Tiếng thiết tha nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
A. MỤC TIÊU I. Về năng lực:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.
- Nhận biết và nhận xét được nét đôc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này.
- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
3. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,...
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Học sinh
Ngữ văn 7
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc - hiểu văn bản trong SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thị Phương Thảo THCS an Đồng. An Dương iii Thị
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ ĐỀ TỪ
1. Mục tiêu: Mục tiêu: HS hiểu được nội dung khái quát của toàn bài học, khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
2. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi để hiểu được nội dung khái quát của bài học.
3. Tổ chức thực hiện:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS chia sẻ:
- GV giới thiệu dẫn vào bài học:
Phần Giới thiệu bải học có hai ý:
- Ý thứ nhất giới thiệu chủ đế của bai học. Chủ đề của bài học này là tình cảm yêu thương của con người đối với thế giới xung quanh. Tình cảm ấy bắt nguồn từ tình yêu gia đình, theo thời gian, lan toả, lớn lên thành tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước,... Thơ ca đã diễn tả những lời từ trái tim ấy thông qua một ngôn ngữ giàu nhạc tính, trở thành những khúc nhạc của tầm hồn.
- Ý thứ hai giới thiệu hai VB thơ và một VB cũng viết về chủ đề tình yêu thương nhưng thuộc thể loại tản văn. VB Trở gió cúa Nguyễn Ngọc Tư là một VB kết nối về chủ đề với VB 1 và VB 2. Đầy là một tản văn tái hiện cảm xúc, tình cảm, những rung động tinh tế của nhà văn trước thiên nhiên và cuộc sống con người khi thời tiết chuyển sang mùa gió chướng
- Trong bài học này, các bài thơ được viết theo thể bốn chữ, năm chữ và một văn bản kết nối chủ đề đã làm nên những cung bậc, giai điệu khác nhau của khúc nhạc tâm hồn, góp phần nuôi dưỡng, bồi đắp những giá trị nhân văn cao cả trong cuộc sống.
II. KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại thơ bốn chữ và năm chữ.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm chữ như: số chữ, cách gieo vần, nhịp thơ, hình ảnh thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)
Em yêu màu đỏ:
Như máu con tim Lá cờ Tổ quốc, Khăn quàng đội viên.
Em yêu màu xanh:
Đồng bằng, rừng núi, Biển đầy cá tôm, Bầu trời cao vợi.
Em yêu màu trắng:
Trang giấy tuổi thơ, Đoá hoa hồng bạch, Mái tóc của bà.
Em yêu màu đen:
Hòn than óng ánh, Đôi mắt bé ngoan, Màn đêm yên tĩnh.
Em yêu màu nâu:
Áo mẹ sờn bạc, Đất đai cần cù, Gỗ rừng bát ngát.
Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho bé ngoan Em yêu tất cả Sắc màu Việt Nam.
Ngữ văn 7
Em yêu màu vàng:
Lúa đồng chín rộ, Hoa cúc mùa thu, Nắng trời rực rỡ.
Em yêu màu tím:
Hoa cà, hoa sim, Chiếc khăn của chị, Nét mực chữ em.
VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy (Vũ Đình Minh)
Sang năm con lên bảy Cha đưa con đến trường Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con.
Mai rồi con lớn khôn Chim không còn biết nói Gió chỉ còn biết thổi Cây chỉ còn là cây Đại bàng chẳng về đây Đậu trên cành khế nữa Chuyện ngày xưa, ngày xửa Chỉ là chuyện ngày xưa.
Đi qua thời ấu thơ Bao điều bay đi mất Chỉ còn trong đời thật Tiếng người nói với con Hạnh phúc khó khăn hơn Mọi điều con đã thấy Nhưng là con giành lấy Từ hai bàn tay con.
HĐ của GV và HS Sản phẩm cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc 2 bài thơ (Lớp 5), chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS quan sát kĩ bài thơ, dựa vào phần Tri thức ngữ văn trong SGK, tr.39, điền các thông tin vào Phiếu học tập 01.
- HS đọc bài thơ, kết hợp phần Kiến thức Ngữ văn trong SGK, tái hiện lại kiến thức trong phần đó vào Phiếu HT.
- HS của đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Nhóm 1: Một số yếu tố hình thức của thể thơ bốn chữ 1. Số chữ (tiếng): Mỗi dòng bốn chữ.
2. Cách gieo vần: - Vần chân: đặt cuối dòng;
- Vần liền: gieo liên tiếp;
- Vần cách: Đặt cách quãng.
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),..
3. Cách ngắt nhịp: - 2/2 hoặc 3/1.
(nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ).
4. Hình ảnh thơ: - Dung dị, gần gũi (Gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).
Nhóm 2: Một số yếu tố hình thức của thể thơ năm chữ 1. Số chữ (tiếng): Mỗi dòng năm chữ.
2. Cách gieo vần: - Vần chân: đặt cuối dòng;
- Vần liền: gieo liên tiếp;
- Vần cách: đặt cách quãng.
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),..
3. Cách ngắt nhịp: - 2/3 hoặc 3/2. (nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ).
4. Hình ảnh thơ: - Dung dị, gần gũi (gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).
- Thơ bốn chữ và thơ năm chữ là những thể thơ được gọi tên theo số chữ (tiếng) trong mỗi dòng thơ. Số lượng dòng mỗi bài không hạn chế. Bài thơ bốn chữ và năm chữ có thể chia khổ hoặc không.
- Cách gieo vần trong thơ bốn chữ và thơ năm chữ: vần thường được đặt ở cuối dòng, gọi là vần chân. Vần có thể
Ngữ văn 7
gieo liên tiếp (vần liền) hoặc cách quãng (vần cách), cũng có thể phối hợp nhiều kiểu gieo vần trong một bài thơ (vần hỗn hợp),...
- Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp 2/2; thơ năm chữ thường ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2. Tuy nhiên nhịp thơ cũng có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ.
- Thơ bốn chữ và thơ năm chữ gần gũi với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện, hình ảnh thơ thường dung dị, gần gũi.
III. ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT