Trong giai ñoạn hiện nay khoa học kỹ thuật trên toàn thế giới ñang phát triển với tốc ñộ rất nhanh,ñể có thể theo kịp với tốc ñộ phát triển ñó thì phương pháp hiệu quả nhất là phải ñầu t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ………
- -
TIỂU LUẬN
Đề tài:
Trang 2
MỞ ðẦU
Sự nghiệp giáo dục ñược xem là môt trong những yếu tố quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển cũa mỗi ñất nước Bước vào thế kỷ 21, khi nền kinh tế tri thức là ñộng lực chính cho toàn cộng ñồng thì giáo dục lại càng quan trọng hơn trong việc ñịnh hình cho tương lai của một quốc gia ðồng thời thông qua giáo dục mỗi cá nhân có thể nhận biết tiềm năng của mình ñể góp phần mang lại lợi ích cho cộng ñồng và cho ñất nước
Trong giai ñoạn hiện nay khoa học kỹ thuật trên toàn thế giới ñang phát triển với tốc ñộ rất nhanh,ñể có thể theo kịp với tốc ñộ phát triển ñó thì phương pháp hiệu quả nhất là phải ñầu tư vào giáo dục nhằm tiếp cận ñược với cái mới và học hỏi thêm những kinh nghiệm của các nước trên thế giới
Giáo dục so sánh là môn học nghiên cứu về ñặc ñiểm giáo dục của các nước trên thế giới,qua ñó ta có thể thấy ñược những cái mới cái hay của các nước ñể học hỏi ,trao ñổi nhằm ñưa nền giáo dục của nước nhà phát triển nhanh và hiệu quả hơn
Trang 3CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ SINGAPORE
Trải qua bao nhiêu năm, Singapore thừa hưởng và phát triển từ hệ thống giáo dục lâu ñời của Anh quốc, trong ñó nền giáo dục ñược thiết lập nhằm ñáp ứng nhu cầu của mọi cá nhân và tìm kiếm nuôi dưỡng tài năng.Hệ thống giáo dục Singapore nằm trong chính sách song ngữ tiếng Anh và tiếng Malay, hay Quan thoại, hay Tamil
Singapore nối kết với nhiều nơi trên thế giới qua ñường biển, ñường hàng không và các phương tiện viễn thông Sân bay Quốc tế Changi phục vụ hơn 60 hãng hàng không,có ñường bay ñến hơn 145 thành phố trên thế giới
Di sản về nền văn hóa ña dạng và giàu truyền thống của ñất nước này ñược ñề cao qua việc các nhóm dân tộc khác nhau như người Hoa, Malay, Ấn ðộ, và người lai Âu,Á
Nền kinh tế Singapore vào hàng ñầu châu Á và thế giới với GPD trên ñầu người hàng năm ñạt trên 25.000 ñô la và không ngừng tăng lên (bảng 1) Nền kinh
tế chủ yếu dựa vào thương mại, kinh doanh ngân hàng và bất ñộng sản, du lịch, ñiện
tử và hóa chất Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm từ dầu lửa, máy công nghiệp, hàng ñiện tử, quần áo v.v Tuy nhiên nguồn thu nhập chủ yếu vẫn từ các hoạt ñộng kinh doanh, thương mại, du lịch và cảng biển
Bảng 1: các chỉ số kinh tế Singapore năm 2004
Năm 1819 Singapore là một hòn ñảo hoang vắng với dân sổ khoảng 150 người (trong ñó có 30 người Trung Quốc) Ngày nay dân số Singapore vào khoảng
4.198.000, trong ñó người Hoa chiếm 77%, người Mã lai chiếm 14% và người Ấn
ðộ chiếm 7,6% Vậy Singapore là một quốc gia ña chủng tộc, ña văn hóa, ña ngôn ngữ và ña tôn giáo Người dân Singapore có ý thức rất cao trong việc xây dựng và bảo vệ ñất nước ðiển hình là người dân luôn có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh chung và ñất nước Singapore trở thành nước sạch nhất thế giới
Trang 4CHƯƠNG II : GIÁO DỤC SINGAPORE
1.SƠ ðỒ CƠ CẤU KHUNG :
2.HỆ THỐNG GIÁO DỤC SINGAPORE :
Hệ thống giáo dục Singapore ñược bộ giáo dục Singapore quản lý Chính sách giáo dục của Singapore là giúp người học tự khám phá ra khả năng tiềm ẩn của
họ và phát triển niềm ñam mê học tập suốt ñời Chủ trương của nền giáo dục
Giáo dục tiểu học Thi tốt nghiệp tiểu học
Khóa học
ñặc biệt
(4 năm)
Trung học PTCS văn hóa hoặc kỹ thuật
(4 năm)
Thi tốt nghiệp PTCS cấp ’N’
Cấp ñộ ‘O’
Các trường
dự bị ðH
Các trường
kỹ thuật Học viện
giáo dục
kỹ thuật
Kỳ thi tốt
nghiệp cấp
ñộ ‘A’
ðại học
Kỳ thi tốt nghiệp cấp
ñộ ‘A’
18
17
16
15
14
13
12
11
12
9
8
7
6
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1 năm chuyển tiếp
