Nội dung Text: Tiểu luận: Giáo dục Mỹ Tiểu luận Giáo dục MỹGiáo dục đại học thế giới và Việt Nam PGS.TS Phạm Lan Hương 1. Sơ lược về nước Mỹ (Hoa Kỳ) Tên chính thức: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ Tên tiếng Anh: The United States O f America Thủ đô: Washington D.C Ngày quốc khánh: 04071776 1.1. Vị trí địa lý: Nước Mỹ nằm gần hoàn toàn trong Tây bán cầu nằm giữa Bắc Mỹ, giáp Thái Bình Dư ơng ở p hía Tây, Đại Tây Dương ở phía Đ ông, Canada ở phía Bắc và Mex ở phía N am. ico 1.2. Diện tích và dân số: Diện tích: 9,83 triệu km 2 (cập nhật ngày 412012, nguồn: http:vi.wikipedia.org) và dân số khoảng 316.668.567 người (thống kê vào tháng 72013 nguồn: http:vi.wikipedia.org) chiếm 4,51% dân số thế giới. 1.3. Sắc tộc: Nước Mỹ là một trong những quốc gia đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới. Người da trắng chiếm 77,1%, người da đen chiếm 12,9%, người châu Á chiếm 4,2%, còn lại là thổ dân và các dân tộc khác. Khoảng 30% dân số M ỹ là người nhập cư. 1.4. Ngôn ngữ: Số ngư ời nói Tiếng Anh chiếm 82,1%, tiếng Tây Ban Nha chiếm 10,7%, các ngôn ngữ châu Á và đảo Thái Bình Dương chiếm 2.7%, còn lại 0,7% là các ngôn ngữ khác. 1.5. Kinh tế: Nền kinh tế quốc dân của Mỹ lớn nhất trên thế giới, và tổng sản phẩm nội địa (GDP) đư ợc ước tính là 16,2 ngàn tỉ đô la chiếm khoảng 25% GD P toàn thế giới (theo thống kê đầu năm 2013). 1.6. Q uốc khánh, quốc kỳ: Nước Mỹ được khám phá bởi nhà thám hiểm Christopher Colombus vào năm 1493, chịu ảnh hưởng bởi các nước thuộc địa Giáo dục ĐH và sau tr un g học Hoa Kỳ Nhóm 4 Trang 1Giáo dục đại học thế giới và Việt Nam PGS.TS Phạm Lan Hương phương Tây (chủ yếu là Anh), đến năm 1776 M ỹ mới thực sự được công nhận là một quốc gia độc lập thông qua bản Tuyên ngôn độc lập ngày 471776, và ngày 47 trở t hành ngày Quốc khánh của M ỹ ng ày nay. Khi mới thành lập, Mỹ chỉ có 13 bang. Hiện nay, Mỹ có 50 bang và 5 khu hành chính trực thuộc bao gồm thủ đô Washington D.C. (DC là viết tắt của The D istrict of Columbia – tên trước đây của vùng đất này), Samoa, Guam, Virgin Íslands và Puerto Rico. Quốc kỳ của Mỹ hiện nay có 50 ngôi sao đại diện cho 50 bang và 13 vạch trắng và đỏ tượng trưng cho 13 t huộc địa Anh đã tuyên bố độc lập và trở thành 13 bang đầu tiên của nước này . 2. Hệ thống giáo dục đại học nước Mỹ Hình 2.1 : Sơ đồ cấu trúc hệ thống giáo dục Hoa Kỳ Giáo dục ĐH và sau tr un g học Hoa Kỳ Nhóm 4 Trang 2Giáo dục đại học thế giới và Việt Nam PGS.TS Phạm Lan Hương Bảng 2.1 : Tỷ lệ sinh viên học sinh Mỹ Education Percentage High school graduate 86.68% Some college 55.60% Associates andor Bachelor’s degree 38.54% Bachelor’s degree 29.0% Master’s degree 7.62% Doctorate or professional degree 2.94% Hoa Kỳ là nước có một hệ thống Giáo dục đại học đồ sộ. Theo số liệu thống kê năm 2008, Hoa Kỳ có 4314 trường đại học và cao đẳng và có gần 18 triệu sinh viên. Vào năm 1999 khoảng 66% dân số Hoa Kỳ có mức học vấn sau trung học. Trong tổng số các trường ĐH và cao đẳng của Hoa Kỳ thì số trường