1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CUỐI kì 1 văn 8 ( 21 22)

6 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GDĐT PHỔ YÊNTRƯỜNG THCS THÀNH CÔNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn: Ngữ văn 8 Năm học: 2021 - 2022 Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA - Đánh g

Trang 1

PHÒNG GDĐT PHỔ YÊN

TRƯỜNG THCS THÀNH CÔNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn: Ngữ văn 8 Năm học: 2021 - 2022

Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức học kì I; làm cơ sở phân hóa khả năng học tập của học sinh

- Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự điều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh

Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Bộc lộ năng lực cảm thụ, tiếp nhận của học sinh, vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn thuyết minh

- Phân tích được cấu tạo của câu ghép trong đoạn văn và xác định được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn, kĩ năng diễn đạt (sử dụng từ ngữ,viết câu, đoạn văn và bài văn), kĩ năng trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học

- Rèn luyện kỹ năng tích lũy tri thức, sử dụng tri thức để viết bài theo đúng yêu cầu bài thuyết minh về một thứ đồ dùng học tập

- Rèn các bước tạo lập một văn bản: định hướng, lập đề cương, viết, đọc lại, sửa chữa văn bản Vận dụng kiến thức tổng hợp viết bài văn thuyết minh

3 Thái độ

- Có ý thức chuẩn bị cho giờ kiểm tra, làm bài nghiêm túc

- Giáo dục học sinh thái độ trân trọng, yêu mến văn học nước nhà, biết hướng tới những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống

4 Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp

tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ

Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Nhận biết - Nhớ được tên tác giả, tác phẩm.

Thông hiểu - Hiểu được nội dung của đoạn văn

- Phân tích được cấu tạo của câu ghép trong đoạn văn

- Xác định được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép Vận dụng cao Viết được bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng học tập

Trang 2

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM

TRA

- Đoạn văn trên trích văn bản

nào? Tác giả là ai?

- Phân tích cấu tạo của câu ghép trong đoạn văn

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

- Nội dung của đoạn văn?

- Thuyết minh về một chiếc bút bi

BƯỚC 4: LÀM ĐỀ

I.THIẾT LẬP MA TRẬN

M.Độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

I Phần văn

bản

- Nhớ được tên tác giả và tên tác phẩm đã học

- Hiểu được nội dung đoạn trích

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ: %

1 1 10%

1 1 10%

2 2 20%

II Phần

Tiếng Việt

- Phân tích được cấu tạo của câu ghép trong đoạn văn

- Xác định được quan

hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ: %

1 2 20%

1 2 20%

Trang 3

làm văn được văn

bản thuyết minh

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ: %

1 6 60%

1 6 60%

- T.Số câu:

- T.Số điểm:

- Tỉ lệ: %

1 1 10%

2 3 30%

1 6 60%

4 10 100%

II ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

Phần I: Đọc - hiểu (4 điểm)

Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học

Câu 1 (1điểm): Đoạn văn trên nằm trong văn bản nào và do ai sáng tác?

Câu 2 (1điểm): Nội dung của đoạn văn trên?

Câu 3 (2 điểm): Phân tích cấu tạo của câu ghép sau và xác định quan hệ ý nghĩa

giữa các vế trong câu ghép: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

Phần II: Làm văn (6 điểm): Thuyết minh về chiếc bút bi.

III ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần I: Đọc - hiểu (4 điểm)

Câu 1(1điểm): Đoạn văn nằm trong văn bản Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh.

- Điểm 1: HS trả lời đúng nội dung trên.

- Điểm 0,25 - 0,75đ: HS trả lời chưa đầy đủ và chưa chính xác cả tên tác giả và tác phẩm.

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2( 1điểm): Cảm xúc xao xuyến của tác giả khi nhớ về những kỉ niệm ngày đầu tiên

đi học

- Điểm 1: HS trả lời đúng nội dung trên.

- Điểm 0,25 - 0,75: HS trả lời được nội dung nhưng chưa đầy đủ hoặc còn mắc lỗi diễn

đạt

Trang 4

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 3( 2 điểm):

Cảnh vật chung quanh tôi/ đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn: C1 V1 C2 V2

hôm nay tôi/ đi học

C3 V3

(1 điểm)

*Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: quan hệ nguyên nhân - kết quả và giải thích (1 điểm)

- Điểm 2: HS trả lời đúng nội dung trên.

- Điểm 0,25 - 1,75: HS phân tích đúng cấu tạo câu ghép nhưng xác định chưa chính xác

về quan hệ ý nghĩa

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không trả lời.

Phần II: Làm văn (6 điểm)

1 Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng viết văn thuyết minh để

tạo lập VB Đảm bảo thể thức đoạn văn; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo thể thức đoạn văn (0,25 điểm)

b Xác định đúng nội dung yêu cầu (0,25 điểm)

c Bố cục bài văn phù hợp, mạch lạc, vận dụng tốt PPTM trong bài văn (5 điểm)

*Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau:

- Mở bài (0,5 điểm): HS giới thiệu chung về chiếc bút bi:

+ Bút bi là một loại đồ dùng học tập, văn phòng phổ biến

+ Bút bi có nhiều tiện ích

- Thân bài (4 điểm): HS lần lượt thuyết minh về các khía cạnh của chiếc bút bi:

- Nguồn gốc

- Đặc điểm cấu tạo:

+ Cấu tạo trong: ruột bút, lò xo Đầu ruột bút có gắn vời ngòi bút, trên đỉnh ngòi có một hạt gạo để điều hòa mực đều khi viết

+ Cấu tạo ngoài: vỏ bút, cài áo được làm bằng nhựa

- Công dụng (lợi ích):

+ Dùng để ghi chép, lưu giữ thông tin

+ Là một đồ dùng học tập, là một đồ dụng phục vụ cho công việc

- Cách sử dụng và bảo quản: Cẩn thận khi sử dụng, tránh để rơi sẽ dễ bị tắc mực

- Kết bài (0,5 điểm): HS bày tỏ tình cảm về chiếc bút bi

+ Chiếc bút gắn bó trong học tập, làm việc của học sinh, nhân viên văn phòng: là đồ dùng thông dụng, tiện lợi

* Điểm 2,25 đến 4,75: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên nhưng một trong các ý còn

chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết còn chưa thật sự chặt chẽ

* Điểm 1,25 đến 2: Đáp ứng được khoảng 2/4 đến ¾ các các yêu cầu trên.

Trang 5

* Điểm 0,5 đến 1: Đáp ứng được khoảng ¼ các các yêu cầu trên.

* Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

* Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d Sáng tạo (0,25 điểm)

- Điểm 0,25: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình

ảnh ); lời văn giàu cảm xúc; thể hiện kĩ năng viết văn tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ

riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,25 điểm)

- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Tổ chuyên môn duyệt đề Giáo viên ra đề

Dương Thị Dân Mai Thị Hà KẾT QUẢ KIỂM TRA Lớp Sĩ số Điểm 0 - 4 Điểm 5 - 10 Điểm 7 - 10 SL % SL % SL % 8A 8B 8C 8D 8E 8G ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM VỀ ĐỀ KIỂM TRA

NGƯỜI ĐÁNH GIÁ

Mai Thị Hà

Ngày đăng: 25/12/2021, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w