BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN ĐỜI SỐNG SINH VIÊN Mã lớp học phần 21C1STA50800533 Giảng viên hướng dẫn Trần Hà Qu.
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG
KINH TẾ VÀ KINH DOANH.
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN ĐỜI SỐNG SINH VIÊN.
Mã lớp học phần: 21C1STA50800533.
Giảng viên hướng dẫn: Trần Hà Quyên.
TP Hồ Chí Minh Tháng 12, 2021
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC UEH KHOA TOÁN – THỐNG KÊ
Trang 2NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 3CHƯƠNG 1 2
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1.1.Bối cảnh đề tài nghiên cứu: 2
1.2.Phát triển vấn đề nghiên cứu: 3
1.2.1.Câu hỏi nghiên cứu 3
1.2.2.Vấn đề nghiên cứu 3
1.3.Mục tiêu của đề tài 4
1.3.1.Mục tiêu chung 4
1.3.2.Mục tiêu cụ thể 4
1.4.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.2.1.Phạm vi về thời gian 4
1.4.2.2.Phạm vi về không gian 4
1.5 Nguồn số liệu của nghiên cứu 4
1.6 Nội dung nghiên cứu 5
1.7 Kết cấu đề tài 7
CHƯƠNG 2 8
TỔNG QUAN 8
2.1 Cơ sở lý thuyết 8
2.1.1 Mạng xã hội 8
2.1.2 Sự ảnh hưởng 9
2.1.3 Sinh viên 9
2.2 Nguồn gốc, sự hình thành của mạng xã hội 9
2.3 Cơ sở nghiên cứu trước đây 11
2.4 Mô hình nghiên cứu 12
CHƯƠNG 3 13
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Mục tiêu dữ liệu 13
3.2 Cách tiếp cận 13
Trang 43.2.1 Dữ liệu thứ cấp 13
3.2.2 Dữ liệu sơ cấp 14
3.3 Kế hoạch phân tích 15
3.3.1 Các phương pháp 15
3.3.1.1 Phương pháp lấy mẫu 15
3.3.1.2 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu 15
3.3.1.3 Phương pháp thống kê mô tả 15
3.3.1.4 Phương pháp thống kê suy diễn 16
3.3.1.5 Phương pháp dự báo 16
3.3.2 Công cụ thống kê 16
3.3.3 Chương trình máy tính, dự định sử dụng 16
3.4 Độ tin cậy và độ giá trị 16
CHƯƠNG 4 17
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
4.1 Tổng hợp khảo sát 17
4.1.1 Giới tính 17
4.1.2 Trường 17
4.1.3 Đối tượng khảo sát 19
4.1.4 Mục đích sử dụng mạng xã hội của sinh viên 20
4.1.5 Bạn dành bao nhiêu thời gian cho mạng xã hội 21
4.1.6 Lợi ích sinh viên nhận được từ MXH 22
4.1.7 Tác hại của MXH đối với sinh viên 24
4.1.8 Những việc sinh viên làm nếu không sử dụng MXH 26
4.1.9 Tác động của MXH đến sinh viên 29
4.1.10 Mức độ ảnh hưởng của MXH 30
4.2 Tổng số người sử dụng MXH ở Việt Nam 34
CHƯƠNG 5 36
ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN 36
5.1 Đề xuất giải pháp 36
5.1.1 Về phía sinh viên 36
Trang 55.1.2 Về phía người dân 37
5.1.3 Về phía nhà nước 38
5.2 Kết luận 38
Tài liệu tham khảo 40
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Những năm trở lại đây, mạng xã hội đã có những bước phát triển đột phá, mạnh mẽ tác động lớnđến đời sống hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam cũng nằm trong số đó Mạng xã hội trởthành một thuật ngữ phổ biến nơi mà người dùng có thể thực hiện nhiều tính năng như cập nhật,học tập, giải trí, liên lạc,…một cách nhanh chóng và thuận tiện Song, khi nhìn nhận một cáchkhách quan, mạng xã hội cũng như một “con dao hai lưỡi” mang lại những tác hại nghiêm trọngảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội Khi đó, mạng xã hội không chỉ đơn giản là một công cụ màcòn là một cộng đồng “ảo” thực thụ nơi người dùng có đời sống tinh thần và vật chất đa dạngkhông kém gì ở thế giới thực Đặc biệt, giới trẻ nói chung hay sinh viên nói riêng - những ngườicực kì nhạy bén trước công nghệ đã thông qua mạng xã hội thể hiện một thế hệ đầy bản lĩnh -năng động - sáng tạo Vì thế, đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống sinhviên vẫn luôn là một trong những đề tài phổ biến được xã hội quan tâm nhất hiện nay Từ dự án,
ta có thể xác định sự lợi - hại khi dùng mạng xã hội và định hướng được những chiến lược, biệnpháp giúp “sống trên mạng xã hội” một cách đúng đắn và có hiệu quả hơn
Trong giới hạn bộ môn Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh, nhóm chúng em thựchiện đề tài nghiên cứu “Sự ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống sinh viên” Từ những sốliệu thu thập được giúp ta có cái nhìn tổng quan và chân thực về đời sống mạng xã hội hiện naycủa các sinh viên sinh sống và học tập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Đây là lần đầu tiên chúng em hợp tác học tập, làm việc để cùng nhau hoàn thành bài dự án cuối
kì này Việc mắc phải những lỗi sai hay thiếu sót là điều không thể tránh khỏi nên mong côthông cảm Bên cạnh đó, chúng em cũng xin gửi đến cô Trần Hà Quyên lời cảm ơn chân thành vì
đã hướng dẫn và giải đáp thắc mắc giúp chúng em có thể hoàn thành đề tài này một cách tốtnhất
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Bối cảnh của đề tài nghiên cứu:
Xu hướng phát triển của thế giới trong những năm gần đây là tập trung nguồn nhân lực vào lĩnhvực khoa học, công nghệ và cuộc cách mạng 4.0 kỹ thuật số Cuộc sống của chúng ta ngày nay
đã quá quen thuộc với thiết bị điện tử, mạng xã hội như Facebook, Twitter, Instagram Vấn đề
sử dụng mạng xã hội ở mức báo động không còn xa lạ đối với tất cả mọi người Gần đây, trongcuộc khảo sát diễn ra trực tuyến thông qua trang web do Google tổ chức có tên là Kantar e-Conomy SEA 2020 cho thấy hiện trạng sử dụng mạng xã hội ở nước ta Trước đại dịch Corona,người Việt Nam dành trung bình khoảng 3 giờ trực tuyến mỗi ngày, con số đó đã tăng vọt lên 4,2giờ một ngày vào lúc cao điểm trong thời gian giãn cách xã hội Điều này minh chứng dịchCovid-19 không chỉ có sức tác động đến nền kinh tế mà nó còn biến tăng nhu cầu sử dụng mạng
xã hội ở nước ta
Con người sử dụng mạng xã hội cho rất nhiều việc như theo dõi thông tin, nhu cầu mua sắm, làmviệc tại nhà Số lượng người dùng truy cập vào các trang tin tức, hỗ trợ sức khỏe, y tế và các dịch
vụ trực tuyến có sự tăng lên đáng kể Nhờ vậy, mạng xã hội không còn là một từ ngữ quen thuộcvới bộ phận giới trẻ nữa, những người chưa từng tiếp xúc với Internet cũng dần quen với vớinhững xu hướng thời đại mới, tiếp cận với nhịp của cuộc sống hiện đại, bắt kịp những tin tức và
sử dụng dịch vụ tiện lợi hơn
Đi sâu hơn vào đối tượng sinh viên, mạng xã hội trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Nó giúpcho việc cập nhật tin tức, kiến thức, bài học từ trường lớp, thầy cô Chúng ta đang sống trongthời đại 4.0 với những phát triển vượt bậc về công nghệ Điều đó hứa hẹn trong tương lai cáccông việc kinh doanh hay sản xuất đều cần đến Internet Vì vậy ai cũng phải biết sử dụng thuầnthục mạng xã hội để không bị thua kém, lạc hậu Dịch covid xuất hiện đã làm cho rất nhiều hoạtđộng kinh doanh bị trì hoãn Không cần biết tương lai tình hình dịch bệnh sẽ cải thiện ra sao,nhưng nhu cầu làm việc trực tuyến tại nhà qua mạng xã hội đang dần trở thành xu hướng
Không chỉ vậy, vấn đề phát triển kinh tế của một quốc gia cũng là điều mà nước ta đang nỗ lựcthực hiện trước và sau dịch Covid Bên cạnh việc nỗ lực xây dựng một nền móng kinh tế vữngchắc chúng ta cần phải phải phấn đấu để theo kịp tốc độ phát triển của thế giới mỗi ngày Để làm
Trang 8được điều đó, không có một cách nào nhanh hơn việc cập nhật thông tin mới nhất qua mạng xãhội, tiếp cận những tin tức, kiến thức, nghiên cứu mới để học hỏi và áp dụng Vì mạng xã hội cóphạm vi phủ sóng rất rộng nên ở mọi độ tuổi, chúng ta đều có thể học hỏi những điều hay cái đẹpkhắp nơi.
Ngày nay khi chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên con người chúng ta phải đối mặt vớinhững tổn thương về mặt tinh thần Hằng năm những cuộc khảo sát về áp lực xuất hiện trongcông việc và học tập không dừng ở mức độ bình thường Mạng xã hội là một phương tiện giúpkết nối, giải trí, tuyên truyền những bài học, thông điệp hay, ý nghĩa Những nguồn năng lượngtích cực lan tỏa trong cuộc sống giúp cho đời sống tinh thần của con người trở nên phong phúthú vị hơn bên cạnh những lợi ích, sự thay đổi nhu cầu sử dụng mạng xã hội còn dẫn đến không
ít hệ lụy có hại cho sức khỏe và tinh thần
Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống sinh viên” nhằm cho thấy đượchiện trạng và ý thức sử dụng Internet của sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phốHCM Qua đó, trả lời cho câu hỏi liệu mạng xã hội từ trước đến nay có đã và đang được ứngdụng một cách đúng đắn hay không Từ đó nâng cao ý của người dân về khi sử dụng mạng xãhội, đặt ra hướng giải quyết đối với các hệ lụy xấu, kết quả không mong muốn xảy ra khi sửdụng mạng xã hội của người dân nói chung và các sinh viên nói riêng Góp phần giúp mạng xãhội được ứng dụng một cách hiệu quả và thông minh hơn trong cuộc sống
1.2 Phát biểu vấn đề nghiên cứu:
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu:
- Sinh viên thường sử dụng những mạng xã hội nào ?
- Sinh viên dành trung bình bao nhiêu thời gian cho mạng xã hội?
- Sinh viên sử dụng mạng xã hội vào những mục đích nào?
- Sinh viên cảm thấy mạng xã hội có lợi hay có hại nhiều hơn?
- Mạng xã hội mang lại những lợi ích gì cho sinh viên?
- Mạng xã hội mang lại những tác hại gì cho sinh viên?
- Tầm quan trọng của mạng xã hội đối với đời sống của sinh viên ?
-Nếu không sử dụng mạng xã hội, sinh viên sẽ dành thời gian đó cho việc gì?
1.2.2 Vấn đề nghiên cứu:
Trang 9Vấn đề nghiên cứu ở đây là sự ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống của sinh viên
1.3 Mục tiêu của đề tài:
1.3.1 Mục tiêu chung:
Phân tích sức ảnh hưởng của mạng xã hội ở bộ phận sinh viên qua những yếu tố: thời gian sửdụng, mục đích, lợi ích và tác hại , tầm quan trọng Từ đó có thể đề xuất một số giải pháp phùhợp trong việc sử dụng mạng xã hội nhằm giúp sinh viên sử dụng một cách hiệu quả và an toàn
Từ bộ phận nhỏ là sinh viên kể trên , chúng ta có thể đề xuất giúp người dân Việt Nam sử dụngmạng xã hội hợp lí, an toàn và đúng quy định của pháp luật Đồng thời giúp Việt Nam trở thànhquốc gia sử dụng mạng xã hội văn minh trên thế giới
1.3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Thời gian sử dụng mạng xã hội của sinh viên là bao nhiêu?
- Mục đích sử dụng mạng xã hội của sinh viên hiện nay?
- Lợi ích và tác hại mà mạng xã hội mang lại cho sinh viên ?
Từ đó , xem xét về sự ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống của sinh viên
- Đánh giá sự ảnh hưởng và thói quen sử dụng mạng xã hội của sinh viên
- Đề xuất một số giải pháp giúp sinh viên sử dụng mạng xã hội an toàn và hiệu quả
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống sinh viên
Trang 10Nghiên cứu được lấy số liệu dựa trên việc thực hiện khảo sát bằng Google biểu mẫu được gửi tớicác bạn sinh viên thông qua các group lớp và các group học tập.
1.6 Nội dung của nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên để đạt được nội dung của nghiên cứu trên, nhóm chúng em đã tiến hànhmột mẫu khảo sát có nội dung như sau:
KHẢO SÁT VỀ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN CUỘC SỐNG CỦASINH VIÊN
1.Bạn đang theo học tại trường nào?
Đại học ueh
Đại học Kinh tế-Luật
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Khác
2 Giới tính của bạn là gì?
Nam
Nữ
3 Bạn là sinh viên năm mấy?
Sinh viên năm 1
Sinh viên năm 2
Sinh viên năm 3
Sinh viên năm 4
Trang 118 Lợi ích mà mạng xã hội mang lại cho bạn?
Cập nhật kiến thức và trend nhanh chóng
Miễn phí nhiều tiện tích
Kết nối thông tin mọi lúc mọi nơi
Trang 12 Phục vụ cho học tập và cuộc sống
Mua sắm và thanh toán trực tuyến
Mục khác
9 Bạn thấy mạng xã hội gây cho bạn bất lợi gì ?
Ảnh hưởng đến sức khỏe nếu dùng trong thời gian dài
Có nhiều thông tin sai lệch
Dễ bị "nghiện" và xao nhãng các việc khác
Văn hóa ứng xử bạo lực của mạng xã hội
Thể thao, chăm sóc sức khỏe
Dành thời gian cho gia đình
Gặp gỡ bạn bè
Đi trà sữa, shopping
Mục khác:
1.7 Kết cấu đề tài:
Dự án được chia thành 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Tổng quan
Trang 13- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Phân tích và kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Đề xuất và kết luận
-Mạng xã hội là các dịch vụ dựa trên web cho phép cá nhân hóa và có thể kết hợp danh sáchngười sử dụng với nhau
-Mạng xã hội là một cấu trúc xã hội được tạo lên từ các cá nhân hoặc tổ chức được gọi là các
“nút” được lên kết hoặc kết nối bởi một hoặc nhiều kiểu phụ thuộc với nhau như: quan hệ bạn
bè, họ hàng, có chung quyền lợi, trao đổi tài chính, cùng vấn đề quan tâm, quan hệ tình cảm,hoặc quan hệ dựa trên sự tin tưởng, sự hiểu biết lẫn nhau
-Mạng xã hội là dịch vụ trực tuyến cho phép mọi người tương tác, trao đổi thông tin, tạo nhật kí,diễn đàn, chat và các hình thức khác,…
Theo như từ điển Bách Khoa Wikipedia:
Mạng xã hội (tiếng anh: Social Network) tên đầy đủ là dịch vụ mạng xã hội, là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phânbiệt không gian và thời gian
Còn theo nhà xã hội học Laura Garton thì “khi một mạng máy tính kết nối mọi người hoặc các cánhân tổ chức lại với nhau thì đó chính là mạng xã hội” Hiểu theo định nghĩa này, mạng xã hộiđược giải thích theo một kiểu đơn giản hơn, là một tập hợp người hoặc tổ chức được kết nối vớinhau thông qua mạng máy tính
Trang 14Tổng hợp lại, ta có được định nghĩa về mạng xã hội như sau:
Mạng xã hội chính là một nền tảng trực tuyến (hay mạng xã hội ảo) liên kết các thành viên cócùng sở thích lại với nhau bất kể không gian và thời gian Mạng xã hội cho phép người dùng sửdụng tiện ích chat, email, phim ảnh, chia sẻ file, blog,… để tương tác, trao đổi thông,… tin nhằmđáp ứng nhu cầu của cá nhân và xã hội
Sinh viên có tuổi đời còn trẻ, thường từ 18 đến 25, vì thế dễ tiếp thu cái mới, thích cái mới, thích
sự tìm tòi và sáng tạo Đây cũng là tầng lớp xưa nay vẫn khá nhạy cảm với các vấn đề xã hội Vàcũng vì thế nhóm công chúng trẻ này trực tiếp hay gián tiếp đều sẽ nhận những ảnh hưởng từ sựphát triển của mạng xã hội
2.2 Nguồn gốc, sự hình thành của mạng xã hội
Mở đầu cho kỷ nguyên mạng xã hội, Dịch vụ mạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với
sự ra đời của trang Classmate với mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện củaSixDegrees vào năm 1997 với mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích.Các cộng đồng đầutiên này tập trung vào việc kết nối mọi người để tương tác với nhau thông qua các phòng tròchuyện và khuyến khích người dùng chia sẻ thông tin và ý tưởng cá nhân thông qua các trangweb cá nhân bằng cách cung cấp các công cụ đăng bài dễ sử dụng và không gian web miễn phíhoặc không tốn kém
Vào cuối những năm 1990, sự ra đời của Open Diary, một cộng đồng dành cho những người viếtnhật ký trực tuyến, đã phát minh ra tính năng hai tính năng quan trọng của các mạng xã hội đốivới sự tương tác của người dùng: nội dung chỉ dành riêng cho bạn bè xem và bình luận của độcgiả
Trang 15Năm 2002, Friendster trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu thành viên ghi danh.Tuy nhiên sự phát triển quá nhanh này cũng là con dao hai lưỡi: server của Friendster thường bịquá tải mỗi ngày, gây bất bình cho rất nhiều thành viên.
Năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded video) và nhanh chóng
thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày, các thành viên cũ của Friendster cũng lũ lượtchuyển qua MySpace và trong vòng một năm, MySpace trở thành mạng xã hội đầu tiên có nhiềulượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News Corporation mua lại với giá 580 triệu USD.Tiếp đến là sự ra đời của các trang mạng LinkEdin, Jaiku, NetLog,…
Năm 2004, sự ra đời của Facebook đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống mạng xã hội trựctuyến với nền tảng lập trình "Facebook Platform" cho phép thành viên tạo ra những công cụ
(apps) mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác dùng Facebook Platform nhanh
chóng gặt hái được thành công vượt bậc, mang lại hàng trăm tính năng mới cho Facebook vàđóng góp không nhỏ cho con số trung bình 19 phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗingày
Hai năm sau, Twitter cũng kịp ra đời, đã đánh dấu cột mốc quan trọng trong sự phát triển củamạng xã hội, tại năm 2008, mỗi giây người dùng Twitter đăng lên 3283 thông điệp Đây cũng lànăm Facebook vượt MySpace trở thành mạng xã hội số 1 thế giới
Tháng 2 năm 2009, Twitter được xếp là mạng xã hội lớn thứ 3 thế giới sau Facebook vàMySpace, với số thành viên lên đến 6 triệu người
Song song đó, có thể thấy được sự phát triển nhanh chóng của Facebook, trước sự xâm chiếm đó,vào cuối năm 2009 mạng xã hội Zingme của công ty VinaGame ra đời thu hút sự chú ý lớn từcộng đồng mạng
