1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 các lý thuyết về định vị không gian và quy hoạch phát triển

39 390 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 655,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của định vị không gian - Định vị không gian là: lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp nhằm bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, phù

Trang 1

CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐỊNH VỊ KHÔNG GIAN

VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

Trang 2

2.1 Định vị không gian và phân bố hoạt động của ngành

2.1.1 Bản chất của định vị không gian

- Định vị không gian là: lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp nhằm bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh

nghiệp, phù hợp với QHPT vùng, đáp ứng được nhu cầu PT KT-XH

- Loại tối đa hóa lợi nhuận: nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh TT

- Loại không vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận: đảm bảo sự cân đối giữa chi

phí lao động xã hội cần thiết và mức thỏa dụng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ cung cấp công cộng

Trang 3

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới định vị doanh nghiệp

a) Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Q1: là tổng hợp các yếu tố TN, KT - XH có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Q2: là sự thể hiện tổng hợp tác động của các yếu tố, điều kiện vật chất và phi vật chất tạo nên những nguồn lực và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường kinh doanh

Q3: là tổng hợp các yếu tố, điều kiện khách quan và chủ quan bên trong và bên ngoài DN có mối quan hệ tương tác lẫn nhau có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SX&KD của DN

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Sự tương tác giữa các yếu tố của môi trường hoạt động của

doanh nghiệp trên giác độ không gian

Trang 5

b Nhân tố chi phí sản xuất của doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động: thường bố trí ở vùng có giá

nhân công rẻ, mật độ dân số cao và có lao động được đào tạo

Ví dụ: doanh nghiệp dệt, may, đóng giày, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

- Đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều nguyên liệu đầu vào: cần bố trí ở vùng

gần nguồn nguyên liệu

Ví dụ: doanh nghiệp hóa dầu, luyện kim, bột giấy, mía đường v v

- Đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều năng lượng (gọi là doanh nghiệp thâm

dụng năng lượng)

Trang 6

Cv = Cp + Ct + Ch

Trong đó: Cv: giá thị trường người tiêu dùng trả

Cp: giá tại nhà máyCt: chi phí vận tảiCh: chi phí do hao hụt thất thoát trong quá trình vận tải

Trang 7

Bảng 2.1: So sánh chi phí vận tải và hao hụt theo % đường nhựa

Hạng mục Mức chi phí vận tải và hao hụt tính theo % đường nhựa

Trang 8

2.1.3 Xu hướng định vị doanh nghiệp

- Xu hướng định vị doanh nghiệp ở ngoài vùng

- Xu hướng định vị doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất

- Xu hướng chia nhỏ các doanh nghiệp đưa đến định vị ngay tại TTTT

Trang 9

2.2 Lý thuyết của Alfred Weber về phân bố hoạt động của các cơ sở ngành 2.2.1 Lý thuyết nghiên cứu về định vị ngành

- Mối quan hệ chi phí của doanh nghiệp:

TC = CPSX + CPVT (*)

Nếu CPSX không đổi thì TC sẽ phụ thuộc vào CPVT

- Mối quan hệ lợi nhuận của doanh nghiệp:

Trang 10

- CPVT được xác định bởi hai yếu tố:

+ Trọng lượng của nguyên liệu và sản phẩm

+ Độ xa khoảng cách vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm

Đơn vị đo là: tấn/km và phụ thuộc vào đặc điểm của nguyên liệu và sản phẩm của DN:

Nguyên liệu sẵn có ở mọi nơi: không ảnh hưởng

Nguyên liệu địa phương: chỉ phân bố ở một số nơi và có ảnh hưởng đặc biệt

Loại nguyên liệu này gồm 2 loại:

+ Nguyên liệu tinh:

Ví dụ: như sợi để sản xuất vải

+ Nguyên liệu thô:

Ví dụ: sản xuất mía đường, bột giấy…

Trang 11

2.2.2 Các yếu tố đầu vào, đầu ra ảnh hưởng đến định vị ngành

a Đầu vào và đầu ra định vị

- Đầu vào định vị: Không thể vận chuyển được (xét về góc độ kinh tế) và chúng phải được sử dụng tại chỗ

Ví dụ: những yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, đất đai (đất Bazan cho cây

cà phê ở Tây Nguyên)

- Đầu ra định vị: Không dễ vận chuyển và cần được tiêu thụ tại chỗ

Ví dụ: ngành xây dựng nhà cửa, hoạt động y tế, giáo dục…

b Đầu vào và đầu ra có thể di chuyển

- Có thể di chuyển dễ dàng với chi phí vận chuyển không quá cao, và đảm bảo mức giá bán hợp lý

Ví dụ ngành dệt may, đóng giầy, lắp ráp điện tử…

Trang 12

2.2.3 Nội dung của mô hình

a Một số giả thiết của mô hình

+ Sản phẩm được sản xuất từ một loại đầu vào có thể di chuyển và các loại đầu vào khác được coi là sẵn có ở mọi nơi

+ Sản phẩm được bán ở một thị trường truyền thống quy định

+ Chi phí vận chuyển tỷ lệ thuận với khoảng cách vận chuyển

+ Thị trường là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, vì thế cầu và chi phí sản xuất không bị ảnh hưởng bởi địa điểm

+ Không tính chi phí bốc dỡ hàng hóa nguyên liệu

Chi phí vận tải được coi là khá nhạy cảm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 13

b Nội dung của mô hình

Gọi: AC: Là chi phí vận chuyển một đơn vị nguyên liệu đến nơi sản xuất

DC: Là chi phí vận chuyển một đơn vị sản phẩm đến thị trường tiêu thụ

TTC: Tổng chi phí vận chuyển

Ta có: TTC = AC + DC

<=> TTCM = WiRiq + WoRod

Trong đó:

M: Địa điểm bố trí doanh nghiệp

Wi: Trọng lượng của một đơn vị nguyên liệu cần để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm

Ri: Chi phí vận chuyển một đơn vị nguyên liệu

Wo: Trọng lượng của một đơn vị sản phẩm

Ro: Chi phí vận chuyển một đơn vị sản phẩm đến thị trường tiêu thụ

q: Là khoảng cách từ vùng nguyên liệu đến doanh nghiệp

d: Là khoảng cách từ doanh nghiệp đến thị trường tiêu thụ

Trang 14

Ví dụ: ngành sản xuất bột giấy cần 5 tấn gỗ tạp để sản xuất ra 1 tấn bột giấy và chi phí vận chuyển là 1USD/1tấn/1km

TTC = AC + DC

CPVC SP

CPVC

SP

Hình 2.2.a

Trang 15

CPVC SP

AC

CPVC NL TTC = AC + DC

Trang 16

CPVC NL

Trang 17

Vận chuyển nguyên liệu

Bốc dỡ nguyên liệu

Bốc xếp sản phẩm

Vận chuyển sản phẩm

Bốc dỡSản phẩm

Thị

trường

Bốc xếp nguyên liệu Vận chuyển nguyên liệu

Bốc dỡnguyên liệu

Bảng 2.2 Phân tích chi phí khi lựa chọn điểm bố trí doanh nghiệp

Trang 18

2.2.4 Mở rộng mô hình nhiều đầu vào nhiều thị trường

Ta có các khả năng sau:

a Thứ nhất, Nếu các nguồn đầu vào và thị trường cùng nằm trên một trục thì

ta bố trí doanh nghiệp tại điểm giữa nơi có nguồn lực đầu vào

Ví dụ: Một doanh nghiệp cần sản xuất gang thép với định mức 3 tấn gang cần

5 tấn quặng, 5 tấn than các yếu tố khác như nguồn nước đá vôi… thì sẵn có

ở mọi nơi

Than, quặng và nơi tiêu thụ sản phẩm nằm trên tuyến

Chi phí vận chuyển 1 tấn 1USD cho 1 km

Ta quan sát sơ đồ sau: TT

3

5 B

5 1km

A 1km

Trang 19

b Thứ hai, Trường hợp 3 điểm Quặng, Than, Thị trường không nằm trên

một đường thẳng mà nằm trên 3 điểm như hình vẽ

Thị trường Quặng

Trang 20

10km

Nguồn nguyên liệu thô

8 km Thị

trường

Tính toán cho 3 phương án địa điểm như sau:

- Phương án bố trí địa điểm ở thị trường

Trang 21

c Thứ ba, Trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu mà số

tấn/km của các nguồn nguyên liệu không chênh lệch nhiều thì việc chọn

vị trí có chi phí vận tải ít nhất ta xét các trường hợp sau:

Trang 22

2.3 Lý thuyết vị trí trung tâm của Christaller với quy hoạch phát triển

2.3.1 Tổ chức không gian hoạt động sản xuất của một loại hàng hóa

a Những giả thiết ban đầu

* Mặt đất là một mặt bằng không giới hạn và đồng nhất trong mọi khía cạnh:

- Mặt đất hoàn toàn bằng phẳng, không có cản trở gì cho việc di chuyển Do đó,

sự di chuyển là khả thi ở mọi hướng

- Chi phí vận chuyển tỷ lệ thuận với khoảng cách và chỉ có một hệ thống vận

tải đồng nhất

- Các nguồn lực vật chất được phân bố đều, đất đai có độ màu mỡ đồng đều,

nguyên liệu thô có ở mọi nơi với chi phí ngang bằng

Trang 23

* Dân cư sống trên mặt bằng đó có các đặc điểm sau:

- Được phân bố đều

- Có thu nhập, nhu cầu và sở thích giống nhau

- Cả người sản xuất và người tiêu dùng đều có hiểu biết hoàn hảo và hành động hoàn toàn hợp lý với hiểu biết đó Do đó, họ luôn có khả năng đạt tới sự lựa chọn tối ưu Người sản xuất chỉ tìm kiếm một mục đích là tối đa hóa lợi nhuận, người tiêu dùng chỉ tìm kiếm một mục đích là thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của

họ với chi phí ít nhất

Trang 24

bằng một khoản ngân sách cố định, còn những người tiêu dùng sống ở ngoài khu vực đó thì không mua được hàng vì không đủ ngân sách

Khoảng cách Khoảng cách

Trang 25

một lượng hàng hóa tối thiểu để người sản xuất đủ trang trải chi phí và có lợi nhuận đảm bảo duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh

Xét về mặt không gian thì đây là không gian bao quanh nhà sản xuất và cung cấp hàng hoá

mà trên đó có số người tiêu dùng tối thiểu sinh sống

Như vậy, nếu R > T thì người sản xuất có lãi và có thể mở rộng quy mô sản xuất và ngược lại

Hình 2.8 Quan hệ giữa R và T

R

T P

T P

R

Trang 27

Như vậy, đối với một loại hàng hóa thì khu vực thị trường của các doanh nghiệp sẽ được phân chia thành các hình lục lăng xếp cạnh nhau với quy

mô của mỗi hình lục lăng là ngưỡng hoạt động sản xuất hàng hóa của từng doanh nghiệp.

Hình 2.11

Trang 28

2.3.3 Tổ chức không gian hoạt động sản xuất của nhiều loại hàng hóa

Việc sắp xếp không gian của hoạt động sản xuất của từng loại hàng hóa tuân theo đúng quy luật như trên Nhưng các hàng hóa khác nhau sẽ khác nhau ở quy mô của ngưỡng hoạt động sản xuất hàng hóa

Do giá trị và tính chất tiêu thụ của các loại hàng hóa khác nhau nên ngưỡng sản xuất hàng hóa của các loại hàng hóa là khác nhau Giá trị của hàng hóa càng lớn, tần suất mua hàng càng nhỏ thì ngưỡng sản xuất hàng hóa càng lớn Ngược lại giá trị của hàng hóa càng nhỏ, tần suất mua hàng càng lớn thì ngưỡng sản xuất hàng hóa càng nhỏ

Ví dụ: người ta sẽ chấp nhận đi xa để mua ô tô, xe máy, ti vi chứ không thể chấp

nhận đi xa để mua rau, mua gạo, mua thịt…

Trang 29

Bảng 2.3: Khoảng cách đi mua hàng của người tiêu dùng ở IOWA

Hàng hóa hoặc dịch vụ Khoảng cách trung bình đến nơi mua

hàng xa nhất (dặm)

Khoảng cách trung bình đến nơi mua hàng gần nhất (dặm)

Trang 30

Tính tập trung của hàng hóa phụ thuộc vào ngưỡng sản xuất hàng hóa được mô

C1

P2

P1

Khoảng cách

Trang 31

2.4 Lý thuyết cực tăng trưởng của Francoi Perrux

2.4.1 Khái niệm cực tăng trưởng

Cực tăng trưởng hay vùng phụ cận là để phân biệt các địa bàn khác nhau trong nội bộ một vùng

Nội dung của lý thuyết cho rằng: Một vùng không có sự phát triển đồng đều ở mọi điểm trên lãnh thổ của nó theo cùng một thời gian, mà có xu hướng phát triển mạnh ở một số điểm nào đó Trong khi đó ở một số nơi khác chậm phát triển hơn hoặc bị trì trệ Các điểm phát triển mạnh và nhanh này thường có

ưu thế, lợi thế so với toàn vùng và được gọi là các cực tăng trưởng (vị trí

trung tâm)

Thực chất đây là quá trình tập trung hoá lãnh thổ

Trang 32

- Hiệu ứng lan tỏa là gì?

