1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Học phần Máy công cụ pot

66 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Học phần Máy công cụ pot
Tác giả Nguyễn Tấn Phúc
Người hướng dẫn Bùi Trương Vỹ
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Máy Công Cụ
Thể loại Đồ án học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 808,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 6 Việc t chức 2 đường truyền như vậy là rất hợp lí, v đường truyền tốc độ cao cần số tỉ số truyền ít dẫn tới sẽ giảm được tiếng ồn, rung động, ma sá

Trang 1

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 1

Vẽ lại đồ thị vòng quay của máy T620 (bản vẽ A4 - 01), các số liệu tỉ

số truyền như sau:

Tia lệch sang phải một khoảng là 2,17.log

Lượng mở giữa hai tia [x]:

Trang 2

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 2

Tia lệch sang trái một khoảng là 3.log

- Nhóm trực tiếp truyền từ trục IV đến trục VII:

Trang 3

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 3

Tia lệch sang phải một khoảng là 3.log

Số vòng quay của động cơ

Tỷ số truyền của bộ truyền đai

Hiệu suất của bộ truyền đai η = 0,985

 Trị số vòng quay của trục đầu tiên của hộp tốc độ trên trục II:

b) Bảng thống kê các đặc tính kỹ thuật chính của máy cùng cỡ:

Đặc tính kỹ thuật Nhóm máy tham khảo

Chiều cao thân máy

T620 T616 1A616

Khoảng cách hai mũi tâm 710/1000/1400 750 1000

Vật liệu gia công có đường kính D lớn

Tốc độ trục chính

12,5 - 2000 44 - 1980 11,2 - 2240 Lượng chạy dao dọc 0,06 - 4,16 0,06 - 1,07 0,08 - 1,36

Lượng chạy dao ngang 0,035 - 2,08 0,04 - 0,78 0,08 - 1,36

Lực chạy dao lớn nhất 3530 - 5400 3000 - 8100

Trang 4

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 4

c) Nhận xét về đồ thị vòng quay của máy T620:

Đồ thị vòng quay của máy tiện vạn năng cỡ trung kiểu T620 có dạng

2 ích t c quay trục chính

ích nối t động cơ có công suất = 10kW, số vòng quay n = 1450 (vòng/phút), qua bộ truyền đai vào ộp tốc độ làm quay trục chính

VII

Lượng di động tính toán ở hai đầu xích là:

(số vòng quay của động cơ) -> (số vòng quay

Trang 5

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 5

T sơ đồ động ta có thể xác định đường truyền động qua các trục

trung gian tới trục chính

ích tốc độ có đường truyền quay thuận và đường truyền quay

nghịch, m i đường truyền khi tới trục chính được tách ra làm hai

đường truyền:

- Đường truyền trực tiếp tới trục chính cho ra tốc độ cao

- Đường truyền gián tiếp tới trục chính cho ra tốc độ thấp

hương tr nh xích động biểu thị khả năng biến đ i tốc độ của máy:

×

Trực tiếp

3 Phương án không gian v hương án th tự

Công thức kết cấu của máy:

Z = (2 × 3 × 2 × 2) + (2 × 3 × 1) = 30

Đường truyền chính Đường truyền phụ

Ta nhận thấy máy t chức hai đường truyền:

- Đường truyền gián tiếp: tốc độ thấp

- Đường truyền trực tiếp: tốc độ cao

Trang 6

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 6

Việc t chức 2 đường truyền như vậy là rất hợp lí, v đường

truyền tốc độ cao cần số tỉ số truyền ít dẫn tới sẽ giảm được tiếng

ồn, rung động, ma sát, tăng hiệu suất khi máy làm việc

Theo lý thuyết tính toán, để tỉ số truyền giảm t t đồng đều, đảm bảo được mômen xoắn yêu cầu th số bánh răng các trục đầu phải nhiều hơn Do đó, đáng ra phương án không gian là

là tốt nhất Nhưng máy T620 lại chọn phương án không gian

v :

Do yêu cầu thực tiễn, máy có truyền động quay thuận th phải

có truyền động quay nghịch để phục vụ quá tr nh gia công và đ i chiều Đối với bàn xe dao, nếu chỉ có một truyền động th không thể đưa bàn dao tịnh tiến ngược lại trên bàn máy mà chỉ tịnh tiến được 1 chiều Khi cắt ren th trục chính phải có chuyển động

quay nghịch để chạy dao ra Muốn vậy, trên trục vào (II) phải dùng ly hợp ma sát (gồm 2 nửa chạy thuận và chạy nghịch) để thực hiện nhiệm vụ đó

Sở dĩ dùng ly hợp ma sát mà không dùng cơ cấu khác cùng tác dụng là v ở máy tiện cho phép đảo chiều thường xuyên Do đó cần phải hoạt động êm, không gây ra va đập mạnh, mà ly hợp ma sát khắc phục được những nhược điểm đó Đồng thời, dùng ly hợp ma sát cũng có tác dụng đề phòng quá tải

Do đó ly hợp ma sát được lắp trên trục II để tránh kích thước

và kết cấu lớn (trục II phải lắp thêm vỏ ly hợp) Lấy mayơ của bánh răng làm vỏ ly hợp ma sát nên bánh răng trên trục II có

đường kính lớn Nếu trên trục III ta tiếp tục giảm tốc th đường kính bánh răng trên trục III sẽ lớn hơn, kết cấu của hộp tốc độ sẽ lớn do đó cần tăng tốc ở trên trục III để kích thước bánh răng trục

II nhỏ, kết cấu hộp tốc độ nhỏ sau đó mới giảm tốc ở trục IV Đồng thời, trục II có lắp ly hợp ma sát (thuận 15 má, nghịch 11 má) chiếm chiều dài khá lớn trên trục Nếu ta lắp thêm bánh răng

Trang 7

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 7

th trục III dài gây võng trục ảnh hưởng tới chất lượng truyền động

Ly hợp ma sát đặt trên trục II mà không đặt trên trục khác v trục

II có tốc độ không đ i, là trục vào nên có mômen xoắn nhỏ Do đó,

ly hợp ma sát đặt trên trục này chỉ có 1 tốc độ, mômen xoắn nhỏ nhất để đạt kích thước ly hợp hợp lí là th tốc độ trục

II có thể đạt khoảng

V vậy, phương án không gian là hợp lí

Phương án thứ tự của máy có dạng :

Ta nhận thấy máy T620 đã sử dụng phương án thứ tự là chuẩn Quy luật phân bố tỉ số truyền các nhóm đầu có chênh lệch nhỏ nên kết cấu máy là hợp lý

T đồ thị vòng quay, máy chỉ có 23 cấp tốc độ riêng biệt, tức là

Trang 8

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 8

độ trùng Số tốc độ của máy sẽ là:

Số tốc độ yêu cầu là 23 dẫn tới th a 4 tốc độ Để khắc phục xử lí bằng cách:

- Giữ nguyên số cấp tốc độ của đường truyền trực tiếp (6 tốc độ) V

có số tỉ số truyền ít nên giảm được tiếng ồn, rung động, ma sát đồng thời tăng hiệu suất làm việc

Trang 9

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 9

- Giảm 3 tốc độ của đường truyền gián tiếp: Máy giảm được số tốc

độ có hiệu suất thấp nên kết cấu hộp tốc độ nhỏ gọn Số tốc độ mất

đi được bù vào đường truyền trực tiếp và khi là khá lớn

Đường truyền gián tiếp có lượng mở nhóm cuối là:

có thể đi bằng 2 đường truyền trực tiếp hay gián tiếp Khi sử dụng

ta nên dùng đường truyền trực tiếp v những ưu điểm đã nêu của nó Phương án chuẩn của máy sẽ là:

Đối với đường truyền gián tiếp:

Trang 10

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 10

Lưới kết cấu của máy T620 có dạng như sau:

Đường truyền gián tiếp Đường truyền trực tiếp

4 H p chạy dao

a Bàn xe dao:

Bàn xe dao sử dụng bộ truyền bánh răng thanh răng cho việc

chạy dao dọc Sử dụng bộ truyền vít me – đai ốc cho việc chạy dao

ngang Sử dụng một động cơ phụ 1kW thực hiện việc chạy dao

nhanh có qua bộ truyền đai để vào trục trơn

Công thức t ng quát để chọn tỉ số truyền Hộp chạy dao là:

Nguy?n T?n Phúc L?p 08C1A

Trang 11

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 11

- bước vít me

- bước ren cần cắt trên phôi

- tỉ số truyền cố định bù vào xích truyền động

- tỉ số truyền khâu điều chỉnh tạo thành nhóm cơ sở

- tỉ số truyền nhóm gấp bội

b Xích chạy dao:

Ngoài xích tốc độ của trục chính, trong máy tiện ren vít vạn năng

th xích chạy dao cũng đóng vai trò rất quan trọng Chức năng của xích chạy dao là dùng để tiện ren, tiện trơn

Quy chuẩn của thế giới về 2 hệ ren, m i hệ có 2 loại:

o Ren Quốc tế ( )

Ren Môđun (m)

o Ren Anh (n)

Ren Picth ( ) Máy tiện ren vít vạn năng T620 cũng đáp ứng được 4 loại ren đó với khoảng 112 bước ren tiêu chuẩn và 112 bước ren khuếch đại phủ kín toàn bộ các loại ren thuộc Tiêu chuẩn Việt Nam, thoả mãn đầy đủ các nhu cầu trong cơ khí chế tạo và sửa chửa

Lược đồ cấu trúc động học Hộp chạy dao:

Trang 12

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 12

T cấu trúc động học xích chạy dao trên ta có phương tr nh t ng quát cắt ren như sau:

Để cắt hết được các bước ren như yêu cầu th với m i bước ren ta cần có một tỉ số truyền nên ta cần một số lượng bánh răng rất lớn là 8x12=112 Ngoài ra, để cắt các bước ren gấp bội th cần phải có các

tỉ số truyền gấp bội lên (x2, x4…) Do đó số bánh răng cần thiết sẽ là: 112x2, 112x4… điều đó nằm ngoài khả năng của máy Để khắc phục, qua việc khảo sát máy chuẩn ta thấy phải chia đường truyền thành các nhóm khác nhau, trong đó nhóm cơ sở là nhóm tạo ra một

tỉ số truyền cơ sở cắt các bước ren cơ sở rồi t đó mới cho qua một

tỉ số truyền gấp bội thay đ i tỉ số truyền cắt các bước ren còn lại Ngoài ra còn bố trí một tỉ số truyền khuếch đại để cắt các bước ren khuếch đại

T yêu cầu trên ta có được một bảng sắp xếp các bước ren như sau:

Nguyen Tan Phuc Lop 08C1A

Trang 13

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 13

Ren Quốc tế

Trang 14

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 14

Ren Pitch

5 M t s cơ cấu ặc biệt:

Cơ cấu ly hợp siêu việt: Trong xích chạy dao nhanh và động cơ

chính truyền đến cơ cấu chấp hành là trục trơn bằng 2 đường truyền khác nhau ếu không có li hợp siêu việt truyền động sẽ làm xoắn

và gãy trục Cơ cấu ly hợp siêu việt được dùng trong trường hợp máy chạy dao nhanh và khi đảo chiều quay trục chính

Cơ cấu đai ốc mở đôi: Vít me truyền động cho hai má đai ốc mở

đôi tới hộp xe dao Khi quay tay quay làm đĩa quay gắn cứng với hai má sẽ trượt theo rãnh ăn khớp với vít me

Cơ cấu an toàn trong Hộp chạy dao: Đảm bảo khi làm việc quá

tải Được đặt trong xích chạy dao ( tiện trơn ) có nhiệm vụ tự ngắt truyền động khi máy quá tải

6 Nhận xét về máy T620:

Máy tiện ren vít vạn năng T620 có 23 cấp tốc độ khác nhau của trục chính Máy tiện trơn và tiện được nhiều kiểu ren khác nhau hương án không gian và phương án thứ tự được bố trí một cách hợp lí để được một bộ truyền nhỏ gọn, vận hành êm

Trang 15

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 15

Trang 16

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 16

Phần 2

THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC TOÀN MÁY

I Thiết kế ng học H p t c :

1 Yêu cầu i với H p t c :

Hộp tốc độ trong máy cắt kim loại dùng để truyền lực cắt cho chi tiết gia công với những chế độ cắt hợp lí ộp tốc độ phải có kích thước nhỏ gọn, hiệu suất cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, kết cấu có tính công nghệ, làm việc chính xác…

, là tốc độ quay lớn nhất và tốc độ quay nhỏ nhất của trục chính

, là đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của chi tiết được gia công

Xuất phát t t nh h nh thực tế hiện nay, chúng ta cần sửa chữa, chế tạo các loại máy công nghiệp và nông nghiệp có đường trục trong khoảng 10 ÷ 400 mm Chúng ta cần thiết kế máy công cụ hạng trung, thiết kế máy này dựa trên cơ sở máy mẫu T620 đã có

- Đường kính lớn nhất: = 400 mm

- Đường kính nhỏ nhất: = 10 mm

Trang 17

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 17

Thiết kế máy tiện, có:

- , với tốc độ này phù hợp cho thao tác của

công nhân khi tiện ren

- , với tốc độ này phù hợp khi tiện trơn, đảm

bảo sức khoẻ của công nhân

Phạm vi điều chỉnh:

2 Chuỗi s vòng quay của H p t c :

a Chọn công b i v s cấp t c :

Trong thực tế gia công th cần có các tốc độ khác nhau của trục chính Về lý thuyết th tốc độ trục chính dạng vô cấp là tốt nhất, nhưng để chế tạo được trục chính điều chỉnh vô cấp th rất tốn kém Mặc khác, các cấp tốc độ trong phương án phân cấp của máy tiện T620 đủ để đáp ứng các yêu cầu về gia công chi tiết Do vậy, em chọn phương án thiết kế Hộp tốc độ dạng phân cấp v nó khả thi nhất

Chu i vòng quay tuân theo quy luật cấp số nhân là tốt nhất, v khi

đó t n thất công suất (tốc độ) tương đối là không đ i Trong khoản

t tới có Z tốc độ:

Trong chu i số vòng quay có tỉ số giữa hai số vòng quay bất kỳ

kế tiếp và là một số không đ i th chu i đó phải tuân theo

quy luật cấp số nhân có công bội là φ

Do yêu cầu của việc thiết kế máy (là máy tiện vạn năng), đồng thời để t n thất tốc độ cũng như t n thất năng lượng là không đ i và không vượt quá giới hạn, tra bảng 1.1 sách “Tính toán thiết kế máy

Trang 18

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 18

cắt kim loại” ta chọn φ = 1,26 theo tiêu chuẩn Và t n thất

Do vậy, số cấp tốc độ của máy tiện vạn năng cần thiết là:

3 Lưới kết cấu v ồ thị vòng quay của H p t c :

a Cách xác ịnh các nhóm truyền v tỷ s truyền:

T công thức:

V nhóm truyền là số nguyên nên ta chọn

b Phương án không gian v hương án th tự:

Chọn phương án không gian:

Một phương án không gian ta có nhiều phương án thứ tự khác nhau Với số cấp tốc độ được tính dựa vào yêu cầu thực tế của sản phẩm cần gia công, dựa vào máy tiện T620 đã khảo sát ta có các phương án không gian khác nhau:

Dựa vào số nhóm truyền tối thiểu , đồng thời để kích thước Hộp tốc độ nhỏ gọn nên cần phải có tỉ số truyền chênh lệch nhóm đầu ít dẫn đến chênh lệch bánh răng không quá lớn

Trang 19

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 19

V vậy, ta có thể loại tr các phương án không gian trên và chọn phương án hợp lí nhất là:

PAKG:

Dựa vào công thức:

Trong đó là tỉ số truyền trong một nhóm

+ PAKG: có:

+ PAKG: có:

+ PAKG: có:

Tóm lại, t ng số bánh răng của Hộp tốc độ cần thiết kế là:

Tính t ng số trục của phương án không gian theo công thức:

Trang 20

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 20

Trang 21

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 21

Kết luận:

T phương án của máy tiện T620 hiện có và bảng so sánh các phương án khảo sát trên ta thấy nên chọn phương án không gian v :

- Theo lý thuyết th tỉ số truyền phải đảm bảo giảm dần t trục đầu tiến đến trục cuối cùng (tức là AKG: là đúng nhất) hưng do yêu cầu về kết cấu dẫn đến phải bố trí trên trục

II (với tốc độ hợp lí là 800 v/p) một bộ li hợp ma sát nhiều đĩa

và một bộ bánh răng đảo chiều, v vậy để tránh cho kết cấu cồng kềnh (trục II phải dài ra để chứa nhiều bánh răng) nên ta phải chọn PAKG: là hợp lí Do đó, cũng như máy mẫu, nếu ta dùng bánh răng trên trục II làm vỏ li hợp ma sát dẫn đến kích thước hai bánh răng đó khá lớn Nếu tiếp tục giảm tốc

th kết thước bộ truyền rất lớn, v vậy ta phải tăng tốc ở đoạn này

- Số bánh răng phân bố trên các trục đều hơn AKG:

- Số bánh răng chịu mômen xoắn lớn nhất trên trục chính là

Trang 22

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 22

13

III I II IV [6][1][3][12]

19

IV I II III [12][1][3][6]

14

III II I IV [6][2][1][12]

20

IV II I III [12][2][1][6]

15

III IV I II [4][8][1][2]

21

IV III I II [12][4][1][2]

16

III I IV II [6][1][12][3]

22

IV I III II [12][1][6][3]

17

III II IV I [6][2][12][1]

23

IV II III I [12][2][6][1]

18

III IV II I [4][8][2][1]

24

IV III II I [12][4][2][1]

hận xét:

Qua bảng trên ta thấy các phương án thứ tự đều có do

đó không thoả mãn điều kiện V vậy, để chọn được

phướng án đạt yêu cầu ta phải tăng thêm trục trung gian hoặc tách

ra làm 2 đường truyền

Ta nhận thấy máy T629 hiện có đã sử dụng phương án thứ tự rất

chuẩn, do quy luật phân bố tỉ số truyền các nhóm đầu có chênh lệch

nhỏ (phân bố h nh rẽ quạt) dẫn đến kích thước bộ truyền nhỏ,

phương án I II III IV là tốt nhất v nó có lượng mở đều đặn và tăng

dần t t , kết cấu chặt chẽ, nhỏ gọn…

Khi đó ta có:

PAKG : PATT : I II III IV

Trang 23

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 23

Để khắc phục ta phải giảm bớt lượng mở t [x] = 12 xuống [x] =

9 Giảm như vậy với tốc độ trên th máy sẽ có 3 tốc độ trùng Khi

đó, số tốc độ của máy sẽ là cấp tốc

độ Mà số cấp tốc độ yêu cầu là 23, dẫn đến sẽ thiếu 2 cấp tốc độ

- Bù số cấp tốc độ thiếu đó bằng một đường truyền khác mà theo máy mẫu đã khảo sát Để giữ nguyên số cấp tốc độ của máy ta

bố trí thêm đường truyền tốc độ cao hay gọi là đường truyền trực tiếp Đường truyền này có số tỉ số truyền ít sẽ giảm được tiếng ồn, giảm rung động, giảm ma sát, đồng thời tăng hiệu suất truyền dẫn…khi máy làm việc

Trang 24

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 24

- Có thể bù 2 cấp tốc độ bằng đường truyền phụ t trục II, nhưng làm như vậy th khó bố trí tỉ số truyền giữa trục II và trục chính

và không tận dụng được nhiều tốc độ cao

- Theo máy mẫu ta giảm thêm 3 cấp tốc độ của đường truyền gián tiếp sẽ có lợi v máy sẽ giảm đi được số cấp tốc độ có hiệu suất thấp nên kết cấu ộp tốc độ sẽ nhỏ gọn hơn, và số cấp tốc độ mất đi đó được bù vào đường truyền trực tiếp t trục IV sang trục VI

hư vậy, đường truyền gián tiếp sẽ có lượng mở nhóm cuối là:

[ ] Suy ra:

Số tốc độ danh nghĩa của đường truyền gián tiếp là:

Số tốc độ danh nghĩa của đường truyền trực tiếp là:

Dẫn đến t ng số tốc độ là:

V máy chỉ đòi hỏi 23 cấp tốc độ, ta xử lí bằng cách cho tốc độ thứ 18 (cao nhất của đương truyền gián tiếp) trùng với tốc độ thứ 1 (thấp nhất của đường truyền trực tiếp) Do đó, máy chỉ còn 23 tốc

độ ghĩa là trị số tốc độ thứ 18 ( ), có thể đi bằng 2 đường truyền (đường truyền trực tiếp và đường truyền gián tiếp) Tuy nhiên, khi sử dụng tốc độ này th ta nên sử dụng đường truyền trực tiếp

V vậy, phương án chuẩn của máy mới là:

Đối với đường truyền gián tiếp:

Trang 25

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 25

Lượng mở [x]: [1] [2] [6] [6] Đối với đường truyền trực tiếp:

Nguy?n T?n Phúc L?p 08C1A

Trang 26

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 26

tự nhau Để vẽ được đồ thị vòng quay hợp lí, dựa vào máy mẫu và các loại máy hạng trung cùng cỡ để khảo sát

Chọn số vòng quay động cơ điện trên thực tế, đa số các máy vạn năng cỡ trung đều dùng động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng bộ có

hư trên, để dễ dàng vẽ được đồ thị vòng quay nên chọn trước số vòng quay của trục vào rồi sau đó ta mới xác định tỉ số truyền Mặt khác, càng cao th càng tốt, v cao th số vòng quay của các trục ngang trung gian sẽ cao, moomen xoắn nhỏ dẫn tới kích thước của các bánh răng, các trục nhỏ gọn, tiết kiệm nguyên vật liệu Thông qua việc khảo sát máy T620, trên trục đầu tiên có lắp bộ li hợp ma sát Để cho li hợp ma sát làm việc trong điều kiện tốt nhất th ta chọn tốc độ , vận tốc này cũng là vận tốc của trục cuối cùng

Đối với m i nhóm tỉ số truyền ta chỉ cần chọn một tỉ số truyền tuỳ ý (độ dốc của tia tuỳ ý) nhưng cần phải đảm bảo Các

tỉ số truyền khác dựa vào đặc tính của nhóm truyền để xác định

hóm truyền thứ nhất:

Truyền t trục II sang trục III, có 2 tỉ số truyền ( và ) Đặc tính nhóm là 2[1] Cũng như máy hiện có, do phải bố trí bộ đảo chiều li hợp ma sát nên để kết cấu hợp lí, nhỏ gọn ta cần tăng tốc độ

ở đoạn này

Trang 27

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 27

Dự vào máy mẫu ta chọn tỉ số truyền:

Tức là tia nghiêng sang phải một khoảng T đó ta có thể xác định được thông qua quan hệ:

Tức là tia nghiêng phải 2 khoảng

Tương tự như vậy, ta chọn được tỉ số truyền cho các nhóm truyền khác

hóm truyền thứ hai:

Tia nghiêng trái 4 khoảng

Tia nghiêng trái 2 khoảng

Tia thẳng đứng

hóm truyền thứ ba (theo đường gián tiếp):

Tia nghiêng trái 6 khoảng

Tia thẳng đứng

hóm truyền thứ tư (đường truyền gián tiếp):

Trang 28

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 28

Tia nghiêng trái 6 khoảng

Tia thẳng đứng

hóm truyền cuối trên đường truyền gián tiếp:

Tia nghiêng trái 3 khoảng

hóm truyền cuối trên đường truyền trực tiếp:

Tia nghiêng phải 2 khoảng

Qua phần chọn tỉ số truyền ta thấy tất cả các tỉ số truyền đều đạt yêu cầu là nằm trong khoảng T đó có thể xác định được đồ thị vòng quay của ộp tốc độ