Song song đó, là sự ra đời của hàng loạt mạng xã hội khác, cũng đã gây nên tiếng vang như:Zalo được phát triển và phát hành bởi công ty cổ phần VNG (công ty công nghệ Việt Nam) Vìđây là một ứng dụng của người Việt Nam nên từ giao diện cho đến chức năng đều rất thân thiện,
dễ sử dụng Zalo được VNG ra mắt lần đầu tiên vào tháng 8/2012 (bản thử nghiệm) và 4 thángsau ra bản chính thức
TikTok là nền tảng video âm nhạc và mạng xã hội của Trung Quốc được ra mắt vào năm 2017,dành cho các thị trường bên ngoài Trung Quốc bởi Trương Nhất Minh, người sáng lập củaByteDance Nó được sử dụng để tạo các video ca nhạc ngắn, hát nhép, khiêu vũ, hài kịch và tàinăng từ 3 đến 15 giây, và các video lặp lại ngắn từ 3 đến 60 giây
Trang 16Instagram, Ban đầu được ra mắt cho iOS vào tháng 10 năm 2010, Instagram nhanh chóng trở nênphổ biến, với một triệu người dùng đăng ký trong hai tháng, 10 triệu trong một năm và 1 tỷ tínhđến tháng 6 năm 2018 Phiên bản Android được phát hành vào tháng 4 năm 2012,…
Và còn vô số sự ra đời của các trang mạng xã hội khác nữa
2.3 Cơ sở nghiên cứu trước đây
Có thể nói, đây là một chủ đề đáng quan tâm khi có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới,tiêu biểu như:
Nghiên cứu của Sopie Tan- Ehrhardt năm 2013: “ Social networks and Internet usages by theyoung generations” Nghiên cứu này đã chỉ ra những thói quen của giới trẻ khi sử dụng mạng xãhội và Internet, so sánh những thói quen này với những hành vi trong đời thực cũng như nhữngquan điểm của thế hệ trẻ về mạng xã hội Internet
Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều những cuộc tranh luận xung quanh vấn đề nhữngtác động tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đối với thế hệ trẻ, tiêu biểu như cuộc tranh luận trên trang web Debate.org với tiêu đề: Is social networking bad for today's generation?, thu về rất nhiều quan điểm trong đó 58% đồng tình và 42% không đồng ý với ý kiếntrên
Và ở Việt Nam cũng có không ít các cuộc nghiên cứu về mạng xã hội , trong đó:
Luận văn của học viên Nguyễn Thị Cẩm Nhung, (2011), Học viện Báo chí và Tuyên truyền với đề tài “Tác động của mạng xã hội đối với báo điện tử ở nước ta hiện nay”
Luận văn của học viên Hoàng Thị Hải Yến, (2012), Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài:
“Trao đổi thông tin trên mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2011 – thực trạng và giải pháp
Và nhiều công trình khác nữa nhưng khi nói về sự khái quát, toàn diện về những tác động củamạng xã hội đến bộ phận người dùng trẻ thì ta có luận văn thạc sĩ của Bùi Thu Hoài , chuyênngành báo chí học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia HàNội với đề tài: “ Tác động của mạng xã hội đến giới trẻ”
Nhưng để nói về những khảo sát chi tiết về ảnh hưởng mạng xã hội đến sinh viên, thì vẫn chưaphổ biến, đó là lí do nhóm chúng em tiến hành khảo sát về đề tài này
Trang 17Và cũng trong các nghiên cứu trước đây, đặc biệt là sau khi tình hình dịch bệnh diễn ra phức tạp,thì thời gian người dân Việt Nam nói chung và sinh viên nói riêng sử dụng mạng xã hội ngàycàng gia tăng Theo báo cáo Digital Vietnam 2021, có 72 triệu người sử dụng mạng xã hội ViệtNam vào tháng 1/2021, chiếm 73,7% dân số và tăng 11% so với năm 2020.
