a. Mục tiêu: HS biết nhận diện và nêu được tác dụng của nói giảm nói tránh và điệp ngữ, nghĩa của từ.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, theo cặp bàn, hoàn thành bài tập vào phiếu, vở.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS làm bài theo cặp bàn, theo dõi, đọc thầm bài tập 1, trang 42, xác định yêu cầu của bài:
1) Chỉ ra biện pháp tu từ;
2) Nêu tác dụng.
- HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
- HS đại diện trình bày, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý.
Bài tập 1/tr.42:
- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh thể hiện ở cụm từ “không về” được dùng với nghĩa
“đã hi sinh”, “đã mất”.
- Tác dụng: nhà thơ không dùng những từ trực tiếp nói về cái chết để tránh gây cảm giác đau buồn.
GV yêu cầu HS làm bài theo cặp bàn, theo dõi, đọc thầm bài tập 2, tr.42, xác định yêu cầu của bài:
- Tìm thêm ví dụ ngoài bài thơ Đồng dao mùa xuân có sử dụng biện pháp
Bài tập 2/tr.42:
Các câu văn, thơ có sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh:
1. Bác đã lên đường theo tổ tiên/Mác - Lê- nin thế giới người hiền.
Ngữ văn 7
tu từ gắn với cụm từ không về.
- GV gợi ý HS tìm thêm một số ví dụ về biện pháp tu từ nói giảm nói tránh được sử dụng ở các ngữ liệu khác, có thể là trong các VB văn học hoặc trong lời nói hằng ngày, hoặc tự tạo mới.
- HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
- HS đại diện trình bày, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý.
2. Bác Dương thôi đã thôi rồi/ Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
3. Bà về năm đó làng treo lưới/Biển động Hòn Mê giặc bắn vào.
4. Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ
5. Sau cơn bạo bệnh, nội tôi đã ra đi mãi mãi.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện bài theo hai yêu cầu:
1) Chỉ ra biện pháp tu từ;
2) Nêu tác dụng.
- GV gợi ý cho HS nhớ lại ngữ cảnh của câu văn, xác định cụm từ có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh rồi nêu tác dụng.
- Sau khi HS hoàn thành, GV cho HS tráo đổi bài cho nhau tự sửa và trình bày trên lớp.
- Thực hiện vào phiếu vở bài tập.
- HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
- HS đại diện trình bày, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý.
Bài tập 3/tr.42:
- Câu a) (lời của Dế Choắt), cụm từ nhắm mắt được dùng để nói về cái chết. Việc dùng cụm từ đó có tác dụng giảm bớt cảm giác đau thương so với câu không dùng cách nói giảm nói tránh: “Nhưng trước khi chết, tôi khuyên anh...”
- Câu b) (lời của Dế Choắt), cụm từ nghèo sức được dùng để chỉ sự yếu ớt về thể chất (không có sức để đào một cái hang sâu, an toàn). Việc dùng cụm từ đó có tác dụng làm giảm sắc thái tiêu cực so với câu không dùng nói giảm, nói tránh: “... nhưng “yếu ớt quá”.
- GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm bài 4, nêu và thực hiện yêu cầu của bài.
1) Tìm phép điệp ngữ trong bài thơ Đồng dao mùa xuân;
2) Nêu tác dụng của việc sử dụng điệp ngữ trong các câu thơ.
- HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý.
Bài tập 4/tr42:
- Điệp ngữ 1: Câu thơ “Có một người lính” lặp lại ở khổ 1 và khổ 3.
- Tác dụng: như một lời nhạc thơ, khiến người đọc luôn nhớ về các anh - người con từng sống, chiến đấu và đã anh dũng hi sinh; tạo ra một thế đối lập với dòng thơ Anh không về nữa khiến người đọc cảm nhận thấm thía hơn những mất mát lớn lao.
-Điệp ngữ 2: Anh không về nữa và anh ngồi (Anh ngồi lặng lẽ, Anh ngồi rực rỡ) được lặp lại hai lần.
-Tác dụng:
+ Điệp ngữ Anh không về nữa đã khắc hoạ
Ngữ văn 7
trong lòng người đọc về sự ra đi của người lính trẻ, nhấn mạnh nỗi ngậm ngùi, thương tiếc của nhân dân, đồng đội và của nhà thơ dành cho người lính.
+ Việc lặp lại cụm từ anh ngồi khiến hình tượng người lính hiện lên như một bức tượng giữa rừng núi Trường Sơn hùng vĩ.
Chiến công, sự hi sinh vì dân, vì nước của người chiến sĩ mãi được ghi tạc trong trái tim mỗi người dân như một tượng đài bất diệt.
- GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm bài 5, nêu và thực hiện yêu cầu của bài.
1) Xác định nghĩa của từ núi xanh và máu lửa trong bài thơ Đồng dao mùa xuân;
2) Nêu căn cứ để xác định.
- HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý.
Bài tập 5/tr42:
- Cụm từ núi xanh trong khổ thơ có nghĩa là chiến trường, nơi diễn ra những trận chiến ác liệt.
+ Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh từ núi xanh: rừng chiều, Trường Sơn, núi cũ, đại ngàn, núi non,...
- Cụm từ máu lửa được nhà thơ dùng với nghĩa chỉ những năm tháng chiến tranh khốc liệt.
+ Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh cụm từ máu lửa: hoà bình, bom nổ, khói đen, ngọn lửa,...
- GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm bài 6, nêu và thực hiện yêu cầu của bài.
- Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ xuân trong các cụm từ ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của từ xuân bằng cách tra từ điển hoặc tìm một số câu có từ xuân mà các em vẫn thường nói, đọc, nghe hằng ngày trong khi chuẩn bị bài học ở nhà. GV tổ chức cho HS trình bày, trao đổi về sự khác nhau của từ này trong những câu đó. Từ đó, HS xác định nghĩa của từ xuân trong các cụm từ.
- HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bài tập 6/tr42:
- Trong Từ điền tiếng Việt (Hoàng Phê Chủ biên), xuân có các nghĩa cơ bản sau:
1) Mùa đầu tiên trong một năm, mùa tươi tốt nhất;
2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ (tuổi xuân);
3) Thuộc về tình ái (xuân tình);
4) Thời gian đã trôi qua hay tuổi của con người.
- Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được:
+ Xuân trong ngày xuân chỉ những ngày tháng tươi đẹp;
+ Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự trẻ trung;
+ Xuân trong đồng dao mùa xuân vừa chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước.
Ngữ văn 7
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý.
4. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC -Hoàn thiện các bài tập vào vở;
-Đọc trước văn bản “Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo), trả lời câu hỏi sau đọc SGK/45
* PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Nhận biết tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh)
Đọc những câu sau và chú ý các từ ngữ in đậm: Tìm từ ngữ được dùng để thay thế cho từ in
đậm
Tác dụng
(1) Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời. […] (Quang Dũng, Tây Tiến)
……… ……….
(2) Thấy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khi thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: “Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình”. (Tô Hoài, Khách nợ)
……… ……….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Nhận biết những cách nói giảm nói tránh thông dụng)
Đọc những câu sau: Tìm câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh
Nhận xét cách nói giảm nói tránh
(1) Cụ ấy chết rồi. ... ...
(2) Kết quả học tập của con
dạo này kém lắm. ... ...
(3) Bông hoa này xấu lắm. ... ...
Ngữ văn 7
Ngày soạn: