi An, An là con
nuôi trong gia đình Cò và Cò Họ sinh sống ởvùng rừng tràm U Minh
họ giở cơm ra ăn;
- Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reolên khi nhìn thấy bầy chim Gặp một kèo onggác, An nhớ chuyện má nuôi kể về cách đặtgác kèo ong;
- An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuầnhoá” ong rừng rất riêng biệt của người dânvùng U Minh Rồi mọi người cùng ngồi ăncơm dưới bụi cây râm mát
*Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
*Bố cục:
- P1: Từ đầu đến “trong các bụi cây”: Đi lấy
mật ong rừng;
- P2: Từ “Lần đầu tiên…” đến “…màu xanh
lá ngái” Nghỉ chân ăn cơm và nhận biết con
ong mật;
- P3: Từ “Chúng tôi tiếp tục đi… ” đến “… thấy ghét quá”: An nhớ chuyện má nuôi kể
Trang 18Ngữ văn 7
chuyện cách lấy mật ong;
- P4: Còn lại: An nghĩ về về cách “thuần hoá”
ong rừng của người dân U Minh
c Đề tài
- Tuổi thơ và thiên nhiên (Đi lấy mật trong rừng U Minh)
- GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ
VB, lần lượt thực hiện các yêu cầu
sau:
1) Gạch chân những câu văn miêu
tả thiên nhiên rừng U Minh;
2) Tìm những chi tiết miêu tả không
gian, cảnh vật của rừng;
3) Cảnh sắc thiên nhiên được nhà
văn tái hiện qua cái nhìn của ai?
4) Nhận xét về khả năng quan sát và
cảm nhận về thiên nhiên của nhân
vật ấy.
5) Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp
cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh.
- HS làm việc cá nhân, nghe câu hỏi,
theo dõi văn bản và thực hiện yêu
1) Những câu văn miêu tả: “Buổi sáng… một lớp thuỷ tinh”; “Rừng cây im lặng quá… những cánh mỏng và dài”; “Phải hết sức tinh mắt… nghe được”; “Chim hót líu lo… màu xanh lá ngái”;….
2) Chi tiết miêu tả:
- Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh….Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là
nó bao qua một lớp thuỷ tinh;
- Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình;
- Đó là ruồi xanh đang bay đứng Óng ánh lướt những lá bông súng dưới vũng kia là con chuồn chuồn bay ngang với những cánh mỏng và dài;
- Phải hết sức tinh mắt, thính tai mới tìm được những tay sứ giả của bình minh này Một con….hai con…ba con…Rồi một đàn mười mấy con bay nối nhau như một chuỗi hạt cườm, trong những tầng xanh cây lá, có một cái chấm nâu đen cỡ đầu đĩa vụt qua rất nhanh….tiếng kêu eo…eo…eo…eo;
- Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan
ra, phảng phất khắp rừng;
- Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ
đỏ hoá tím xanh;
- Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh bay lên…
3) Cảnh sắc thiên nhiên được nhà văn tái hiện
Trang 19Ngữ văn 7
qua cái nhìn của nhân vật An
4) Khả năng quan sát tinh tế, có tâm hồntrong sáng, biết phát hiện và cảm nhận vẻ đẹpcủa thiên nhiên
5) Rừng U Minh hiện lên với vẻ đẹp phong phú, hoang sơ, kì thú và đầy chất thơ: Bình
minh yên tĩnh trong vắt, mát lành; buổi trưatràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương hoa tràm;tiếng chim hót líu lo; nhiều loài cây nhiềumàu sắc, nhiều loài côn trùng bé nhỏ kì lạcùng thế giới đầy bí ẩn của loài ong;…
TIẾT 2 Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm hoàn thành phiếu bài tập
GV chia lớp thành 03 nhóm, HS
thảo luận, hoàn thành vào
Phiếu HT số 01:
- Nhiệm vụ chung:
1) Tìm các chi tiết miêu tả ngoại
hình, lời nói, hành động, suy nghĩ,
cảm xúc, mối quan hệ với các nhân
vật tía nuôi của An Cảm nhận dựa
trên những chi tiết tiêu biểu nào?
+ Nhóm 2: Nhân vật Cò hiện lên
qua những chi tiết nào? (Cò đi
rừng như thế nào? (bỡ ngỡ, chậm
chạp hay thành thạo, nhanh nhẹn)
Thái độ của Cò đối với An như thế
nào? (Cò có hiểu biết gì về sân
chim, về rừng U Minh?)
+ Nhóm 3: Tìm chi tiết miêu tả của
nhà văn về An như: ngoại hình, lời
nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc,
…từ đó khái quát lên tính cách.
(Câu hỏi gợi ý: 1) An cảm nhận như
2 Vẻ đẹp con người phương Nam
*Các chi tiết miêu tả:
- Nhân vật tía nuôi:
+ Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát,…;
+ Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen
đi rừng,…
+ Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi
và biết bảo vệ đàn ong…
- Nhân vật Cò:
+ Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ chưa thấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai, lội suối suốt ngày trong rừng chả mùi gì;
+ Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi xong đưa tay trỏ lên phía trước mặt;
+ Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua gì đâu Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ biết…Thằng mau quên hé!Vậy chớ…
- Nhân vật An: (vì chiến tranh, bị lạc gia
đình nên được gia đình Cò nhận làm connuôi)
+ Cảm nhận được tình thương của tía và mádành cho mình nên rất yêu quý họ, luôn nghĩ
về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm
áp: Quả là tôi đã mệt thật Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết…; Má nuôi tôi đã vò đầu tôi, cười rất hiền lành…;
+ Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì
Cò đi rừng thành thoạ và hiểu biết nhiều vềrừng U Minh;
Trang 20Ngữ văn 7
thế nào về tía nuôi, má nuôi, về
Cò? 2) Thiên nhiên rừng U Minh
hiện lên như thế nào qua cái nhìn
của An? 3) An đã có suy nghĩ gì khi
nghe má nuôi kể về cách “ăn ong”
của người dân U Minh (đọc lại
*Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tìm các yếu tố về ngôn ngữ, phong
cảnh, tính cách con người, nếp sống
sinh hoạt trong văn bản để thấy
truyện của Đoàn Giỏi mang màu sắc
Nam Bộ ?
