Chương 9: Tính ly hợp siêu việtCơ cấu ly hợp siêu việt trong xích chạy dao nhanh ta thấy rằng động cơ điện chạy dao nhanh và động cơ điện chính truyền chuyển động tới một khâu chấp hành
Trang 1Chương 9: Tính ly hợp siêu việt
Cơ cấu ly hợp siêu việt trong xích chạy dao nhanh ta thấy rằng động cơ điện chạy dao nhanh và động cơ điện chính truyền chuyển động tới một khâu chấp hành là trục trơn.Tốc độ hai đ-ờng truyền khác nhau.Nếu không có cơ cấu phân tách chuyển động sẽ làm trục trơn xoắn gãy.Vì vậy ng-ời ta dùng cơ cấu ly hợp siêu việt.Vị trí cơ cấu này là trên trục XVI gần đầu ra trục trơn
4.1 Nguyên lý làm việc:
Chuyển động từ động cơ chính truyền vào vỏ ngoài theo chiều mũi tên n1.Vì lò xo luôn luôn đẩy viên bi chèn ép vít giữa mặt trong của vỏ ly hợp vào mặt lõi.Phối hợp cùng với chiều quay n1 có xu h-ớng lăn kẹt vào giữa hai mặt tiếp xúc.Do đó chuyển động quay truyền từ vỏ ngoài vào lõi tới trục trơn quay với tốc độ công tác
1
n Nếu vỏ ngoài quay ng-ợc với n1 sẽ không truyền chuyển động quay vào lõi
Trong khi đang quay công tác,muốn quay nhanh bằng động cơ chạy nhanh cùng hay ng-ợc chiều n1.Với tốc độ n2>>n1 viên bi luôn nằm trong khoảng không gian lớn của rãnh trên vỏ và lõi tách rời nhau,ở ngoài vỏ vẫn quay n1 nh-ng bên trong lõi và trục trơn quay theo tốc độ chạy nhanh
2
n -thực hiện chạy dao nhanh
Trang 21 n
4.2 Tính toán ly hợp siêu việt:
Khi ly hợp hoạt động điều
kiện chủ yếu để con lăn ly hợp
thăng bằng là các thành phần lực
1
R ,R2 phải nằm trên 1 đ-ờng thẳng
và ng-ợc chiều nhau để con lăn tự
hãm qua vỏ và lõi ly hợp
Điều kiện cần thiết
min
min (
2
: góc nhỏ nhất giữa hai góc ma sát)
2
//
mà 1 arctgf1
2 arctgf2
(f1, f2 :các hệ số ma sát tr-ợt giữa con lăn với vỏ và lõi ly hợp)
cosa>cos2min
min
2 cos
d
D
d
a
Kích th-ớc D và a chọn tr-ớc
min
2 min
min
cos 2 2
cos 1
2 cos
D a D
Để ly hợp làm việc tốt lấy ( 0 , 7 0 , 9 )
2 min
Chiều dài con lăn L1,5d để con lăn không bị xoay theo đ-ờng trục của nó
4.3 Tính ứng suất tiếp xúc: N1=N2=N’
) 1 1 (
59 , 0
.
).
.(
59 , 0
1
max
D d L
NE d
D L
E d D N
- Môđun đàn hồi thép E=2 , 1 10 5 (MN/mm2 )
d D
E N
qmax20 , 59 . .1
Trang 3R N
R 2
fN fN
1 2 1
1 2
N
1
D/2 O
1
max
q :ứng suất tiếp xúc của con lăn và vỏ
2
max
q : ứng suất tiếp xúc giữa con lăn và lõi
- Mômen truyền dẫn của cơ cấu ly hợp
siêu việt
M=f.Z.N.D/2
fZD
M
N 2
2
tg
tg
f
2 /
2
tg ZD
M
N
Để đảm bảo
2 /
2
tg fD
M
N qmax2 qmax1
0875 , 0 5
9962 , 0
0872 , 0 5 cos
5 sin 2 / cos
2 / sin 2 /
0
0 0
tg tg
f
tg tg
f
f=0,09
Theo máy chuẩn: D = 60mm ; a =36 nên a/2 =18mm
min 2
cos
a D
D
d 5 0 0
mm
99 , 0
.
2
36 60
60
L=1,5.11,5=17,25mm N 0 , 035N
096 , 0 60 4
4 , 0
2
max
1
max
2
max
2 2
6 2
max
2 2
6 1
max
/ ) 2000 1800
(
) / ( 110 ) / ( 11 5 , 11 5 , 17
10 1 , 2 4 , 0
59
,
0
) / ( 58 , 36 ) / ( 658 , 3 ) 60
1 5 , 11
1 ( 5 , 17
10 1 , 2 035 , 0
59
,
0
mm N q
q
q
q
mm N mm
kg q
mm N mm
kg q
4.4 Bảng tính toán động lực học:
Các công thức dùng để lập bảng:
Trang 4i dc tr
t
N N
n
n n n
.
4 min
max min
với các giá trị hiệu suất :
+ bộ truyền đai: d 0 , 97
+ truyền động bánh răng: br 0 , 98
+ ổ: o 0 , 995
) (
63491
n
N C d
n
N M
t
tr sb
t
tr Xt
(C=100150) lấy C=100 Bảng:
trong đó M Xt: mômen xoắn tính
d c : đ-ờng kính chọn