Trang 5Singapore là ñào tạo người lao ñộng phù hợp với nhu cầu của xã hội, học ñể phục
vụ thực tế
A.Bậc tiểu học:
Trẻ em ở Singapore học 6 năm ñối với chương trình tiểu học, trong ñó có 4 năm học chương trình cơ sở từ lớp 1 ñến lớp 4 và 2 năm học tiếp theo là chương trình ñịnh hướng từ lớp 5 ñến lớp 6.Trong giai ñoạn nền tảng, chương trình học chính là tiếng Anh, ngôn ngữ mẹ ñẻ và toán với các môn phụ như âm nhạc, nghệ thuật, thủ công, thể dục và các môn xã hội khác Khoa học ñược dạy từ lớp 3 ðể phát huy tối ña tiềm năng của học sinh, các em ñược xếp vào lớp theo khả năng của mình trước khi bước vào giai ñoạn ñịnh hướng Giai ñoạn cuối lớp 6, các em phải qua kỳ thi hoàn tất Tiểu học (Primary School Leaving Examination – PSLE)
B.Bậc trung học :
Học sinh phải học từ 4 ñến 5 năm ở chương trình phổ thông cơ sở dưới 2 hệ:
hệ ñặc biệt (Special), cấp tốc (Express) hoặc hệ bình thường (Normal) Hệ ñặc biệt
và cấp tốc kéo dài trong 4 năm nhằm chuẩn bị cho các em thi lấy bằng GCE ‘O’ ( Singapore – Cambridge General Certificate of Education ‘Ordinary’) Học sinh theo học hệ bình thường có thể học chương trình văn hóa hay chuyên ngành kỹ thuật Cả hai chương trình này ñều chuẩn bị cho các em thi lấy bằng GCE ‘N’ ( Singapore – Cambridge General Certificate of Education ‘Normal’) sau 4 năm học và sau khi kết thúc chương trình này, học sinh học thêm một năm nữa ñể thi lấy bằng GCE ‘O’ Sau khi ñậu kỳ thi lấy bằng GCE ‘O’, học sinh có thể nộp ñơn xin vào học tại trường Trung học theo chương trình dự bị ñại học 2 năm hoặc ñăng ký vào học tại
1 trường ñào tạo tập trung theo chương trình dự bị ñại học 3 năm Trường trung học và trường ñào tạo tập trung ñều chuẩn bị cho học sinh thi vào ñại học và xây dựng nền tảng cho chương trình học bậc ñại học Chương trình học bao gồm 2 môn bắt buộc có tên là Tiếng Anh nâng cao (General Paper) và tiếng bản xứ, ñồng thời chuẩn bị tối ña cho các em thi Bằng GCE-A (Singapore-Cambridge General Certificate of Education 'Advanced' GCE 'A') Các môn thi bao gồm các môn thuộc ngành nghệ thuật, khoa học hoặc thương mại Vào cuối năm học dự bị ñại học các em sẽ thi lấy Bằng GCE 'A'
C.Bậc sau trung học và dự bị ñại học :
Trang 6Sau khi kết thúc bậc trung học học sinh học tiếp lên bậc sau trung học và dự
bị ñại học Ở bậc này học sinh có thể theo học các loại trường sau:
Trường dự bị ñại học hay trường tập trung hóa (tương ñương với PTTH của Việt Nam)
Loại trường này dành cho các học sinh theo học chương trình văn hóa thuần túy và ñã lấy ñược bằng GCE ‘O’ Sau khi học xong chương trình 2-3 năm tại các trường này học sinh sẽ lấy bằng GCE ‘A’ (Advanced-cao cấp) Nếu ñạt ñược kết quả cao học sinh có thể nộp ñơn học các trường ñại học như ðH quốc gia
Singapore, ðH kỹ thuật Nanyang, ðH quản trị Singapore hoặc ðH sư phạm
Trường kỹ thuật (Polytechnics)
Loại trường này dành cho các học sinh học sinh theo học chương trình kỹ thuật hoặc có ñược bằng GCE ‘O’ Các trường ñạo tạo các nghề trong lãnh vực cơ khí, kinh doanh, kế toán, hàng hải, sinh học, y tế, thiết kế v.v
Học viện giáo dục kỹ thuật (ITE)
Học sinh có bằng GCE ‘O’ hoặc ‘N’ có thể theo học các khóa ñào tạo nghề tại trường nghề (ITE) Trình ñộ ñầu vào và trình ñộ tay nghề ñược trình bày ở bảng
2
Bảng 2: Cấp bậc nghề và yêu cầu ñầu vào
Công nhân lành nghề có kinh nghiệm
làm việc
Trình ñộ lành nghề chuẩn quốc gia bậc cao (Master)
(higher)
Ngoài việc học nghề tại trường và lấy bằng, học sinh còn có thể lấy chứng nhận kỹ năng tại nơi làm việc thông qua các chương trình liên kết giữa trường nghề và các doanh nghiệp
D.Bậc ñại học:
Có 3 trường ñại học chính ở Singapore
Trang 7- ðại học quốc gia Singapore (NUS): trường có 13 khoa ñào tạo các ngành như: KH
xã hội và nghệ thuật, kinh doanh, tin học, thiết kế và môi trường, luật, y khoa v.v