HS: Thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá nhận xét thái độ và
kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ
ra những ưu điểm và hạn chế trong
HĐ nhóm của HS và khẳng định:
- Ngoài những dấu ấn thiên nhiên,
tính cách, nếp sống của người Nam
Bộ thì dấu ấn Nam Bộ thể hiện rõ ở
ngôn ngữ Cả ngôn ngữ nhân vật và
ngôn ngữ của người kể trong đoạn
trích đều mang những đặc trưng đầy
đủ về phương ngữ Nam Bộ ở cả các
bình diện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
và cả phong cách diễn đạt Có
những đoạn rất hay, biểu hiện cho
3 Chất Nam Bộ thể hiện trong văn bản.
- Ngôn ngữ: giản dị đậm sắc thái địaphương Nam Bộ: Sử dụng từ địa phương,quán ngữ làm nổi bật nét riêng của ngườiNam Bộ
- Phong cảnh thiên nhiên: đặc trưng củamiền sông nước Nam Bộ: Vùng thiên nhiên trù phú, hoang sơ:
+ Sông nước+ Rừng tràm: Nhiều thú dữ, chim chóc(kì nhông, ong ) buổi hoang sơ
=> Thiên nhiên xuất hiện thấp thoáng qualời kể của nhân vật đã gợi vẻ đẹp của vùng sông nước với những rừng tràm trù phú, hoang sơ
Tính cách con người: Bộc trực, thẳngthắn, dễ mến
Nếp sống sinh hoạt : mang đậm dấu ấnđịa phương Nam Bộ:
=> Tạo ấn tượng chung về con người, mảnhđất phương Nam
Trang 21Ngữ văn 7
lối “văn nói Nam Bộ”, lối văn
chương gồm những câu ngắn gọn,
có nhiều từ ngữ Nam Bộ trong giao
tiếp bằng lời được thể thành văn viết
và đi vào trang văn của Đoàn Giỏi
thật tự nhiên, gần gũi như cách nói
của người dân Nam Bộ.
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để
yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tóm
tắt những đặc sắc về nghệ thuật và
nội dung, ý nghĩa của văn bản
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy
câu trả lời trong 01 phút
- HS trình bày các nội dung tổng kết
HS khác bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá, biểu dương,
chuẩn kiến thức bài học
2 Nội dung – Ý nghĩa
- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹpthiên nhiên rừng U Minh kì thú, giàu có,hoang sơ, đầy chất thơ cùng con người đấtphương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồnnhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ, phóngkhoáng
- Đoạn trích đã bồi đắp cho mỗi chúng tatình cảm yêu mến cảnh sắc thiên nhiên, trântrọng vẻ đẹp con người đất phương Nam
- GV tổ chức cho HS chia nhóm và thực hiện câu
hỏi thảo luận theo phiếu học tập số 03
-HS thảo luận nhanh các câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;
+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động, hấp dẫn,…
4 HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
Trang 22Ngữ văn 7
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối chi
tiết trong VB với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân
b Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật công não; HS làm việc cánhân, tự chọn một chi tiết trong VB làm đề tài, đưa ra suy nghĩ cảm nhận của bản thântrong hoạt động viết
c Sản phẩm: Bài viết đoạn của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
*Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng
U Minh bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”.
Gợi ý:
- Bước 1: HS chọn các chi tiết cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh để miêu tả, có thểchọn:
+ Không khí buổi sáng trong rừng, nắng trưa;
+ Các loại cây, loài vật như: hương hoa tràm, kì nhông, chim, ong,…;
-Bước 2: Triển khai ý cho đoạn văn (Lần lượt miêu tả không gian từ xa đến gần, từ kháiquát đến cụ thể,…biết sử dụng hiệu quả các phép tu từ như so sánh, nhân hoá, );
-Bước 3: Viết;
-Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện
*Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một
chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”.
Gợi ý:
- Bước 1: HS chọn chi tiết, có thể chọn:
+ Chi tiết miêu tả thiên nhiên rừng U Minh (không khí trong rừng, một loại cây, loài vật,…;
+ Chi tiết khắc hoạ tính cách nhân vật (ngoại hình, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ,…)
-Bước 2: Triển khai ý cho đoạn văn (Nêu chi tiết mình lựa chọn, trình bày cảm nhận vềchi tiết;
-Bước 3: Viết;
-Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV gọi đại diện một số HS trình bày sản phẩm học tập của mình
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm, chỉnh sửa đoạn văn
- GV cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá, rút kinh nghiệm, đọc đoạn văn tham khảo:
1) Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng tượng;
2) Cảm nhận của em về một chi tiết thú vị.
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ
pháp.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Trang 23Ngữ văn 7
Đoạn văn tham khảo 1
Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”
Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao Trên đầu hoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt, óng ánh xuyên qua các hạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá Bỗng nhiên các anh chị ruồi xanh ở đâu bay ào tới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước Rồi những sứ giả của bình minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ra những tiếng kêu eo eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầu thổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất Những gia đình kì nhông đủ mọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục Rừng U Minh mênh mông, biết bao nhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về làm tổ, biết bao nhiêu con ong đang ngày đêm cần mẫn hút mật.