Trang 29

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 29

4 Tính toán s răng của các nhóm truyền:

T đồ thị vòng quay xác định được các tỉ số truyền trong xích truyền động Sau đó tiến hành tính toán số răng của các cặp bánh răng Trên thực tế, giữa 2 trục trong Hộp tốc độ thường có nhiều tỉ

số truyền phụ thuộc lẫn nhau nên việc tính toán trở nên phức tạp

V đã qua khảo sát và nghiên cữu máy mẫu, ta chỉ tính toán số răng của 1 nhóm truyền trong Hộp tốc độ Để thuận tiện, đối với các nhóm truyền khác sẽ được tra bảng để chọn số răng Chọn nhóm truyền thứ nhất để tính toán

Số răng của nhóm truyền thứ nhất:

Theo công thức:

∑ Trong đó:

K: bội số chung nhỏ nhất của mọi t ng

∑ là t ng số răng trong cặp

T đồ thị vòng quay ta có:

có Suy ra, bội số chung nhỏ nhất của t ng là

Ta nhận thấy nằm ở tỉ số truyền v giảm nhiều hơn so với Do tia nghiêng phải dẫn tới ta dùng công thức:

Trang 30

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 30

Với

Chọn ∑

Tận dụng bánh răng làm vỏ li hợp ma sát nên đường kính bánh răng khoảng 100 mm Theo các máy đã có th môđun bánh răng khoảng 2,5 nên bánh răng chủ động chọn khoảng trên 50 răng, do đó tăng

Ta kiểm tra lại tỉ số truyền:

Tỉ số truyền chênh lệch không đáng kể so với kết cấu và máy mẫu đã khảo sát T đó ta tra bảng tiêu chuẩn, chọn số răng các nhóm truyền còn lại

Số răng nhóm truyền thứ hai:

Tra bảng ta được ∑

Trang 31

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 31

Sai số 0% nằm trong giới hạn cho phép

Sai số 0,5% nằm trong giới hạn cho phép

Sai số 0,8% nằm trong giới hạn cho phép

Số răng của nhóm truyền thứ 3:

Tra bảng ta được ∑

Sai số 0% nằm trong giới hạn cho phép

Sai số 0% nằm trong giới hạn cho phép

Số răng của nhóm truyền 4:

Sai số 0% nằm trong giới hạn cho phép

Sai số 0% nằm trong giới hạn cho phép

Trang 32

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 32

Số răng của nhóm truyền gián tiếp:

Tra bảng ta được ∑

Sai số 0% nằm trong giới hạn cho phép

Số răng của nhóm truyền trực tiếp:

Sai số 0,5% nằm trong giới hạn cho phép

Bảng thống kê số răng bánh răng

i 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

5 Sai s của các t c trục chính:

Để tính được sai số của các tốc độ trục chính, ta lập bảng so sánh

với các sai số cho phép là [ ]

Trang 33

SVTH: Nguyễn Tấn Phúc Lớp 08C1A Trang 33

Ngày đăng: 15/03/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị vòng quay của máy tiện vạn năng cỡ trung kiểu T620 có dạng - Đồ án Học phần Máy công cụ pot
th ị vòng quay của máy tiện vạn năng cỡ trung kiểu T620 có dạng (Trang 4)
ĐỒ THỊ VÒ G QUAY - Đồ án Học phần Máy công cụ pot
ĐỒ THỊ VÒ G QUAY (Trang 28)
Bảng thống kê số răng bánh răng - Đồ án Học phần Máy công cụ pot
Bảng th ống kê số răng bánh răng (Trang 32)
Sơ đồ động Hộp chạy dao - Đồ án Học phần Máy công cụ pot
ng Hộp chạy dao (Trang 56)
Sơ đồ bố trí và kích thước các bánh răng trên trục: - Đồ án Học phần Máy công cụ pot
Sơ đồ b ố trí và kích thước các bánh răng trên trục: (Trang 57)
Sơ đồ bố trí các bánh răng như sau: - Đồ án Học phần Máy công cụ pot
Sơ đồ b ố trí các bánh răng như sau: (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w