1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay tất cả các quốc gia trên thế giới đều nhận thấy rằng phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm và quyết định. Làm thế nào để phát triển bền vững? Chủ nghĩa MácLênin đã khẳng định một quy luật về vai trò của sự phát triển lực lượng sản xuất mà trực tiếp là người lao động. Đó là trình độ, năng lực sáng tạo, sử dụng tư liệu sản xuất, phong cách người lao động. Nói cách khác văn hoá kinh tế người lao động chính là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp quyết định tới sự phát triển kinh tếxã hội. Điều này càng trở nên quan trọng hơn trong điều kiện hiện nay khi mà xu thế chung của thế giới là toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới. Cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của khọc họccông nghệ cũng tác động không nhỏ tới sự phát triển của các quốc gia. Vì vậy vai trò của con người và khả năng làm chủ khoa học công nghệ đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển. Yêu cầu với các quốc gia lúc này là giúp cho người lao động thích nghi với điều kiện mới, nâng cao hơn nữa văn hoá kinh tế người lao động trong thời kì hội nhập Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các quốc gia phát triển cho thấy rằng muốn phát triển nhanh chóng và bền vững cần khai thác có hiệu quả tiềm năng con người, kích thích người lao đông tham gia vào quá trình sáng tạo và sản xuất. Đối với họ kinh tế không đơn thuần là kinh tế mà là sự tổng hợp các lĩnh vực khác. Trong đó họ đề cao việc hình thành văn hoá kinh tế cho người lao động, xây dựng môi trường văn hoá trong kinh doanh, từ đó hình thành nên đội ngũ lao động tiến bộ, mang bản sắc dân tộc.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay tất cả các quốc gia trên thế giới đều nhận thấy rằng phát triểnkinh tế là nhiệm vụ trọng tâm và quyết định Làm thế nào để phát triển bềnvững? Chủ nghĩa Mác-Lênin đã khẳng định một quy luật về vai trò của sựphát triển lực lượng sản xuất mà trực tiếp là người lao động Đó là trình độ,năng lực sáng tạo, sử dụng tư liệu sản xuất, phong cách người lao động Nóicách khác văn hoá kinh tế người lao động chính là yếu tố quan trọng tác độngtrực tiếp quyết định tới sự phát triển kinh tế-xã hội
Điều này càng trở nên quan trọng hơn trong điều kiện hiện nay khi mà
xu thế chung của thế giới là toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới Cùngvới đó là sự phát triển mạnh mẽ của khọc học-công nghệ cũng tác động khôngnhỏ tới sự phát triển của các quốc gia Vì vậy vai trò của con người và khảnăng làm chủ khoa học công nghệ đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đặcbiệt là đối với các quốc gia đang phát triển Yêu cầu với các quốc gia lúc này
là giúp cho người lao động thích nghi với điều kiện mới, nâng cao hơn nữavăn hoá kinh tế người lao động trong thời kì hội nhập
Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các quốc giaphát triển cho thấy rằng muốn phát triển nhanh chóng và bền vững cần khaithác có hiệu quả tiềm năng con người, kích thích người lao đông tham gia vàoquá trình sáng tạo và sản xuất Đối với họ kinh tế không đơn thuần là kinh tế
mà là sự tổng hợp các lĩnh vực khác Trong đó họ đề cao việc hình thành vănhoá kinh tế cho người lao động, xây dựng môi trường văn hoá trong kinhdoanh, từ đó hình thành nên đội ngũ lao động tiến bộ, mang bản sắc dân tộc
Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển.Trong nhữngnăm gần đây Việt Nam cùng với bạn bè thế giới đang cùng tham gia tích cựcvào xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế thế giới Đây là thời cơ nhưng đồng
Trang 2thời cũng mang tới nhiều thách thức cho chúng ta Yêu cầu của sự phát triểnkinh tế-xã hội đặt ra đòi hỏi chúng ta cần nâng cao hơn nữa vai trò của côngtác tư tưởng mà trọng tâm là giáo dục kinh tế cho người lao động Từ đó hìnhthành văn hoá kinh tế cho đội ngũ lao động: có trình độ cao, phẩm chất tốt,…
Trên cơ sở trên em xin chọn đề tài nghiên cứu là: Giáo dục kinh tế và sự hình thành văn hoá kinh tế cho người lao động Việt Nam thời kỳ hội nhập
2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu vềvấn đề con người Tuy nhiên mỗi tác giả lại nghiên ở các góc độ khác nhau
Về lí luận có cuốn: “nguyên lý công tác tư tưởng” (tập 1) của tác giả LươngKhắc Hiếu làm chủ biên đã nghiên cứu những vấn đề lí luận trong xây dựngvăn hoá kinh tế cho người lao động cũng như quá trình giáo dục kinh tế
Trong rất nhiều các tác phẩm nghiên cứu về kinh tế Việt Nam của cáctác giả Đường Vinh Sường: “ Toàn cầu hoá kinh tế - cơ hội và thách thức đốivới các nước đang phát triển”…đã có những phân tích về xu thế hội nhập vànhững ảnh hưởng đối với nền kinh tế Việt Nam ; Nguyễn Thanh: “ Phát triểnnguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá-hiện đại hoá”, PGS TS Trần ThọĐạt “ Các mô hình tăng trưởng kinh tế”, Phạm Minh Hạc: “ Vấn đề con ngườitrong công cuộc đổi mới” và các văn kiện đại hội Đảng… đã có những nghiêncứu cụ thể về thực trạng người lao động cũng như những định hướng xâydựng người lao động Việt Nam thời kì hội nhập
Đề tài là sự tổng hợp đầy đủ và cụ thể hơn về người lao động ViệtNam trong thời kì hội nhập Thông qua đó làm sàn tỏ tình hình xây dựng vănhoá kinh tế người lao động cũng như quá trình giáo dục kinh tế ở Việt Namhiện nay
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3.1.Mục đích
Đề tài nhằm làm rõ văn hoá kinh tế và vai trò của giáo dục kinh tế Từ
đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của người lao
Trang 3động, củng cố niềm tin của họ vào Đảng, chủ nghĩa xã hội, thúc đẩy quá trìnhsáng tạo và sản xuất.
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của đề tài dựa vào nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với đường lối chính sách của Đảng ta
Mác-4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các biện pháp nghiên cứu sau: chủ nghĩa duy vật biệnchứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Ngoài ra còn kết hợp các phương pháp như:
tư duy logic, phân tích, tổng hợp, nghiên cứu tài liệu, điều tra xã hội
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề giáo dục kinh tế và sự hình thànhvăn hoá kinh tế cho người lao động
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi nước ta thời kỳ hội nhập
6 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài làm rõ tính cấp thiết của quá trình giáo dục kinh tế để hình thành
Trang 4nhận thức của người lao động trong đó có học sinh, sinh viên- lực lượng laođộng tương lai của đất nước về vấn đề xây dựng văn hoá kinh tế, thúc đẩy quátrình hoàn thiện nhân cách, trau dồi tri thức của mỗi cá nhân Đồng thời đề tàicũng đóng góp thêm một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng quá trìnhtrên.
7 Kết cấu của đề tài
Trang 5CHƯƠNG 1: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ SỰ HÌNH THÀNH
VĂN HOÁ KINH TẾ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1 VĂN HOÁ KINH TẾ NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm văn hoá kinh tế
Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người
và xã hội liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùngcác loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càngcao của con người trong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn
Văn hoá là tất cả các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
ra trong quá trình lịch sử Nó thể hiện năng lực bản chất của con người và khảnăng cải tạo thực tiễn nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người
Qua nhiều thế kỷ, hoạt động sáng tạo của nhân loại đã hình thành một
hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần,các truyền thống và thị hiếu Đó lànhững yếu tố văn hóa xác định đặc thù mỗi dân tộc Trong lĩnh vực kinh tế,các yếu tố văn hoá ghi dấu ấn đậm nét lên các công cụ lao động, các hoạtđộng sản xuất kinh dianh và quản lý kinh tế Đồng thời nó xác định nhữngmặt mạnh yếu riêng của mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi đơn vị kinh tế cơ sở vàmỗi người lao động Văn hoá và kinh tế là hai lĩnh vực gắn bó hữu cơ vớinhau, trong đó kinh tế quyết định trạng thái văn hoá, văn hoá tạo tiền đề vàđộng lực cho sự phát triển kinh tế
Nếu hiểu văn hoá là năng lực, bản chất của con người thì sự thâm nhậpcủa văn hoá vào kinh tế sẽ góp phần tích cực vào việc hoàn thiện nhân cáchcon người Đó là tính sáng tạo, lòng nhiệt tình hăng say lao động, lao động co
kỹ thuật, có năng suất cao và chất lượng tốt; đồng thời có ý thức vươn tớinhững mục tiêu cao đẹp, trên cơ sở làm chủ tri thức và làm chủ bản thân Vìthế, có thể khẳng định rằng văn hoá kinh tế là một phạm trù phản ánh tính
Trang 6nhân văn trong các hoạt động kinh tế của người lao động, nhất là trong điềukiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Văn hoá kinh tế gắn với văn hoá kinh tế cá nhân mỗi người laođộng.Văn hoá kinh tế cá nhân là một cấu trúc phức tạp gồm nhiều yếu tố Yếu
tố cơ bản đầu tiên cấu thành văn hoá kinh tế là tri thức, sự hiểu biết của conngười về lĩnh vực kinh tế Song chỉ riêng tri thức về kinh tế chưa đủ hìnhthành văn hoá kinh tế, nếu tri thức đó không biến thành niềm tin và tính tíchcực trong hoạt động thực tiễn kinh tế Trước khi tiến hành hoạt đông tronglĩnh vực kinh tế con người đánh giá những tri thức kinh tế thu nhận được vàkhả năng vận dụng chúng vào hoạt động thực tiễn kinh tế, đánh giá mục tiêu
mà họ cần đạt tới Nhờ vậy,ở mỗi người hình thành ý chí tinh thần sẵn sàngtham gia hoat động sáng tạo kinh tế,hình thành niềm tin như một yếu tố cấuthành văn hoá kinh tế
Một yếu tố quan trọng khác của văn hoá kinh tế là sự tham gia củangười lao động vào hoạt động kinh tế Văn hoá kinh tế thể hiện đầy đủ nhất,cao nhất trong các hình thức mà quần chúng tham gia vào hoạt động kinh tếcủa xã hội Người có văn hoá kinh tế, ngoài khả năng am hiểu sâu sắc tri thứctrong lĩnh vực kinh tế còn phải là người tham gia tích cực và có hiệu quả vàohoạt động kinh tế do nhu cầu xã hội
Như vậy, văn hoá kinh tế là sự thống nhất biện chứng của các yếu tố trithức, niềm tin và hoạt động thực tiễn kinh tế, sáng tạo của con người, cũngnhư những thành tựu mà con người đạt được trong hoạt động ấy
1.1.2 Cấu trúc văn hoá kinh tế
Từ khái niệm trên có thể hiểu rằng cấu trúc văn hoá kinh tế gồm ba bộphận:
Thứ nhất là tri thức kinh tế Tri thức kinh tế chính là sự hiểu biết của
con người về kinh tế Ở đây chính là sự hiểu biết về các tư liệu sản xuất, trựctiếp là các công cụ sản xuất và nguyên lý vận hành của chúng Đó cũng là khảnăng phán đoán tình hình, xu thế phát triển, từ đó vận dụng vào quá trình sản
Trang 7xuất Tri thức kinh tế thể hiện trình độ của người lao đọng Xã hội xàng pháttriển thì trình độ người lao động càng được nâng cao Tri thức kinh tế là yếu
tố đầu tiên và là nền tảng trong sự hình thành văn hoá kinh tế, quyết định tớicác yếu tố niềm tin và hành động kinh tế
Thứ hai là niềm tin kinh tế Đây là năng lực đánh giá các hoạt động
kinh tế, từ đó mà bộc lộ tình cảm Đó chính là động lực thúc đẩy người laođộng tự giác, sáng tạo trong sản xuất, tránh những biểu hiện sai trái
Thứ ba là hoạt động thực tiễn của người lao động Đây là kết quả cuối
cùng và là sự biểu hiện cao nhất của văn hoá kinh tế người lao động Trên cơ
sở trình độ kinh tế của mình cùng với thái độ, niêm tin mà người lao động tíchcực tham gia trực tiếp và vận dụng vào thực tiễn quá trình lao động sản xuất
Các yếu tố trên kết hợp chặt chẽ với nhau, tạo thành một chỉnh thể,trong đó tri thức được coi là nền tảng của văn hoá kinh tế, là cơ sở để hìnhthành văn hoá kinh tế cá nhân ; niềm tin thể hiện năng lực làm chủ đối vớihiện thực ấy và sẵn sàng hành động cải tại hiện thực vì mục đích kinh tế đặt
ra ; còn hoạt động thực tiễn kinh tế là biểu hiện cao nhất, là tiêu chuẩn caonhất đánh giá văn hoá kinh tế của mỗi người
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới văn hoá kinh tế người lao động
Thứ nhất là lực lượng sản xuất mà trực tiếp là sự phát triển kinh tế.
Văn hoá và kinh tế là hai mặt có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong đó kinh
tế giữ vai trò quyết định Sự phát triển không ngừng của từ kinh tế tự cung tựcấp sang nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của công cụ sản xuất từ
đồ đá sang máy móc đã tạo ra sự phát triển của người lao động từ lao độngchân tay sang lao động trí óc
Sự phát triển của lực lượng sản xuất không những tạo ra sự phát triển
về mặt vật chất cho nền kinh tế mà còn làm nảy sinh nhu cầu văn hoá trongkinh tế mà tập trung ở mỗi người tham gia lao động sản xuất Trong phạm vihẹp chúng ta thấy rằng trình độ phát triển kinh tế quyết định văn hoá kinh tế
Trang 8hình thái kinh tế xã hội là sự thay đổi vị thế của người lao đông Từ người nô
lệ đến người nông nô trong chế độ phong kiến và công nhân trông xã hội tưbản tới người lao động trong chế độ xã hội chủ nghĩa
Thứ hai, văn hoá kinh tế mang tính dân tộc.Trong sự phát triển chung
của nhân loại thì mỗi dân tộc có sự phát triển riêng phù hợp với đặc điểmriêng của mỗi quốc gia….Chúng ta vẫn nói rằng người Mỹ hiện đại và thựcdụng? Người Đức tiết kiệm và nghiêm khắc? Trong sự phát triển chung củamỗi dân tộc lại có sự phát triển riêng phù hợp với những đặc điểm riêng củamỗi quốc gia đó Mỗi người lao động cũng chịu sự chi phối của các điều kiệnđó
Thứ ba là yếu tố chế độ chính trị xã hội Trong mỗi hình thái kinh tế xã
hội giai cấp thống trị luôn phát triển kinh tế theo hướng phục vụ giai cấp củamình Do dó người lao động chịu sự chi phối của những chuẩn mực xã hội dogiai cấp thống trị đề ra Đây là cơ sở của sự khác nhau giữa văn hoá kinh tếngười lao động trng xã hội có giai cấp và không có giai cấp, xã hội chủ nghĩa
và tư bản chủ nghĩa.Giai cấp đại diện cho chế độ chính trị nào càng tiến bộ thìtrong xã hội đó người lao động càng được giải phóng, hình thành văn hoákinh tế tiến bộ.Trong xã hội chủ nghĩa người lao động có trình đọ làm chủ caonhất
Những yếu tố tác động trên đan xen trong mỗi con người và cùng vớiquá trình giáo dục kinh tế hình thành nên văn hoá kinh tế người lao động
1.2.GIÁO DỤC KINH TẾ
1.2.1 Khái niệm giáo dục kinh tế
Giáo dục là quá trình tác động qua lại giữa người giáo dục và ngườiđược giáo dục một cách cụ thể, có kế hoạch nhằm truyền thụ và lĩnh hộinhững kinh nghiệm xã hội lịch sử để hình thành và phát triển nhân cách
Giáo dục kinh tế là một công việc rất quan trọng nhằm hình thành vănhoá kinh tế cho người lao động Giáo dục kinh tế thông qua con đường trựctiếp hoặc gián tiếp để trang bị cho người lao động tri thức, kiến thức kinh tế
Trang 9nhằm hình thành thái độ,niềm tin tích cực,đúng đắn trong hoạt động kinh tếcũng như phương pháp, khả năng áp dụng những tri thức đó phục vụ nhu cầucủa cá nhân cũng như xã hội.
Như vậy giáo dục kinh tế là quá trình tác động của chủ thể vào đốitượng người lao động thông qua các hoạt động về tư tưởng Nói cách khácgiáo dục kinh tế là một nhiệm vụ của công tác tư tưởng trong việc định hướng
tư tưởng và hành động của con người Quá trình giáo dục kinh tế là một quátrình lâu dài và thẩm thấu từ tác động vào hành động dẫn tới hình thành niềmtin và cuối cùng là hành động kinh tế đúng đắn
1.2.2 Nội dung và phương pháp giáo dục kinh tế
Nội dung của giáo dục kinh tế
Trang bị những tri thức kinh tế cần thiết cho người lao động
Giáo dục sâu sắc quan điểm, đường lối, chính sách kinh tế của Đảng
Con đường và phương thức giáo dục kinh tế
Giáo dục trực tiếp thông qua hệ thống trường lớp
Giáo dục thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 10 Đào tạo,bồi dưỡng về kinh tế thông qua các hoạt động tư vấn, quảntrị
Giáo dục thông qua các điển hình tiên tiến về kinh tế và tổ chức chonhân dân lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế
1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI GIÁO DỤC KINH TẾ HÌNH THÀNH VĂN HOÁ KINH TẾ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tri thức kinh tế,trình độ văn hoá kinh tế là tiền đề để người lao độngtham gia vào các hoạt động kinh tế và là điều kiện để học ý thức được vai trò,
vị trí của mình trong hệ thống các quan hệ xã hội Vì vậy, phải chăng bị trrithức, hình thành các yếu tố văn hoá kinh tế cho người lao động.Thông qua cáchoạt động giáo dục và đào tạo
Dưới chế độ nô lệ, người nô lệ do thiếu hiểu biết về văn hoá nói chung
và văn hoá kinh tế nói riêng nên đứng ngoài quá trình quản lý nền sản xuất xãhội Họ bị coi là “những công cụ biết nói” và cam chịu sự bóc lột nặng nề củagiai cấp thống trị, cam chịu địa vị nô lệ của mình Có thể nói, dưới chế độngười bóc lột người về kinh tế,các giai cấp thống trị chỉ đặt vấn đề nâng caotrình độ văn hoá kinh tế cho người lao động ở chừng mực mà chúng co thểbóc lột được nhiều hơn,ở chừng mực mà vẫn duy trì được sự bóc lột lao động.Không bao giờ giai cấp thống trị dặt vấn đề nâng cao trình độ văn hoá kinh tếcho người lao động đến mức họ co thể ý thức được vị trí,vai trò của mìnhtrong các quan hệ kinh tế và các quan hệ xã hội Đó chính là giới hạn và làmột mâu thuẫn trong việc giáo dục kinh tế dưới các chế độ xã hội trước đây
Trong chế độ xã hội chủ nghĩa,ngưòi lao động được nhìn nhận là tàisản quý nhất,kĩ thuật nhất,nghệ thuật nhất và là loại tài nguyên có khả năngtái tạo Sự nhìn nhận và đánh giá đó phản ánh đầy đủ ý nghĩa của văn hoákinh tế trong các hoạt động của người lao động trong xã hội mới
Kinh tế là nền tảng của sự phát triển xã hội,do đó phát triển kinh tế lànhiệm vụ cơ bản,trọng tâm của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong
sự nghiệp đổi mới đất nước ta hiện nay,Đảng ta xác định phát triển phát triển
Trang 11kinh tế là trọng tâm,xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt Vì vậy phải giáodục kinh tế trở thành nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư tưởng trong sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội nói chung và sự nghiệp đổi mới đất nước tahiện nay nói riêng.
Thông qua giáo dục kinh tế,trình độ kiến thức và chuyên môn nghiệp
vụ về kinh tế của quần chúng nhân dân được nâng cao Hàng triệu con người
sẽ được khuyến khích lôi cuốn vào các hoạt động quản lý kinh tếvà sản xuấtkinh doanh Đời sống của người lao động sẽ được cải thiện,niềm tin của nhândân vào sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội sẽ được củng cố Nói cách khácgiáo dục kinh tế góp phần quan trọng vào việc hình thành tri thức, niềm tin vàbiến tri thức, niềm tin thành hành động cụ thể của mỗi nguời, nhằm thực hiệnthắng lợi công cuộc phát triển đất nước
V.I.Lênin đã từng dạy rằng: Người sản xuất phải “ là người thông thạochuyên môn, phải biết một cách đầy đủ và chính xác tất cả những điều kiệncủa sản xuất, phải hiểu được kỹ thuật của nền sản xuất đó ở trình độ hiện đạicủa nó, phải có một trình độ khoa học nhất định” Tri thức kinh tế, sự hiểubiết về lĩnh vực kinh tế là tiền đề để người lao động tham gia vào các hoạtđộng kinh tế Tri thức kinh tế, năng lực hoạt động kinh tế, do đó trở thành mộtyêu cầu đào tạo người lao động trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HOÁ KINH TẾ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC VĂN HOÁ KINH
TẾ HIỆN NAY
2.1 ĐẶC ĐIỂM THỜI ĐẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Trên thế giới: Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng
sẽ có những diễn biến phức tạp mới, tiềm ẩn nhiều bất trắc khó lường Nhữngcăng thẳng, xung đột tôn giáo, sắc tộc, ly khai, chiến tranh cục bộ, tranh chấplãnh thổ, bạo loạn chính trị, can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn sẽ diễn ra gay gắt;các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống, tội phạm công nghệ cao trong cáclĩnh vực tài chính - tiền tệ, điện tử - viễn thông, sinh học, môi trường còntiếp tục gia tăng
Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn, xu thế dân chủ hoá trongquan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối cácquan hệ quốc tế Toàn cầu hoá và cách mạng khoa học - công nghệ phát triểnmạnh mẽ, thúc đẩy quá trình hình thành xã hội thông tin và kinh tế tri thức.Kinh tế thế giới mặc dù có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng nhưng vẫn cònnhiều khó khăn, bất ổn; chủ nghĩa bảo hộ phát triển dưới nhiều hình thức; cơcấu lại thể chế, các ngành, lĩnh vực kinh tế diễn ra mạnh mẽ ở các nước;tương quan sức mạnh kinh tế giữa các nước, nhất là giữa các nước lớn cónhiều thay đổi Cạnh tranh về kinh tế - thương mại, tranh giành các nguồn tàinguyên, năng lượng, thị trường, công nghệ, nguồn vốn, nguồn nhân lực chấtlượng cao giữa các nước ngày càng gay gắt Những vấn đề toàn cầu như: anninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, nướcbiển dâng cao, thiên tai, dịch bệnh sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp Cuộc đấutranh của nhân dân các nước trên thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân
Trang 13sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội tiếp tục phát triển Cuộc đấu tranh dân tộc vàgiai cấp vẫn diễn biến phức tạp.
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có khu vực Đông Nam
Á, vẫn sẽ là khu vực phát triển năng động, nhưng còn tồn tại nhiều nhân tốgây mất ổn định; tranh chấp lãnh thổ, biển đảo ngày càng gay gắt Xuất hiệncác hình thức tập hợp lực lượng và đan xen lợi ích mới ASEAN tiếp tục đẩymạnh liên kết khu vực, xây dựng cộng đồng, có vai trò ngày càng quan trọngtrong khu vực, song còn nhiều khó khăn, thách thức
Ở trong nước: Những thành tựu, kinh nghiệm của 25 năm đổi mới đã
tạo ra cho đất nước lực và thế, sức mạnh tổng hợp lớn hơn nhiều so với trước.Trong giai đoạn tiếp theo kinh tế nước ta tiếp tục phục hồi, lấy lại đà tăngtrưởng sau thời kỳ suy giảm; sẽ thực hiện nhiều hơn các hiệp định thương mại
tự do song phương và đa phương; khắc phục những hạn chế, yếu kém trongcác lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.Tuy nhiên, nước ta đứng trước nhiều thách thức lớn, đan xen nhau, tác độngtổng hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi thường thách thức nào Nguy
cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giớivẫn tồn tại Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống củamột bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu, tham nhũng,lãng phí vẫn nghiêm trọng, làm giảm sút niềm tin của nhân dân vào Đảng vàNhà nước Các thế lực thù địch tiếp tục thực hiện âm mưu “diễn biến hoàbình”, gây bạo loạn lật đổ, sử dụng các chiêu bài “dân chủ”, “nhânquyền” hòng làm thay đổi chế độ chính trị ở nước ta Trong nội bộ, nhữngbiểu hiện xa rời mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, “tự diễn biến”, “tự chuyểnhoá” có những diễn biến phức tạp
Nhìn chung, tình hình và xu hướng nêu trên tạo ra cả những thời cơ và
thách thức đan xen đối với sự phát triển của đất nước nói chung và nền kinh tếnói riêng
Trang 142.2 THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Từ sau cuộc cải cách kinh tế bắt đầu từ năm 1986 nền kinh tế nước ta
đã từng bước thoát ra khỏi khó khăn và có những bước phát triển đáng kể
Kinh tế có bước phát triển nhanh chóng
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2006-2011 đạt 7% Tổngvốn đầu tư toàn xã hội đạt 42,9% GDP Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vàonước ta đạt cao Quy mô tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 tínhtheo giá thực tế đạt 101,6 tỉ USD, gấp 3,26 lần so với năm 2000; GDP bìnhquân đầu người đạt 1.168 USD Hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tếđều có bước phát triển khá Sự phát triển ổn định trong ngành nông nghiệp,nhất là sản xuất lương thực đã bảo đảm an ninh lương thực quốc gia Kinh tếnông thôn và đời sống nông dân được cải thiện hơn trước Việc tập trung đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đầu tư, phát triển giống mới có năngsuất, chất lượng cao, phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ côngnghiệp đã có tác động tích cực đến việc sản xuất, tạo việc làm và xoá đói,giảm nghèo Sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa dạng và phongphú về chủng loại, chất lượng được cải thiện, từng bước nâng cao khả năngcạnh tranh, đảm bảo cung cầu của nền kinh tế, giữ vững thị trường trong nước
và mở rộng thị trường xuất khẩu Đã đầu tư phát triển một số ngành côngnghiệp mới, công nghệ cao Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng ổn định
Cơ cấu kinh tế tiếp tục được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá Cơ cấu lao động cũng có sự chuyển dịch tích cực
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục đượcxây dựng và hoàn thiện; chủ trương, đường lối đổi mới của Đảng tiếp tụcđược thể chế hoá thành luật pháp, cơ chế, chính sách ngày càng đầy đủ, đồng
bộ hơn; môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện; các yếu tố thị trường
và các loại thị trường tiếp tục hình thành, phát triển; nền kinh tế nhiều thànhphần có bước phát triển mạnh
Trang 15Văn hoá –giáo dục- khoa học công nghệ có những bước chuyển biến
mạnh mẽ
Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá và các lĩnh vực
xã hội có tiến bộ, bảo vệ tài nguyên, môi trường được chú trọng hơn; đời sốngcác tầng lớp nhân dân được cải thiện
Đổi mới giáo dục đạt một số kết quả bước đầu Chi ngân sách nhà nướccho giáo dục, đào tạo đạt trên 20% tổng chi ngân sách; việc huy động cácnguồn lực xã hội cho giáo dục, đào tạo, phát triển giáo dục, đào tạo ở vùngsâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm.Quy mô giáo dục tiếp tục được phát triển Đến năm 2010, tất cả các tỉnh,thành phố đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỉ lệ lao động quađào tạo tăng, năm 2010 đạt 40% tổng số lao động đang làm việc Hoạt độngnghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ được đẩy mạnh, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Quản lý khoa học, công nghệ có đổi mới,thực hiện cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ Thịtrường khoa học, công nghệ bước đầu hình thành Đầu tư cho khoa học, côngnghệ được nâng lên
Giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách vớingười và gia đình có công, chính sách an sinh xã hội đạt kết quả tích cực
Chính trị - xã hội ổn định và phát triển
Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ xã hội chủnghĩa, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững Thế trận quốcphòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân được củng cố
Dân chủ xã hội chủ nghĩa có tiến bộ, sức mạnh đại đoàn kết toàn dântộc được củng cố Đảng và Nhà nước tiếp tục đề ra nhiều chủ trương, chínhsách nhằm phát huy hơn nữa quyền làm chủ, bảo đảm lợi ích của nhân dân,
Hội nhập quốc tế có những bước phát triển quan trọng
Trang 16Quan hệ đối ngoại được mở rộng và ngày càng đi vào chiều sâu, gópphần tạo ra thế và lực mới của đất nước Phát triển quan hệ với các nước lánggiềng; thiết lập và nâng cấp quan hệ với nhiều đối tác quan trọng.
Tham gia tích cực và có trách nhiệm tại các diễn đàn khu vực và quốctế; đảm nhiệm tốt vai trò Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an LiênHợp Quốc; đóng góp quan trọng vào việc xây dựng cộng đồng Hiệp hội cácquốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Hiến chương ASEAN, đảm nhiệm thànhcông vai trò Chủ tịch ASEAN, Chủ tịch Hội đồng liên nghị viện các nướcĐông Nam Á (AIPA) Quan hệ với các đảng cộng sản và công nhân, đảngcánh tả, đảng cầm quyền và một số đảng khác; hoạt động đối ngoại nhân dântiếp tục được mở rộng Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài đạt kết quảtích cực Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế; đối thoại cởi mở, thẳng thắn
về tự do, dân chủ, nhân quyền
Nước ta đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ký kết hiệpđịnh thương mại tự do song phương và đa phương với một số đối tác quantrọng; mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác với các đối tác; góp phần quantrọng vào việc tạo dựng và mở rộng thị trường hàng hoá, dịch vụ và đầu tưcủa Việt Nam, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, tranh thủ vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) và các nguồn tài trợ quốc tế khác
2.3 VÀI NÉT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
2.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới đặc điểm người lao động Việt Nam
Thứ nhất, từ xưa tới nay Việt Nam là một nước lấy sản xuất nông
nghiệp là chủ yếu Mặc dù hiện nay đất nước đã có bước chuyển dịch về cơcấu kinh tế song sản xuất nông nghiệp vẫn giữ vaii trò chủ đạo Điều này cótác động không nhỏ tới việc hình thành nhận thức cũng như phong cách sảnxuất của người lao động
Trang 17Thứ hai, Việt Nam là một trong số những quốc gia lựa chon con đường
phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa Do đó người lao động nứơc tachịu sự chi phối của nền giáo dục theo hướng xã hội chủ nghĩa đó
Thứ ba, Việt Nam có một nền văn hoá truyền thống lâu đời với những
đặc trưng: chủ nghĩa yêu nước, nhân nghĩa, hiếu học,cần cù, những đặc điểm
đó đã thấm sâu vào cá nhân mỗi con người, hình thành nên bản sắc văn hoácủa dân tộc
Ngoài ra người lao động Việt Nam còn chịu ảnh hưởng của những tậptục, tàn dư tư tưởng lạc hậu còn rơi rớt lại từ chế độ phong kiến, thực dân
2.3.2 Đặc điểm người lao động
Nguồn lao động Việt Nam rất dồi dào Việt Nam chúng ta đang cónguồn nhân lực dồi dào với dân số cả nước gần 86 triệu người (Tính đếnngày ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam: 85.789.573 người), nước đông dânthứ 13 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Trong đó số người trong độ tuổilao động tăng nhanh và chiếm một tỉ lệ cao khoảng 67% dân số cả nước
Như chúng ta đã biết, trong gần 86 triệu người ở Việt Nam thì nông dânchiếm gần khoảng 73% dân số cả nước Điều này cho thấy nông dân vẫn làlực lượng lao động xã hội chiếm tỉ lệ cao nhất
Về nguồn nhân lực công nhân thì hiện nay số lượng giai cấp công nhânViệt Nam có khoảng 5 triệu người, chiếm 6% dân số cả nước
Bên cạnh đó thì nguồn lao động trí thức cũng đang ngày càng tăng lênmột cách nhanh chóng
Trang 18Ngưòi lao đông Việt Nam vốn có tính cần cù, sáng tạo, đặc biệt có lòng
tự tôn dân tộc, tinh thần đoàn kết…
Ngoài ra người lao động Việt Nam cũng rất giàu tinh thần học hỏi, giaolưu hợp tác Cùng với đó là sự thấm nhuần chủ nghĩa Mác-LêNin và tư tưởng
Hồ Chí Minh, người lao động Việt Nam được giáo dục hình thành người laođộng mới- người lao động xã hội chủ nghĩa
2.4 THỰC TRẠNG VĂN HOÁ KINH TẾ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
2.4.1 Những biểu hiện tích cực
Trình độ người lao động được nâng cao.