Đoạn văn tham khảo 2
Cảm nhận một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”
Đọc văn bản “Đi lấy mật” trích trong tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi, em thấy chi tiết miêu tả dáng vẻ bề ngoài của An là chi tiết thú vị nhất Chi tiết ấy được chính An kể lại: “Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái gùi
bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều hôm qua”, trong khi thằng Cò, là con đẻ của má lại phải “đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm….” Chi tiết này cho thấy An được gia đình
Cò rất yêu thương và An cảm nhận được tình yêu thương vô bờ ấy Má đã nuôi ra tận ngoài xóm bìa rừng mượn cái gùi nhỏ để An có món đồ mang đi rừng vừa với sức mình.
Cả tía nuôi, má nuôi và Cò đã dành cho An sự “ưu tiên” vì biết An chưa quen với cuộc sống lao động vất vả và việc đi rừng không hề dễ dàng Chi tiết ấy cũng thể hiện được cảm giác ấm áp, xúc động và lòng biết ơn của An khi nghĩ về má nuôi Đọc chi tiết này,
em thực sự trân trọng tấm lòng nhân ái của con người nơi đất rừng phương Nam.
4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng
về bài học
- Tìm đọc thêm các chương khác của tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”
- Chuẩn bị soạn bài thực hành tiếng Việt: “Mở rộng thành phần chính của câu bằng
Nhiệm vụ Nhân vật: tía nuôi An Nhân vật Cò Nhân vật An
1) Tìm các chi tiết miêu
tả ngoại hình, lời nói,
Trang 24Ngữ văn 7
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 : Nhiệm vụ: Nêu ra một số yếu tố (ngôn ngữ, phong cảnh, tính cách con người, nếp sinh
hoạt trong văn bản để thấy tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm dấu ấn Nam Bộ
DẤU ẤN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
ấm và dưỡng khí thảo mộc thở ra từ bình minh Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút
(2) trên những đầu hoa tràm …(3), khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh.”
“Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm…(1) Gió đưa mùi hương ngọt lan ra,
…(2) khắp rừng Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi
từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh Con Luốc động đậy cánh mũi,…
(3) mò tới.”
“Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi…
(1), một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh bay lên Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ…(2) rất đẹp mắt…Những con chim nhỏ bay vù vù kêu…(3) lượn vòng trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi.”
(óng ánh, lành lạnh, rung rung)
(phảng phất, rón rén, ngây ngất)
(li ti, lao xao, líu ríu)
2) Những từ vừa điền
thuộc loại từ nào? Nêu
tác dụng
Trang 25- HS thảo luận theo cặp bàn, cử đại diện trình bày;
- GV cùng HS phân tích một vài câu mà HS đưa ra
- Gợi ý đáp án:
1) Các loại cụm từ đã học ở lớp 6: cụm DT; cụm ĐT; cụm TT;
2) - Câu có CN làm CDT:
a) Con mèo đen kia/ đã làm đổ lọ hoa.
b) Những em học sinh/ đang say sưa học bài.
- Câu có VN làm CĐT:
a) Các bạn học sinh/ đang hăng hái tiến về lễ đài
b) Dòng sông/ uốn lượn bao bọc làng quê
- Câu có VN làm CTT:
Trang 26- Hs củng cố kiến thức về mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ;
- Hs hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ;
- Hs biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
b Nội dung: HS suy nghĩ để nhận biết thành phần chính, hiểu tác dụng, biết mở rộng
thành phần chính của câu bằng cụm từ, từ đó hoàn thành các bài tập
c Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
bàn, theo dõi, đọc thầm bài tập 1,
trang 24, xác định yêu cầu của bài:
1) Rút gọn cụm từ trong CN;
2) Nhận xét về sự thay đổi nghĩa
của câu sau khi CN được rút gọn.
- Thực hiện vào phiếu HT số 1
a) Tiếng lá rơi Câu không còn ý nghĩa chỉ sự phiếm
định (một) và thời gian (lúc này).
b) Phút yên
tĩnh
Câu sẽ bị mất đi ý nghĩa miêu tả, hạn
định (của rừng ban mai).
c) con gầm ghì Câu sẽ không còn ý nghĩa chỉ số
lượng (mấy) và đặc điểm của sự vật (sắc lông màu xanh)
GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
bàn, theo dõi, đọc thầm bài tập 2,
trang 25, xác định yêu cầu của bài:
1) Rút gọn cụm từ trong VN;
2) Nhận xét về sự thay đổi nghĩa
của câu sau khi VN được rút gọn.
Thực hiện vào phiếu HT số 2
Câu Rút gọn VN Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút gọn VN
chuyển không ngừng từ chỗ nọ đến chỗ kia với những động tác biểu thị sự vui thích) và hành động
(tìm kiếm hết chỗ này đến chỗ khác).
b) im lặng VN sẽ không nêu được thông tin về mức độ của trạng thái im
lặng (quá).
c) lại lợp, bện bằng rơm VN sẽ không nêu được thông tin về đặc điểm kiểu dáng của tổ
ong (đủ kiểu, hình thù khác nhau
- Sau khi HS hoàn thành, GV cho
HS tráo đổi bài cho nhau tự sửa và
Trang 27Ngữ văn 7
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu
ý
+ Thể hiện sự am tường trong quan sát, sự gắn
bó của tác giả với thiên nhiên,
- GV hướng dẫn HS làm việc theo
cặp bàn, thực hiện bài theo các
bước:
1) Xác định thành phần chính của
câu (CN, VN);
2) Thêm từ /cụm từ vào trước hoặc
sau thành phần chính của câu để
-Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở;
-Đọc trước văn bản “Ngàn sao làm việc” (Võ Quảng) và trả lời câu hỏi SGK.