- ðại học kỹ thuật Nanyang: trường này phân thành ðH kỹ thuật và ðH không kỹ thuật ðH kỹ thuật gồm 5 trường ðH trực thuộc gồm: ðH KT môi trường và ñô thị,
KT vật liệu, KT máy tính, KT cơ khí và chế tạo Khối trường không kỹ thuật gốm”
ðH kế toán và kinh doanh, KT sinh học, truyền thông và thông tin và học viện sư phạm quốc gia
- ðại học quản trị Singapore : ñây là ðH mới nhất Singapore mới tuyển sinh năm
2000 ðây là trường tư thục có sự hỗ trợ về tài chính của chính phủ Trường này ñào tạo các chuyên ngành quản trị và kinh doanh
Trang 8CHƯƠNG III : GIÁO DỤC VIỆT NAM
1.SƠ ðỒ CƠ CẤU KHUNG :
2.HỆ THỐNG GIÁO DỤC :
A.Giáo dục mầm non :
Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ
ba tháng tuổi ñến sáu tuổi
Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:
a) Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi ñến ba tuổi;
b) Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi ñến sáu tuổi;
c) Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ
em từ ba tháng tuổi ñến sáu tuổi
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố ñầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một
Trang 9B.Giáo dục phổ thông :
Giáo dục phổ thông bao gồm:
a) Giáo dục tiểu học ựược thực hiện trong năm năm học, từ lớp một ựến lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;
b) Giáo dục trung học cơ sở ựược thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu ựến lớp chắn Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;
c) Giáo dục trung học phổ thông ựược thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười ựến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi
C.Giáo dục nghề nghiệp:
Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
1 Trung cấp chuyên nghiệp ựược thực hiện từ ba ựến bốn năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một ựến hai năm học ựối với người
có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
2 Dạy nghề ựược thực hiện dưới một năm ựối với ựào tạo nghề trình ựộ sơ cấp, từ một ựến ba năm ựối với ựào tạo nghề trình ựộ trung cấp, trình ựộ cao ựẳng
1 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
a) Trường trung cấp chuyên nghiệp;
b) Trường cao ựẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau ựây gọi chung là cơ sở dạy nghề)
2 Cơ sở dạy nghề có thể ựược tổ chức ựộc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác
D.Giáo dục ựại học:
Giáo dục ựại học bao gồm:
1 đào tạo trình ựộ cao ựẳng ựược thực hiện từ hai ựến ba năm học tùy theo ngành nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc
Trang 10bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi ựến hai năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;
2 đào tạo trình ựộ ựại học ựược thực hiện từ bốn ựến sáu năm học tùy theo ngành nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi ựến bốn năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi ựến hai năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp cao ựẳng cùng chuyên ngành;
3 đào tạo trình ựộ thạc sĩ ựược thực hiện từ một ựến hai năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp ựại học;
4 đào tạo trình ựộ tiến sĩ ựược thực hiện trong bốn năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp ựại học, từ hai ựến ba năm học ựối với người có bằng thạc sĩ E.Giáo dục thường xuyên:
Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt ựời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình ựộ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ ựể cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thắch nghi với ựời sống xã hội
Trang 11CHƯƠNG IV : SO SÁNH HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM VÀ SINGAPORE
1 Về mục tiêu giáo dục:
Trong luật giáo dục Việt Nam thì mục tiêu giáo dục chưa cụ thể, ñiều này dẫn ñến tình trạng học sinh-sinh viên việt nam có sự khác biệt với học sinh-sinh viên singapore ở một số mặt như :Thụ ñộng ,thiếu tự tin khi phát biểu trước ñám ñông, tư duy sáng tạo và làm việc theo nhóm