Trình độ người lao động được biểu hiện ở học vấn, trình độ khoa học kĩthuật
Năm 2008 tổng số sinh viên ra trường là 233.966 trong đó sinh viên tốtnghiệp đại học là 152.272; sinh viên tốt nghiệp cao đẳng là 81.694 Số trí thức
có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cũng tăng nhanh.Theo thống kê cả nuớc đến 2008
có hơn 14 nghìn tiến sĩ và tiến sĩ khoa học
Nguời lao động Việt Nam hiện nay có khả năng nhận biết,phân tíchcác đặc điểm kinh tế xã trong và ngoài nước Họ am hiểu khoa học tự nhiên
và khoa học xã hội và nhân văn, biết sử dụng ngoại ngữ và phương tiện kỹthuật hiện đại Ngoài những tri thức trên người lao động Việt Nam còn am
Trang 19hiểu những tri thức về kinh tế, pháp luật, đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước…
Khả năng tiếp cận các thành tựu văn minh nhân loại
Những thành tựu văn minh nhân loại ở đây là những thành tựư về khoahọc-công nghệ , nhưng kinh nghiệm sản xuất tiên tiến đó là kế thừ các giá trịvăn hoá của mỗi quốc gia
Hiện nay năng lực của người lao động cũng đang được nâng lên mộtcách rõ rệt, đã xuất hiện nhiều lực lượng lao động có trình độ cao phục vụ quátrinh công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước
Ngưòi lao động Việt Nam đã biết ứng dụng những thành tựu kinh tếvào các ngành sản xuất mũi nhọn của đất nước như là công nghệ thông tin,dầu khí, nông nghiệp….Năng lực quản lý cán bộ cũng dần được nâng cao.Người lao động và nhà quản lý đã dần thích ứng được với nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và có trình độ chuyên môn cao, tácphong sản xuất công nghiệp
Hoà nhập mà không hoà tan
Việt Nam tích cực tham giao vào quá trình hội nhập quốc tế Người laođộng Việt Nam hội nhập thông qua hợp tác trao đổi về tất cả các mặt, đặc biệt
là sự lên kết đầu tư, xuất khẩu lao động,…Người lao động Việt Nam đã thể
Trang 20hiện tinh thần hợp tác cởi mở, thân thiện kế thừa có chọn lọc những thành tựukhoa học,kĩ thuật sản xuất tiên tiến…
Tuy nhiên người lao động Việt Nam vẫn phát huy những truyền thốngtốt đẹp của dân tộc Đó là đức tính cần cù, thông minh, khéo léo, đoàn kết,ngoài ra còn có tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, sự trung thành với Đảngcộng sản Việt Nam và chủ nghĩa xã hội Chúng ta đang áp dụng cơ chế thịtrường nhưng vẫn giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa Người lao độngViệt Nam không phân chia giai cấp và trình độ, đoàn kết trong lao động vàsản xuất
Trình độ làm chủ của người lao động
Văn hoá kinh tế người lao động còn thể hiện ở trình độ làm chủ củangười lao động đối với nền kinh tế-xã hôi, mà chủ yếu là tư liêu sản xuất và
sử dụng thành thạo khoa học kĩ thuật
Người lao động dưới chế độ xã hội chủ nghĩa nói chung và người laođộng Việt Nam nói riêng là những ngưòi chủ sở hữu cao nhất mọi tư liệu sảnxuất.Với sự nâng cao trình độ khoa học-kĩ thuật, họ ngày càng tham gia tíchcực hơn vào quá trình sản xuất Đó còn là việc người lao động tham gia vàoquá trình quản lý và lãnh đạo, có quyền dân chủ cao trong sản xuất cũng nhưhoạt động xã hội Trình độ làm chủ của người lao động thể hiện ở khả nănglàm chủ tri thức, khoa học-kĩ thuật, và sự hưởng thụ chính đáng thành quả màmình làm ra
Tính năng động, sáng tạo
Người lao động Việt Nam hiện đại đã thể hiện tính năng động, sáng taocủa mình tring sản xuất Đó là tính tích cực trong lao động sản xuất, khôngrập khuôn, máy moc, linh động, sáng tạo trong tìm kiếm cơ hội việc làm vàphát triển bản thân Đó là sự chủ động trong tìm kiếm cơ hội hợp tác với cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước, mở rộng đầu tư, mạnh dạn khai thác, tìmtòi những ngành sản xuất mới đem lại hiệu quả kinh tế cao
Người lao động cũng hình thành được tác phong lao động công nghiệp:nhanh nhẹn, linh hoạt, có tổ chức, khoa học