* Phụ lục:
-PHIẾU HT SỐ 1 Câu Rút gọn CN Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút gọn CN
Trang 28
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b Nội dung: HS quan sát tranh, chia sẻ cá nhân để giải quyết một tình huống có liên
quan đến bài học mới
c Tổ chức thực hiện:
- GV: Chuyển giao nhiệm vụ: (PP vấn đáp, quan sát, lắng nghe)
- GV tiến hành bấm máy cho HS xem tranh và đặt câu hỏi: Từ gợi ý của những bức
tranh trên, em hãy chia sẻ trải nghiệm của mình.
- GV khích lệ, tạo không khí, môi trường để HS: Chia sẻ những ấn tượng, cảm xúc vềmột vẻ đẹp của bầu trời trong buổi hoàng hôn/bình minh/đêm trăng; hoặc một cảnhđẹp đồng quê mà em yêu thích,…
- HS quan sát, suy nghĩ, chia sẻ
- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thứcmới
GV dẫn vào bài: Các em ạ, hẳn trong mỗi chúng ta đều lưu giữ trong mình những kí
ức đẹp về tuổi thơ Đó có thể là một buổi sáng bình minh hiện ra với làn sương dần tan, gió thoảng bay nhè nhẹ, ánh nắng chan hoà muôn nơi; đó có thể là một buổi hoàng hôn chói ngời ráng đỏ với tiếng sáo diều vi vu ngân nga văng vẳng; đó cũng có thể là là một đêm trăng sáng lung linh, huyền diệu, hay một cánh đồng quê bát ngát với không khí trong lành, yên ả cùng những làn khói bếp mỏng manh, nghi ngút…Cuộc sống và thiên nhiên thật kì diệu phải không các em, bài học hôm nay sẽ giúp các em cảm nhận được một trong những vẻ đẹp kì diệu ấy…
2 HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 29Ngữ văn 7
- HS trân trọng và có tình yêu thiên nhiên
b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân,
nhóm để tìm hiểu nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của nhà thơ
GV nêu câu hỏi:
1) Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những
hiểu biết của em về tác giả Võ
Quảng (tiểu sử cuộc đời, sự
nghiệp);
2) Chia sẻ ngắn gọn những cảm
nhận, ấn tượng về một tác phẩm
của Võ Quảng đã học ở tiểu học
hoặc đã đọc như: Ai dậy sớm, Anh
đom đóm, Mời vào,
- HS dựa vào thông tin SGK và thu
thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để
trả lời
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục 2
1 Tác giả:
- Võ Quảng (1920-2007) quê ở Quảng Nam
- Ông sáng tác thơ, truyện, viết kịch bản phimhoạt hình và dịch một số tác phẩm nổi tiếng thếgiới
- Với ngôn ngữ, giọng điệu hồn nhiên, ngộnghĩnh, vui tươi, thơ viết cho thiếu nhi của ônggiản dị, trong sáng gợi nhiều liên tưởng bất ngờ,độc đáo
- Tác phẩm tiểu biểu: Nắng sớm (1965), Anh đom đóm (1970), Quê nội (1970),…
*GV yêu cầu HS nêu xuất xứ của
3) Theo em, nhân vật trữ tình trong
bài thơ này là ai?
- HS đọc văn bản, suy nghĩ để trả
lời các câu hỏi của GV
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau: Khám
phá chi tiết văn bản
* Giọng điệu: Nhẹ nhàng, trong trẻo, vui tươi.
* Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Vẻ của bầu
lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1) Tìm những chi tiết gợi tả không
1 Hai khổ thơ đầu: Cảnh vật đồng quê và tâm
trạng của nhân vật “tôi”
1) Chi tiết gợi tả không gian, thời gian: bóng
Trang 30Ngữ văn 7
gian, thời gian Từ những chi tiết
đó, hãy xác định không gian, thời
gian (Ở đâu, khi nào? vẻ đẹp hiện
lên như thế nào?).
2) Nhận xét gì về nghệ thuật tả
cảnh của tác giả (hình ảnh, ngôn
ngữ, phép tu từ,…)?
3) Em cảm nhận được tâm trạng
của nhân vật “tôi” như thế nào
trước khung cảnh ấy? (những biểu
hiện qua công việc đang làm,
giọng điệu và cách xưng hô,…).
- HS làm việc cá nhân, nghe câu
hỏi, theo dõi văn bản và thực hiện
tu từ nhân hoá, so sánh sinh động,
3) Tâm trạng nhân vật “tôi”: vui tươi, hạnh phúckhi dắt trâu về nhà trong khung cảnh êm đềm,thơ mộng của đồng quê: bóng chiều toả, trời trở
tối, người và trâu đi giữa trời đêm như bước giữa ngàn sao…
- GV chia lớp thành 04 nhóm, tổ
chức cho HS thảo luận theo các
nhiệm vụ trong Phiếu HT số 01:
- Thời gian làm việc nhóm: 05
phút
- Các nhóm hoàn thiên phiếu và cử
đại diện báo cáo sản phẩm
Nhóm 2: -Chòm sao Đại Hùng như chiếc gàu tát nước.
Nhóm 3: -Chòm sao Thần Nông như chiếc vó bằng
vàng.
Nhóm 4: -Sao Hôm như đuốc đèn soi cá.
Nhiệm vụ chung:
1) Tìm những nét chung ở những hình ảnh so sánh trên.
- Các chòm sao đều được so sánh với những vật dụng lao động của người nông dân: rất quen thuộc, gần gũi, sống động, nhộn nhịp, tươi vui;
- Lối so sánh độc đáo khiến cảnh vật hiện lên sinh động, thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật “tôi”: rộng mở, giao hoà với thiên nhiên, với vũ trụ.
2) Nêu ấn tượng về
vẻ đẹp khung cảnh bầu trời đêm hiện lên qua trí tưởng tượng của nhân vật
“tôi”.
- Khung cảnh rộng lớn, mênh mông và không khí tươi vui, rộn rã Ngàn sao toả sáng, những chòm sao hiện lên sống động như những con người đang mải miết, cần mẫn, hăng say trong công việc lao động thường ngày,…
Trang 312 Nội dung – Ý nghĩa
- Bài thơ đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp củakhung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơiđồng quê, của vũ trụ bao la mà vẫn gần gũi, thânthuộc, vui nhộn
- Tác phẩm đã góp phần bồi đắp cho mỗi chúng
ta tình yêu mến thiên nhiên, yêu vẻ đẹp thôndã…
3 HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức trong bài học thông qua việc phân tích các chi tiết gợi tả
đặc sắc và giá trị của các từ láy
b Nội dung: HS làm việc cá nhân để phân tích các chi tiết gợi tả đặc sắc và giá trị của
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực
hiện các yêu cầu sau:
1) Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ
láy.
2) Chọn và phân tích một chi tiết gợi tả đặc sắc
mà em yêu thích nhất.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi
GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần);
chốt kiến thức.
1) Các từ láy: đủng đỉnh, nao nao, lồng lộng, rời rợi, rộn rã, phe phẩy.
- Tác dụng:
+ Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;
+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động, hấp dẫn,…
2) HS tự do lựa chọn:
- Các chi tiết gợi tả đặc sắc như: đồng quê xanh thẫm chuyển sang tối mà; hình ảnh trâu đi đủng đỉnh giữa ngàn sao,…
- Các chi tiết gợi tả rất độc đáo, ấn tượng; gợi những liên
tưởng thú vị; thể hiện trí tưởng tượng phong phú và cái nhìn vui tươi, hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ.
4 HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối chi
tiết trong VB với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân
b Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật công não; HS làm việc cánhân, tự chọn một chi tiết trong VB làm đề tài, đưa ra suy nghĩ cảm nhận của bản thântrong hoạt động viết
c Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 2
*Đề bài: Dựa vào bài thơ “Ngàn sao làm việc” của Võ Quảng, kết hợp với trí
tưởng tượng, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu tả vẻ đẹp cảnh vật đồng quê vào buổi chiều và bầu trời lúc về đêm.
- Bước 1: HS chọn các chi tiết cảnh vật đồng quê vào buổi chiều (bóng chiều, ánh sáng, con trâu…) và bầu trời lúc về đêm (Các hình ảnh: sông Ngân Hà, sao Thần Nông, sao Đại Hùng, sao Hôm).
Trang 32Ngữ văn 7
- Bước 2: Triển khai ý cho đoạn văn (Lần lượt miêu tả theo sự vận động của thời gian
từ chiều tối đến về đêm; từ không gian đồng quê đến không gian vũ trụ bao la,…)
-Bước 3: Viết;
-Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ viết đoạn.
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: miêu tả vẻ đẹp cảnh vật đồng quê vào
buổi chiều và bầu trời lúc về đêm.
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ,
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng
về bài học
- Tìm đọc thêm các tác phẩm khác của nhà thơ Võ Quảng
- Chuẩn bị soạn bài Viết: “Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài”.
2) Nêu ấn tượng chung về khung cảnh bầu trời đêm hiện lên qua
trí tưởng tượng của nhân vật “tôi”.
Trang 33
Ngữ văn 7
Ngày soạn:
TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU VỀ ĐỘ DÀI
(Hướng dẫn viết: 1 tiết; Thực hành viết: 1 tiết; Trả bài, chỉnh sửa bài viết: 1 tiết)
1 HOẠT ĐỘNG: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về
kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ
*Cách 1:
- GV yêu cầu HS chia sẻ: Em đã bao giờ tóm tắt
một văn bản chưa? Hãy kể lại mục đích của việc
tóm tắt VB và tình huống sử dụng VB tóm tắt đó.
*Cách 2:
- GV cho HS đọc các tình huống sau và trao đổi để
rút ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt VB
GV nêu câu hỏi:
1) Điểm giống nhau trong cả ba tình huống sau
đây là gì? Hãy rút ra sự cần thiết phải tóm tắt VB.
2) Tìm và nêu một số tình huống khác trong cuộc
sống mà em thấy cần phải tóm tắt.
a) Tuần trước do bị ốm, em không được cùng các
bạn trong lớp xem bộ phim “Đất rừng phương
Nam” (Dựa theo tiểu thuyết cùng tên của nhà văn
Đoàn Giỏi) Em muốn nhờ bạn kể lại bộ phim đó
một cách vắn tắt.
b) Để nắm chắc nội dung VB “Bầy chim chìa vôi”,
cô giáo yêu cầu tất cả HS phải đọc và tóm tắt
được văn bản ấy trước khi học trên lớp.
c) Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ văn học, em
được phân công giới thiệu một tác phẩm văn học
mà mình yêu thích Công việc cần làm trước khi
phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật là phải
tóm tắt VB.