công chỉ chiếm 44%, còn lại là các trường tư thục. Hoa Kỳ được các tổ chức Quốc tế đánh giá xếp hạng là nền giáo dục ĐH đứng vị trí cao nhất trong các nước trên Thế giới. 2.1. Các loại hình trường: Có thể chia thành 6 loại chính: Các trường của bang (State Colleg hoặc University): do chính e phủ các bang quản lý và cung cấp tài chính. Mỗi bang ở M ỹ có ít nhất một trường ĐH tổng hợp và 1 số trường đại học đơn ngành loại này. Các trường tư (Pravite College hoạc University): thường thu học phí cao hơn các trường của bang và thường nhỏ hơn về quy mô. Các trường địa phương (Community Colleage): thuộc sự quản lý của quận hoặc thành phố. Các trường này thường tổ chức các lớp buổi tối cho những người phải đi làm ban ngày. Tuy nhiên, một số quốc gia không công nhận bằng do các trường này cấp. Có 3 chương trình đào tạo: nghề ngắn hạn (từ 3 đến 6 tháng), nghề dài Giáo dục ĐH và sau tr un g học Hoa Kỳ Nhóm 4 Trang 3
Trang 1Tiểu luận Giáo dục Mỹ
Trang 21 Sơ lược về nước Mỹ (Hoa Kỳ)
Tên chính thức: Hợp chủ ng quốc Hoa Kỳ
Tên tiếng A nh: The United S tates O f America
Thủ đô: Washington D C
N gày quốc khánh: 04/07/1776
1.1 Vị trí địa lý:
Nước Mỹ nằm gần hoàn toàn trong Tây bán cầu nằm giữa Bắc
Mỹ, giáp Thái Bình Dư ơng ở p hía Tây, Đ ại Tây Dương ở phía Đ ông,
Canada ở phía Bắc và Mexico ở phía N am
1.2 D iện tích và dân số:
Diện tích: 9,83 triệu km2 (cập nhật ngày 4/1/2012, nguồn:
http://vi.wikipedia.org) và dân số khoảng 316.668.567 người (thống
kê vào tháng 7/2013 nguồn: http://vi.wikipedia.org) chiếm 4,51% dân
số thế giới
1.3 S ắc tộc:
Nước Mỹ là một trong những quốc gia đa dạng chủng tộc nhất
trên thế giới Người da trắng chiếm 77,1%, người da đen chiếm
12,9%, người châu Á chiếm 4,2%, còn lại là thổ dân và các dân tộc
khác K hoảng 30% dân số M ỹ là người nhập cư
1.4 N gôn ngữ:
Số ngư ời nói Tiếng Anh chiếm 82,1%, tiếng Tây Ban Nha chiếm
10,7%, các ngôn ngữ châu Á và đảo Thái Bình D ương chiếm 2.7%,
còn lại 0,7% là các ngôn ngữ khác
1.5 Kinh tế:
Nền kinh tế quốc dân của Mỹ lớn nhất trên thế giới, và tổng sản
phẩm nội địa (GD P) đư ợc ước tính là 16,2 ngàn tỉ đô la chiếm khoảng
25% GD P toàn thế giới (theo thống kê đầu năm 2013)
1.6 Q uốc khánh, quốc kỳ:
Nước Mỹ được khám phá bởi nhà thám hiểm Christopher
Colombus vào năm 1493, chịu ảnh hưởng bởi các nước thuộc địa
Trang 3phương Tây (chủ yếu là Anh), đến năm 1776 M ỹ mới thực s ự được
công nhận là một quốc gia độc lập thông qua bản Tuyên ngôn độc lập
ngày 4/7/1776, và ngày 4/7 trở t hành ngày Q uốc khánh của M ỹ ngày
nay Khi mới thành lập, Mỹ chỉ có 13 bang Hiện nay, Mỹ có 50 bang
và 5 khu hành chính trực thuộc bao gồm thủ đô Washington D.C (DC
là viết tắt của The D istrict of Columbia – tên trước đây của vùng đất
này), Samoa, G uam, Virgin Íslands và Puerto Rico
Quốc kỳ của Mỹ hiện nay có 50 ngôi sao
đại diện cho 50 bang và 13 vạch trắng và đỏ
tượng trưng cho 13 t huộc địa Anh đã tuyên bố
độc lập và trở thành 13 bang đầu tiên của
nước này
2 Hệ thống giáo dục đại học nước Mỹ
Hình 2.1 : Sơ đồ cấu trúc hệ thống giáo dục Hoa Kỳ
Trang 4Bảng 2.1 : Tỷ lệ sinh viên học sinh Mỹ
A ssociates and/or Bachelor’s degree 38.54%
D octorate or professional degree 2.94%
H oa Kỳ là nước có một hệ thống Giáo dục đại học đồ sộ Theo số liệu
thống kê năm 2008, H oa Kỳ có 4314 trường đại học và cao đẳng và có gần 18
triệu sinh viên Vào năm 1999 khoảng 66% dân số H oa Kỳ có mức học vấn
sau trung học Trong tổng số các trường ĐH và cao đẳng của H oa Kỳ thì số
trường công chỉ chiếm 44%, còn lại là các trường tư thục Hoa K ỳ được các tổ
chức Quốc tế đánh giá xếp hạng là nền giáo dục Đ H đứng vị trí cao nhất trong
các nước trên Thế giới
2.1 C ác loại hình trường:
Có thể chia thành 6 loại chính:
Các trường của bang (State College hoặc University): do chính
phủ các bang quản lý và cung cấp tài chính Mỗi bang ở M ỹ có ít nhất một trường ĐH tổng hợp và 1 số trường đại học đơn ngành loại này
Các trường tư (Pravite College hoạc University): thường thu học
phí cao hơn các trường của bang và thường nhỏ hơn về quy mô
Các trường địa phương (Community Colleage): thuộc sự quản lý
của quận hoặc thành phố Các trường này thường tổ chức các lớp buổi tối cho những người phải đi làm ban ngày Tuy nhiên, một
số quốc gia không công nhận bằng do các trường này cấp Có 3 chương trình đào tạo: nghề ngắn hạn (từ 3 đến 6 tháng), nghề dài
Trang 5hạn (hai năm), và văn hóa để chuyển tiếp đại học (hai năm) Sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng văn hóa chuyển thẳng vào năm thứ 3 của Đ H để học chuyên môn ở trình độ cao Dạy nghề ở nhiều cấp bậc và liên thông giữa CĐ và ĐH , tạo cơ hộ cho nhiều người đạt được khả năng chuyên môn ở nhiều trình độ khác nhau
Các trường nghề (Professional School): đào tạo một số chuyên
môn như Hội họa, Âm nhạc, Kỹ thuật, Thương mại…Các trường này có thể thuộc trường đại học tổng hợp hoặc độc lập
Các viện công nghệ (Institute of Technology): dạy khoa học và
công nghệ trong vòng ít nhất 4 năm Một số cũng nhận nghiên cứu sinh
Các trường của Nhà thờ (School run by Church): N hiều trường
ĐH Mỹ (College và U niversity) do các tổ chức Tôn giáo thành lập và quản lý Phần lớn các trường này tiếp nhận cả sinh viên thuộc các tôn giáo khác, nhưng ưu tiên những người theo tôn giáo của họ Sinh vien các trường này thường bắt buộc phải học Kinh thánh và đi lễ Nhà thờ
2.2 C ác dạng giáo dục Đ H Hoa Kỳ:
ĐH nghiên cứu: đây là những cơ sở giáo dục có thể cấp văn bằng
Tiến sĩ, có một dải rộng các loại chương trình về lý thuyết và ứng dụng
ĐH cấp bằng Tiến sĩ: đây cũng là những cơ sở có một dải rộng
các chương trình, nhưng bằng Tiến sĩ không được cấp ở tất cả các lĩnh vực như đối với Đ H nghiên cứu
ĐH cao học: những cơ sở này có các chương trình về học thuật
và về chuyên môn ở cấp độ cử nhân và cao học , và có các bằng cấp chuyên môn nhưng không cấp bằng Tiến sĩ nghiên cứu
ĐH nghề nghiệp: những cơ sở này có các chương trình về học
thuật và chuyên môn ở cấp cử nhân, không có những bằng cấp cao hơn
Trang 6 ĐH liên kết: đây là những cơ sở có các chương trình về học thuật