2 Về chương trình và phương pháp giảng dạy:
Chương trình giáo dục củaViệt Nam chưa thật sự cung cấp ñủ cho học sinh những kiến thức về cuộc sống, chưa tạo ñược cho học sinh có thói quen tự tìm tòi qua sách vở ,chương trình học còn quá nặng ñối với bậc tiểu học làm cho học sinh ít
có thời gian nghỉ ngơi và giải trí,ñiều này cũng phần nào ảnh hưởng ñến khả năng
tư duy sáng tạo của học sinh Còn học sinh Singapore ñược trang bị khả năng tự tìm tòi học hỏi, tự trang bị kiến thức cho mình
Chương trình giáo dục Singapore giúp cho học sinh khi học xong tiểu học ñã
có thể lựa chọn hướng ñi cho mình, ñối với Việt Nam thì thi vào ñại học gần như là mục ñích của học sinh và ngay cả gia ñình của học sinh cũng nghĩ như vậy.ðiều này dẫn ñến cơ cấu trình ñộ giữa cao ñẳng-ñại học-trên ñại học, trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật ngày càng bất hợp lý,tỷ lệ như sau :
Năm
Trình ñộ
( Theo nguồn tạp chí thông tin thị trường lao ñộng số 6 năm 2001)
Qua so sánh số liệu trên cho thấy nước ta ñang thiếu nghiêm trọng lao ñộng
có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, ñặc biệt là công nhân kỹ thuật
Trang 123 Về ngân sách của nhà nước ñầu tư vào giáo dục (năm 2005):
Mức chi cho
GD theo % GDP
HS-SV (USD)
4 Một số vấn ñề khác :
- Tỷ lệ sinh viên so với giảng viên của nước ta là 26/1,trong khi ñó ở Singapore là 12/1
- ðầu tư tài chính cho một sinh viên quá thấp, trường công lập là khoảng 400 USD/năm,còn trường dân lập khoảng 200USD/năm
- ðiều kiên cơ sở vật chất của một số trường còn yếu kém
- Phương pháp giảng dạy lạc hậu, na75ng về lý thuyết, nặng về thi cử
- Chương trình ñào tạo cứng nhắc, chậm ñổi mới.Nhiều giáo trình mới ở giai ñoạn dẫn nhập vào môn học hoặc ñại cương.Do d0ó,kiến thức sinh viên cũng ñại cương theo, ñó là chưa nói ñến việc dạy chay, học chay
- Nhà trường chưa gắn kết với nhu cầu xã hội, tỷ lệ các ñề tài khoa học của các trường và các viện nghiên cứu phục vụ nhu cầu của lãnh vực sản xuất kinh doanh không quá 3%
Trang 13Họ và tên : NGUYỄN HỒNG SƠN
Lớp : GIÁO DỤC HỌC- K13
Giáo dục nước ta đang chuyển từ giai đoạn tinh hoa sang giai đoạn phổ cập (giáo dục phổ thơng) và đại chúng (giáo dục đại học) hãy phân tích các chiến lược và các hoạt động theo hướng chuyển đổi đĩ của giáo dục Việt Nam
và cho nhận xét thực trạng hiện nay về hệ thống giáo dục
Theo ngân hàng thế giới (1995), tỉ lệ trung bình số sinh viên Đại học trong độ tuổi (18-22 tuổi) năm 1990 ở các nước có thu nhập cao là 51%, ở các nước có thu nhập trung bình là 21% và các nước có thu thập thấp là 6% Mặt khác, theo cách phân chia của học giả Martin Trow, nếu tỉ lệ sinh viên trong độ tuổi còn thấp hơn 10% thì nền Giáo dục và Đào tạo vẫn còn có tính tinh hoa, trên 15% thì chuyển sang tính đại chúng và vượt qua 50% thì bước sang tính phổ cập Kinh nghiệm của thế giới trong nhiều thập niên qua cũng cho thấy việc chuyển sang một nền Giáo dục và Đào tạo đại chúng là bước đi tất yếu để quá độ từ một nền kinh tế nông nghiệp sang một nền kinh tế công nghiệp và việc phổ cập Giáo dục và Đào tạo cũng là yêu cầu tất yếu của nền kinh tế giáo dục và xã hội thông tin
Ơû nước ta, số sinh viên trong độ tuổi hiện nay khoảng 6%, nghĩa là mới đạt được mức trung bình của các nước có thu thập thấp ở năm 1990 Theo dự kiến, tỉ lệ này sẽ đạt 15% năm 2010 và 25% năm 2020, nghĩa là tốc độ tăng bình quân khoảng 10% lnăm (tốc độ trong 10 năm qua ở Việt Nam khoảng 20%; ở trong khu vực thời kỳ 1970-1980 là 20% ở Hàn Quốc và Malaxia, thời kỳ
1980-1990 là: 14,8% ở Hàn Quốc, 13,3% ở Malaixia và 12,4% ở Xingapore; ở Trung Quốc là gần 50% trong năm qua)
Chiến lược phát triển của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010
Theo chiến lược phát triển của giáo dục Việt Nam từ nay đến 2010 thì sẽ tập