-HS suy nghĩ chia sẻ, trả lời
-GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung
bài học:
Như vậy qua phần chia sẻ, chúng ta bắt gặp rất
*Cách 1: HS biết chia sẻ ý kiến cá nhân đúng chủ đề đặt
ra;
*Cách 2: Cả ba tình huống đều phải tóm tắt; Tóm tắt
giúp người đọc người nghe dễ nắm bắt được nội dung chính của một câu chuyện Do tước bỏ đi những chi tiết/yếu tố không quan trọng, nên VB tóm tắt thường ngắn gọn, dễ nhớ, vì làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính.
Trang 34Ngữ văn 7
nhiều tình huống cần phải sử dụng đến VB tóm
tắt Chính vì thế, kĩ năng tóm tắt là một kĩ năng
rất quan trọng trong cuộc sống, trong học tập và
nghiên cứu Khi ra đường, ta chứng kiến một sự
việc nào đó, về nhà kể tóm tắt là cho gia đình
nghe, khi xem một cuốn sách, một bộ phim hay
mới chiếu,… ta có thể tóm tắt lại cho người chưa
đọc, chưa xem được biết Đặc biệt, khi đọc một
tác phẩm văn học, muốn nhớ được lâu, người
đọc thường phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt
nội dung tác phẩm đó Tuỳ từng yêu cầu khác
nhau mà VB tóm tắt có độ dài ngắn khác nhau,
bài học hôm nay thầy/cô trò chúng ta sẽ cùng
nhau thực hành viết một VB tóm tắt như thế…
2 HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức đã học, hoạt động cá nhân, thảo luận
theo cặp bàn, tiến hành trả lời các câu hỏi
c Tổ chức thực hiện:
1 Tìm hiểu các yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- GV mời HS trình bày các yêu cầu đối
với VB tóm tắt (đã được thể hiện trong
SHS, trang 27):
1) Một VB tóm tắt cần đảm bảo những
yêu cầu nào về:
- Nội dung so với VB gốc;
kiến thức, ghi lên bảng.
- Phản ánh đúng nội dung của VB gốc:
tránh đưa nhận xét chủ quan hoặc nhữngthông tin không có trong VB gốc;
- Trình bày được những ý chính, những
điểm quan trọng của VB gốc: cần thâu tóm
được nội dung không thể lược bỏ của VBgốc;
- Sử dụng các từ ngữ quan trọng của VB
gốc: đó là các “từ khoá”, từ then chốt, xuất
hiện nhiều, chứa đựng nhiều tông tin;
- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau
về độ dài của VB tóm tắt: VB tóm tắt phải
luôn ngắn hơn VB gốc Tuỳ mục đích, cáchthức, hoàn cảnh tóm tắt,…để điều chỉnhdung lượng
2 Đọc và phân tích bài tóm tắt tham khảo
- GV giới thiệu hai VB yêu cầu HS đọc
hai văn bản tóm tắt truyền thuyết Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh trong SGK (trang
27-1) Hai VB đều phản ánh trung thành nộidung của VB gốc (không chứa nhận xét chủquan, không đưa những thông tin không có
Trang 35Ngữ văn 7
28) và nêu các câu hỏi/nhiệm vụ cho
HS thảo luận theo cặp bàn:
3) Nêu một số từ ngữ quan trọng của
VB gốc được thể hiện trong VB tóm tắt.
4) Nhận xét về độ dài của VB tóm tắt 1
và 2.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo các
câu hỏi đặt ra
- HS tổ chức trao đổi theo câu hỏi, thực
quan trọng trong VB gốc như: Hùng Vương thứ mười tám, Mị nương, Sơn Tinh- chúa miền non cao, Thuỷ Tinh- chúa vùng nước thẳm, cầu hôn, lễ vật, nổi giận, thua,…
4) Độ dài hai VB:
- Dung lượng VB1: có 4 câu;
- VB2 có 12 câu VB2 miêu tả sự việc kĩhơn so với VB1
3 Thực hành viết theo các bước
Hướng dẫn HS hoạt động cá nhân, thực
đầu và đối tượng mà người viết hướng
đến khi viết bài
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu bước 1
sự việc tiêu biểu) HS ghi vào Phiếu
Đề bài: Tóm tắt VB “Bầy chim chìa vôi”
(Nguyễn Quang Thiều)
1 Trước khi tóm tắt
- Mục đích viết: Giới thiệu nội dung chính
của VB gốc để lưu giữ làm tài liệu hoặc chia
sẻ với người đọc
- Người đọc: Thầy cô, bạn bè và những
người quan tâm đến VB
a Đọc kĩ văn bản gốc
b Xác định nội dung chính cần tóm tắt
- Nội dung cốt lõi: Chuyện hai anh em Mên
và Mon đi đò ra bãi cát giữa sông để cứu tổ chim sắp bị ngập nước và xúc động khi chứng kiến cảnh đàn chim bé bỏng bứt khỏi dòng nước khổng lồ bay lên.
- Ý chính các phần (điền vào phiếu tìm ý):
+ Phần (1): Khoảng hai giờ sáng, trời mưa
to, hai anh em Mên và Mon không thể ngủ được vì sợ những con chim chìa vôi ở bãi
Trang 36có dung lượng lớn hơn.
*GV hướng dẫn và cho HS viết VB
tóm tắt:
- Khi tiến hành viết, các em cần chú ý
điều gì? (HS lưu ý trong SGK trang
29)
-HS đọc lại VB và thực hiện các yêu
cầu nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm
vào phiếu tìm ý, viết bài tóm tắt vào
+ Phần (2): Hai anh em Mên và Mon vẫn lo
rằng tổ chim chìa vôi sẽ bị ngập, chìm trong dòng nước lớn Hai anh em nghĩ cách mang
tổ chim vào bờ
+ Phần (3): Mên và Mon đi đò ra dải cát
giữa sông và xúc động khi chứng kiến cảnh chim bố, chim mẹ dẫn bầy chim non bay lên, bứt khỏi dòng nước khổng lồ.
- Từ ngữ quan trọng: hai giờ sáng, hai anh
em Mên và Mon, chim chìa vôi, chết đuối, dải cát giữa sông, bay lên khỏi dòng nước lớn,…
c Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt
- Ý lớn:
+ Phần (1): Hai anh em Mên và Mon sợ
những con chim chìa vôi ở bãi sông bị chết đuối.
+ Phần (2): Hai anh em nghĩ cách mang tổ
chim vào bờ
+ Phần (3): Mên và Mon đi ra sông và
chứng kiến cảnh bầy chim non bay lên khỏi dòng nước.
- Ý nhỏ: hai giờ sáng, trời mưa to, hai anh
em không ngủ được, hai anh em lo bầy chim
bị ngập chìm trong dòng nước lớn, hai anh
em đi đò ra dải cát giữa sông, chim bố, chim mẹ dẫn bầy chim non bay lên…
2 Viết văn bản tóm tắt
4 Trả bài và chỉnh sửa bài viết
*GV thực hiện:
1) Cho HS nhắc lại yêu cầu đối với VB
tóm tắt và một vài lưu ý khi tóm tắt
VB;
2) Nhận xét chung về mức độ đáp ứng
yêu cầu cần đạt ở bài tóm tắt của HS
(Phân tích ưu điểm và hạn chế trong
bài làm);
3) Trả bài và yêu cầu HS chỉnh sửa
theo hướng dẫn SGK bằng hình thức
làm việc cá nhân hoặc nhóm cặp đôi;
hoàn thành vào Phiếu chỉnh sửa.
4) Cho HS tự đánh giá các thao tác
thực hiện trong quá trình tóm tắt VB
3 Chỉnh sửa
1) Yêu cầu đối với VB tóm tắt và một vài lưu ý khi tóm tắt VB (SGK tr.27, 29)
2) Ưu điểm và hạn chế trong bài làm
3) Chỉnh sửa bằng Phiếu chỉnh sửa
4) Tự đánh giá bằng Bảng kiểm
Trang 37- HS khác nhận xét về bài viết của bạn.
- HS tự sửa bài viết để hoàn chỉnh theo
yêu cầu
- Tự kiểm tra lại bài viết của mình theo
gợi ý của GV (theo bảng kiểm)
- Động viên HS chưa đạt được yêu cầu,
cần nỗ lực hơn
THAM KHẢO VĂN BẢN
TÓM TẮT BẦY CHIM CHÌA VÔI
Văn bản 1:
Hai anh em Mên và Mon sợ những con chim chìa vôi ở bãi sông bị chết đuối Sau
đó, hai anh em nghĩ cách mang tổ chim vào bờ Chúng đi ra sông và chứng kiến cảnhbầy chim non bay lên khỏi dòng nước
Văn bản 2:
Khoảng hai giờ sáng, trời mưa to, hai anh em Mên và Mon không thể ngủ được
vì sợ những con chim chìa vôi ở bãi sông bị chết đuối Chúng vẫn lo rằng tổ chim chìa vôi sẽ bị ngập, chìm trong dòng nước lớn Hai anh em nghĩ cách mang tổ chim vào bờ Mên và Mon đi đò ra dải cát giữa sông và xúc động, nhận ra chúng đã khóc từ lúc nào, khi chứng kiến cảnh chim bố, chim mẹ dẫn bầy chim non bay lên, bứt khỏi dòng nước khổng lồ, “thực hiện xong chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất trong đời chúng” Mên và Mon trở về nhà “nhìn nhau và cùng bật cười ngượng nghịu”.
3 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện lại bài viết theo phiếu chỉnh sửa
- Thực hành tự tóm tắt VB “Đi lấy mật” và “Ngôi nhà trên cây”, tr.33.
- Chuẩn bị phần Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm.
* Phụ lục:
PHIẾU TÌM Ý
Nhiệm vụ: Ghi lại những ý chính của VB
bằng cách trả lời các câu hỏi vào cột bên phải
Bối cảnh: Câu chuyện xảy ra ở đâu, khi nào? ……….
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết
bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
1. Lược bỏ các thông tin không có trong VB gốc và
những ý kiến bình luận của người tóm tắt (nếu có)
………
2. Lược bớt các chi tiết thừa, không quan trọng (nếu ………
Trang 385. Rút gọn hoặc phát triển văn bản tóm tắt để bảo
đảm yêu cầu về độ dài.
………
6. Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt (dùng từ, đặt câu,
…) Nếu có, hãy viết rõ những lỗi cần sửa chữa.
………
BẢNG KIỂM
Nhiệm vụ:
Xem lại các bước làm bài và đọc kĩ lại bài viết,
tự đánh dấu (x) vào ô Đạt hoặc Không đạt
1 Đọc kĩ VB gốc để hiểu đúng nội dung, chủ đề của VB.
2 Xác định nội dung chính cần tóm tắt.
3 Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí.
4 Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt.
5 Viết VB tóm tắt theo trật tự nội dung chính đã xác định.
6 Đọc lại bản tóm tắt và chỉnh sửa bản tóm tắt.
Ngày soạn:
Tiết: 12 NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ MÀ EM QUAN TÂM
1 HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu
bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c Tổ chức thực hiện:
QUAN SÁT TRANH VÀ CHIA SẺ MỘT VẤN ĐỀ EM QUAN TÂM
Trang 39Ngữ văn 7
- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi: Hãy
nêu tên đề tài của bức tranh Em quan tâm nhất
đến vấn đề nào được gợi ra từ những bức tranh
trên hoặc có thể nêu một vấn đề nảy sinh từ chính
cuộc sống mà bản thân em gặp phải? Vì sao em
lại quan tâm đến vấn đề đó?