và chuyên môn, hoặc chương trình chuyên nghiệp ở cấp độ văn bằng liên kết, trong đó các trường ĐH cộng đồng công lập và các trường ĐH thứ cấp công lập hoặc tư thục
2.3 C ác trường chuyên môn và các cơ sở đặc biệt khác:
Những cơ sở này chỉ có chương trình của một hoặc vài lĩnh vực có
liên quan với nhau hoặc là về chuyên môn hoặc là về học thuật, do đó
không đủ mức toàn diện để xếp vào những loại trên Bằng cấp của các
trường này có từ văn bằng liên kết đến Tiến sĩ nghiên cứu (chẳng hạn
như các trường độc lập về y khoa, kỹ thuật, nha khoa, luật, các trường
dạy nghề biễu diễn, các trường dòng dạy về thần học….)
2.4 C ác trường dạy nghề sau trung học và kỹ thuật
Các trường này có những chương trình ngắn ngày với thời gian 2
năm, không cấp bằng Đại học mà chỉ cấp chứng chỉ chuyên nghiệp
Chính quyền liên bang không có quyền hạn đối với việc công
nhận các cơ sở giáo dục, các thành viên trong nghề, chương trình học
hay bằng cấp của những cơ sở này H ầu như tất cả các cơ sở giáo dục
sau trung học ở M ỹ đều được cấp giấy phép bởi chính quyền của bang
hay của thành phố để hoạt động dưới sự sở hữu của một đơn vị nhà
nước (nếu là trường công lập) hay một tổ chức tư nhân (nếu là trường
dân lập), và những trường hợp này có thể được lập ra với mục đích
kinh doanh hoặc phi lợi nhuận
2.5 N hững dạng học phi truyền thống
2.5.1 Giáo dục từ xa:
Đ ược coi là phương tiện mang giáo dục đến cho những người mà chỗ ở, hoàn cảnh và công việc không cho phép họ đến học trực tiếp tại trường Đây không được coi là một dạng giáo dục riêng biệt H ơn nữa, giáo dục từ xa được coi là một phương thức giảng dạy khác với lối học truyền thống tại trường lớp nhưng vẫn là chính thống Các chương trình giáo dục từ xa ngày
Trang 7một phát triển ở tất cả các cấp độ, qua radio, truyền hình, các trạm về tinh, băng hình và những phương tiện khác N hiều chương trình có cấp chứng chỉ hoặc văn bằng, nhiều chương trình khác nhằm mục đích giáo dục trong thời gian thư nhàn, bồi
bổ kiến thức hay đào tạo thêm về một ngành nghề liên quan đến công việc của người học N hững chương trình giáo dục từ xa đều được các hiệp hội công nhận, và nhiều chương trình có chất lượng ra đời nhờ những tiến bộ gần đây trong thiết kế, thực hiện
và giám sát các môi trường học tập cũng như những công cụ hỗ trợ cho việc học
2.5.2 Giáo dục suốt đời:
D ạng giáo dục này còn gọi là giáo dục liên tục Có những chương trình giáo dục liên tục rất mở rộng và tương đương với những bằng cấp của các cơ sở giáo dục chính quy, trong khi có những chương trình khác thì ngắn hạn hoặc chuyên biệt hơn
Giáo dục liên tục có thể thuộc dạng có cơ cấu để cấp phát chứng chỉ hay văn bằng, có thể thuộc dạng không cơ cấu nhằm cung cấp những cơ hội học tập tổng quát trong lúc nhàn rỗi Một số chương trình giáo dục liên tục được tổ chức dưới dạng giáo dục
từ xa, trong khi một số chương trình khác được tiến hành tại trường hay một chi nhánh của trường
K hi chương trình này được cung ứng cho những người chuyên môn đã có những loại bằng cấp căn bản, nó thường được gọi là giáo dục chuyên môn liên tục Việc công nhận và cấp phát bằng cho những chương trình như vậy thường được tiến hành bởi những cơ quan chính quyền về giáo dục cấp cao thông qua những chính sách của trường
2.5.3 Đào tạo cấp cao và ngành nghề:
Chương trình loại này thường được coi như một dạng giáo dục chuyên môn liên tục và được gọi là đào tạo do nhà tuyển
Trang 8dụng tài trợ Những chương trình này hoặc do nhà tuyển dụng tổ chức giảng dạy, hoặc qua một hợp đồng với cơ sở giáo dục sau trung học, một hiệp hội chuyên môn hay một tổ chức tư vấn
Việc đào tạo sẽ được thực hiện ngay tại chỗ làm việc hoặc ở một nơi khác Các chương trình này có nhiều mức độ, hoặc là những lớp ngắn ngày với mục đích ôn tập hay bồi dưỡng các kỹ năng mới, hoặc có thể là những chương trình dài hạn có cấp bằng
Việc hoàn tất chương trình và việc cấp bằng đối với chương trình dạng này có thể được công nhận bởi những cơ quan chính quyền về giáo dục cấp cao, thông qua các chính sách của trường
Một dạng giáo dục do nhà tài trợ rất phổ biến đối với một số trường ở Mỹ, đặc biệt là với những chương trình dưới cấp độ Cử nhân, là đào tạo trong quân đội và sẽ cấp bằng khi cá nhân đó giải ngũ Các nguyên tắc chỉ đạo cho quá trình đào tạo này do trường học cùng quân đội phối hợp hình thành
2.6 C ác hình thức giáo dục cấp cao không chính quy khác:
Có nhiều hình thức đa dạng về giáo dục và đào tạo không có cơ cấu
chính quy, không cấp phát văn bằng hay chứng chỉ và không có ý định
để học viên chuyển trường đến một cơ sở khác cũng như không có sự
công nhận về chuyên môn N hững dạng này bao gồm những khóa học
và chương trình của các thư viện, các nhà bảo tàng, công viên, các câu
lạc bộ dành cho các hội viên và quần chúng Một số chương tình được
cung ứng bởi các nhà tuyển dụng và không có mục đích được công
nhận một cách chính quy, chẳng hạn như các cuộc hội thảo và những
buổi giới thiệu về những chủ đề liên quan đến công việc và sản phẩm
3 Một vài đặc điểm của nền giáo dục Đại học Hoa Kỳ
Quản lý giáo dục: quản lý độc lập, phân quyền, tùy theo chính sách từng
bang
Quan điểm giáo dục: giáo dục là một quyền cơ bản Ai và độ tuổi nào
cũng có thể học tập, nghiên cứu
Trang 9 Quan niệm về giáo dục: giáo dục là một dịch vụ (tiền nào của nấy)
Chương trình học: đa dạng, phong phú và không thống nhất
Nội dung học tập chú trọng, và cập nhật nhu cầu xã hội, chú trọng việc
thực hành
Hình thức học tập: đa dạng, học sinh sinh viên có quyền lựa chọn cho
mình hình thức nào phù hợp nhất
Phương pháp học tập: nhấn mạnh tới sự sáng tạo, chấp nhận những quan
điểm trái ngược, ý kiến nhiều chiều
4 Thành công của Giáo dục Đại học ở Hoa Kỳ
4.1 C hương trình và công nghệ
H oa Kỳ có hệ thống trường Đại học với các chương trình đào tạo
xuất sắc hầu như trong mọi lĩnh vực Ở bậc Đ ại học, các môn học
truyền thống cũng như các lĩnh vực chuyên ngành đều có các chương
trình đào tạo tốt nhất Ở bậc sau Đ ại học, sinh viên thường có cơ hội
làm việc trực tiếp với những học giả nổi tiếng thế giới Bằng cấp của
Hoa K ỳ được công nhận trên toàn thế giới
H ệ thống giáo dục Đại học ở H oa Kỳ luôn phù hợp với tất cả mọi
người Một số trường Đại học chú trọng vào các nguyên tắc giáo dục
bao quát; số khác chú trọng vào các kỹ năng thực tiễn liên quan đến
việc làm; nhưng có một số lại chuyên về các lĩnh vực kỹ thuật, nghệ
thuật hoặc khoa học xã hội
Các trường Đại học của Hoa K ỳ tự hào là luôn đi tiên phong về
công nghệ và kỹ thuật giáo dục, và tạo điều kiện cho sinh viên có thể sử
dụng thiết bị và các tài liệu học tập tốt nhất có thể được
4.2 C ơ chế Quản lý và kiểm định
Chính phủ liên bang chỉ đóng một vai trò rất hạn chế H ệ thống
giáo dục Hoa K ỳ không có một bộ giáo dục quốc gia tập trung kiểu như
ở các nước khác Trách nhiệm quản lý hệ thống giáo dục Đ ại học Hoa
Kỳ không thuộc Bộ giáo dục Hoa K ỳ mà chủ yếu phụ thuộc vào chính
phủ của các bang Vì vậy, H oa Kỳ không có một kế hoạch từ trung
Trang 10ương dành cho các trường Đại học Họ không coi giảng viên, giáo sư
Đại học là các viên chức nhà nước, như thường thấy ở các nước khác
H ội đồng trường là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đ ại học Mỹ và
thành viên thường là những người thành đạt ở địa phương H ọ có quyền
chọn ra các cá nhân lãnh đạo trường Mỗi chuyên ngành thường được
hướng dẫn bởi một hội đồng cố vấn và thành viên là những người thành
đạt trong ngành Những hội đồng này hướng dẫn Đại học đào tạo khả
năng chuyên môn mà xã hội cần như Đại học nên dạy môn và ngành
nào, và dạy ra sao để sinh viên có thể hội nhập nhanh khi ra trường
Ở H oa Kỳ, cơ quan kiểm định chất lượng độc lập bảo đảm sự cập
nhật hóa của chương trình học và trường có đủ khả năng giúp sinh viên
đạt được khả năng chuyên môn có trình độ cao
K iểm định là một trong những cơ chế đánh giá và công nhận tiêu
chuẩn chất lượng đối với các trường Đại học tại H oa Kỳ K iểm định là
một quá trình tự nguyện và không được điều hành và chịu trách nhiệm
bởi một cơ quan chính phủ trung ương như tại phần lớn các nước khác
trên thế giới Tại H oa Kỳ, mỗi tiểu bang trong số 51 tiểu bang có một
hệ thống quản lý cấp phép riêng dành cho các trường Đại học công lập
và tư thục, và tiêu chuẩn đánh giá của từng tiểu bang là khác nhau Một
trường Đ ại học được cấp giấy phép hoạt động trong một tiểu bang
không có nghĩa là đã được kiểm định chất lượng giáo dục
Sự đảm bảo chất lượng của các trường này thông qua những yêu
cầu của bang, sự tín hiệm tự nguyện và uy tín của trường trong giới
đồng nghiệp và trong số những nhà tuyển dụng các sinh viên tốt nghiệp
Sự tín nhiệm ở đây là một quá trình tự điều chỉnh của việc kiểm soát
chất lượng bởi cộng đồng giáo dục sau trung học để đảm bảo những
tiêu chuẩn tối thiểu về năng lực học thuật, khả năng quản trị, và để xúc
tiến một sự công nhận qua lại trong phạm vi hệ thống giáo dục Có 6
hiệp hội đánh giá của khu vực giữ nhiệm vụ đặt ra các tiêu chuẩn tối
thiểu cho các cơ quan giáo dục trong các bang Ngoài ra có các hiệp hội