Hiệu ứng lan toả là sự tác động tích cực của sự tăng trưởng của vùng cực đến vùng xung quanh (các vùng phụ cận) trong phạm vi ảnh hưởng của nó

- Biểu hiện của hiệu ứng lan tỏa là:

+ Phân bố lại các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ

+ Truyền bá thông tin và các tiến bộ công nghệ

+ Truyền bá các ngành nghề và dịch vụ mới

+ Đồng thời cũng tiến hành phi tập trung hoá dân cư và lao động

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của hiệu ứng lan toả:

+ Do tính quy luật của sự cân bằng giá cả trong nền kinh tế thị trường

+ Xu hướng của quy luật phá bỏ hình thái cũ thay thế hình thái mới

+ Vòng đời sản phẩm của Vernon 1966

Trang 33

- Biểu hiện trên đồ thị

Hình 2.13: Các giai đoạn của hiệu ứng lan toả

Giai đoạn 1: Có tốc độ khởi đầu tương đối chậm

Giai đoạn 2: Tốc độ lan tỏa tăng nhanh

Giai đoạn 3: Tốc độ lan toả chậm dần và tiến đến bão hoà

Mức độ lan tỏa

Phát triển HƯLT

Trang 34

- Biểu hiện của hiệu ứng phân cực là:

+ Tăng sự chênh lệch trong thu nhập bình quân đầu người

+ Các nguồn lực (vốn, tài nguyên, lao động) của vùng chậm phát triển bị thu hút vào sự phát triển của vùng cực

- Nguyên nhân dẫn tới hiệu ứng phân cực:

Trang 35

Hình 2.14: Các giai đoạn của hiệu ứng phân cực

Mức độ

phân cực

Phát triển HƯPC

Trang 36

B: là hiệu ứng phân cực - B

NP: là hiệu ứng lan toả ròng (LTR)

Hiệu ứng LTR phụ thuộc vào hai hiệu ứng nói trên

Ta có: NP = S - B

- Thời kỳ đầu: NP < 0 (do S <B)

Qua nghiên cứu đồ thị cho thấy hiệu ứng lan toả ròng có chiều hướng giảm xuống (đồ thị đi xuống), lúc này đường bất bình đẳng giữa các vùng tăng

- Thời kỳ sau: NP > 0 (do S > B)

Quan nghiên cứu đồ thị cho thấy hiệu ứng lan toả ròng có chiều hướng tăng lên (đồ thị đi lên), lúc này bất bình đẳng giữa các vùng sẽ giảm xuống

Trang 37

Hình 2.15: Đường bất bình đẳng theo sự phát triển

Phát triển

Bất bình đẳng

giữa các vùng

Phát triển HƯPC

Ti

Tj

Hình 2.16: Hiệu ứng lan tỏa ròng theo quá trình phát triển

Trang 38

- Tạo ra sự khuyến khích đầu tư nhờ chi phí đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao khi đầu tư vào các vùng cực

- Vùng cực sẽ tạo điều kiện phát triển một số ngành trọng điểm có tác dụng lôi kéo, hỗ trợ các vùng và ngành khác phát triển

- Sự hình thành các cực tăng trưởng (vùng trọng điểm) đã tạo ra những động lực thúc đẩy, hỗ trợ các vùng chậm phát triển, vùng khó khăn dần dần phát triển Phương thức này phù hợp với điều kiện của các nước nghèo đi lên nhưng bị giới hạn bởi nguồn vốn đầu tư

* Mặt hạn chế của mô hình cực tăng trưởng là:

- Phát triển vùng theo hướng có trọng điểm sẽ làm cho những vùng đã khó khăn lại càng khó khăn hơn

Ví dụ: sự di cư lao động từ nông thôn ra thành phố ở nước ta hiện nay

- Phát triển vùng theo hướng có trọng điểm sẽ làm tăng bất bình đẳng giữa các vùng trong thời kỳ đầu của quá trình phát triển

Trang 39

- Hệ thống kết cấu hạ tầng phải phát triển đầy đủ, đồng bộ ở vùng cực và vùng phụ cận (đảm bảo giao thông đi lại, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước…)

- Bảo đảm cung cấp tốt các dịch vụ xã hội và công cộng cho các vùng

- Nhà nước phải xây dựng một thể chế phát triển vùng, nhất là thể chế đầu tư (khuyến khích hay hạn chế)

- Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa các vùng, các địa phương, tỉnh thành phố…

Ngày đăng: 24/07/2018, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w