-HS suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời ghi ra giấy.
-GV khích lệ một số HS trình bày, chia sẻ nhanh
bằng ngôn ngữ nói, HS khác lắng nghe.
- GV nhận xét phần trình bày của HS và dẫn dắt
vào nội dung tiết học: Cuộc sống luôn chứa đựng
rất nhiều các vấn đề đáng quan tâm, đòi hỏi mỗi
người cần biết lựa chọn góc nhìn, biết bày tỏ thái
độ, quan điểm Vậy để chia sẻ với những người
xung quanh về một vấn đề mà em quan tâm, em
cần chuẩn bị những nội dung như thế nào và kĩ
năng trình bày ra sao Bài học hôm nay thầy/cô
cùng các em sẽ cùng nhau tìm hiểu:
-Tranh 1: Trẻ em ham thích sử dụng thiết bị công nghệ;
- Tranh 2: Chúng ta cần lắng nghe và thấu hiểu;
- Tranh 3: Suy nghĩ, tự giác/áp lực trong học tập;
- Tranh 4: Trừng phạt/bạo lực với trẻ em.
2 HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a Mục tiêu:
- HS trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống mà mình quan tâm
- HS tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày
- HS biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.
- HS hiểu được các yêu cầu trước khi nói; trình bày và trao đổi được về bài nói
b Nội dung: HS xác định mục đích, trình bày nội dung bài nói và lắng nghe, trao đổivới bạn về bài nói của mình
c Tổ chức thực hiện:
1 Trước khi nói
- Trước khi nói, GV cho HS trả lời các câu hỏi
sau:
*Bước 1:
1) Xác định đề tài/vấn đề em quan tâm trao đổi.
2) Bài nói nhằm mục đích gì? Người nghe là ai?
3) Em chọn không gian nào để thực hiện/trình
bày bài nói ?
4) Em dự định trình bày trong bao nhiêu phút?
*Bước 2:
6) Để có tư liệu cho bài nói, em cần thu thập
thông tin từ những nguồn nào?
*Bước 3:
7) Để ghi ngắn gọn một số ý quan trọng, em cần
trả lời các câu hỏi nào?
(Sử dụng Bảng kiểm để kiểm tra dàn ýcấu trúc
Đề bài: Từ thực tế cuộc sống của mình và từ những
điều học hỏi được qua sách báo, phương tiện nghe nhìn, em hãy trao đổi với các bạn về một vấn đề mà em quan tâm.
Có thể lựa chọn một trong những vấn đề sau:
- Trẻ em và việc sử dụng các thiết bị công nghệ (ti vi, điện thoại, máy tính,…)
- Trẻ em với nguyện vọng được người lớn lắng nghe, thấu hiểu.
- Trẻ em với việc học tập.
- Bạo hành trẻ em (trong gia đình, ngoài xã hội).
a Chuẩn bị nội dung nói
- Bước 1: Xác định đề tài/vấn đề, người nghe, mục
đích, người nghe không gian và thời gian thực hiện/trình bày bài nói (SGK, tr.30).
Trang 40Ngữ văn 7
của bài nói)
*Bước 4:
8) Em cần dự kiến trao đổi các nội dung nào mà
người nghe có thể thắc mắc, phản hồi.
9) Cuối cùng, em hãy lập dàn ý cho bài nói của
mình Có thể sử dụng thêm tranh ảnh, đạo cụ…để
bài nói thêm sinh động và hấp dẫn hơn.
b Luyện tập
- GV yêu cầu HS tập trình bày theo nhóm (nhóm
đôi hoặc 3-4 em, mỗi HS trình bày trong 5 phút).
- HS suy nghĩ, lần lượt thực hiện các bước theo
yêu cầu của GV.
- GV quan sát, khuyến khích, hỗ trợ.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Bước 2: Thu thập tư liệu (SGK, tr.31)
- Bước 3: Ghi ngắn gọn một số ý quan trọng (SGK,
1) Chia lớp thành 03 nhóm, các nhóm theo dõi,
chấm chéo nhau vào Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
2) Mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp (Lưu
ý: HS cần tận dụng các lợi thế của giao tiếp trực
tiếp bằng lời như: sử dụng ngữ điệu, cử chỉ điệu
bộ và sự tương tác tích cực với người nghe để tạo
nên sức hấp dẫn và thuyết phục cho bài nói)
3) Yêu cầu HS khác tập trung lắng nghe để tóm
tắt nội dung của bài trình bày và dự kiến một số
vấn đề sẽ trao đổi, thảo luận với người nói.
- Đại diện HS các nhóm lên trình bày trước lớp.
- Các nhóm HS khác lắng nghe, ghi chép, góp ý,
dự kiến nội dung cần góp ý, trao đổi.
- GV quan sát, khuyến khích, hỗ trợ.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
3 Sau khi nói
- GV yêu cầu HS trao đổi về bài nói theo các gợi
ý trong SGK, tr.32;
- GV cho các nhóm HS thảo luận và hoàn thiện
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ;
- HS nêu thắc mắc hoặc những điều cần trao đổi
Các ý quan trọng Có xuất hiện Không xuất hiện
1 Nêu vấn đề và biểu hiện của vấn đề
2 Nêu nguyên nhân
3 Tác động (lợi/hại; tốt/xấu)
4 Rút ra bài học: (nhận thức và hành động)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Nhóm