2.4 Mô hình nghiên cứu:
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Mục tiêu dữ liệu
Tầm quan trọng
Đề xuất giải pháp Ảnh hưởng của MXH đến đời sống sinh viên
Trang 18Bài tiểu luận nghiên cứu, phân tích và đánh giá những ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống sinh viên thông qua việc khảo sát và thu thập dữ liệu về thời gian sử dụng, mức độ phụ thuộc, những tiện ích cũng như mặt hạn chế của mạng xã hội đối với từng cá nhân, mà ở đây là của những sinh viên đang theo học ở các trường cao đẳng, đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ
đó, đưa ra những ý kiến và đề xuất giải pháp đối với công tác quản lý tuyên truyền của nhà nước,song song đó đề tài cũng đưa ra một số khuyến nghị giúp sinh viên có thể sử dụng mạng xã hội hiệu quả hơn trong thời kì mà mạng xã hội “ bùng nổ”, phát triển nhanh chóng như hiện nay
Khoảng We are Social
3.2.2 Dữ liệu sơ cấp.
Dữ liệu được thu thập gián tiếp từ những sinh viên đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh thông qua biểu mẫu khảo sát online
Trang 19Đối tượng thu thập dữ liệu(Đối tượng khảo sát): Sinh viên đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Độ tuổi: Từ năm 1 đến năm 4
Giới tính: Được khảo sát ngẫu nhiên
Cách điều tra: Điền biểu mẫu khảo sát online
Tên biến Định nghĩa Thang
đo
Nguồn lấy biến
NghĩaCác loại hình
mạng xã hội
Facebook, Instagram, Zalo, Tik Tok,
Youtube,…
Danh nghĩa
Khoảng thời
gian/ngày
Là khoảng thời gian
mà mỗi cá nhân dành cho việc sử dụng mạng xã hội
Tỷ lệ
Đánh giá mạng
xã hội
Cực tốt, tốt chút chút, bình thường, cũng hơixấu, cực xấu
Khoảng
Lợi ích Là thuật ngữ dùng để
chỉ sự thoả mãn, hài lòng mà cá nhân nhận được khi sử dụng mạng xã hội như cập nhật kiến thức và xu hướng, mua sắm trực tuyến, kết nối thông tin mọi lúc, mọi nơi,
…
Danh nghĩa
Bất lợi Là thuật ngữ dùng để
chỉ những nhược điểm, mặt không thuận lợi của cá nhân khi sử dụng mạng xã hội như dễ gây xao nhãng công việc khác,nhiều thông tin sai lệch,…
Danh nghĩa
https://docs.google.com/
forms/d/
Trang 20Mục đích sử
dụng mạng xã
hội
Giải trí, học tập, trò chuyện bạn bè, làm việc,…
Danh nghĩa
3.3 Kế hoạch phân tích:
3.3.1 Các phương pháp:
3.3.1.1 Phương pháp lấy mẫu:
Độ lớn mẫu: Chọn sai số thống kê là ɛ = 0,03, độ tin cậy là 95% Ta có độ lớn mẫu là:
ɛ = zα/2 ×√p(1− p) n ↔ 0,03 = 1,96×√0,95(1−0,95)n => n=203
Vì vậy, sau khi khảo sát nhóm đã chọn ra 201 sinh viên đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học tại Thành Phố Hồ Chí Minh để thực hiện dự án này
3.3.1.2 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu:
Dữ liệu sau khi thu thập xong từ mẫu khảo sát online, tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính Dữ liệu được nhập và tiến hành xử lí, phân tích dữ liệu
3.3.1.3 Phương pháp thống kê mô tả:
Ở đây sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Dữ liệu sau khi được phân tích sẽ được trình bày dưói dạng bảng và đồ thị giúp dữ liệu dễ quan sát hơn, rõ ràng, dễ hiểu hơn
3.3.1.4 Phương pháp thống kê suy diễn
Dữ liệu được ước lượng, đặt ra giả thuyết sau đó tiến hành tính toán để kiểm tra xem giả thuyết
đó đúng hay là sai Từ đó bác bỏ giả thuyết sai và đưa ra kết luận
3.3.1.5 Phương pháp dự báo:
Từ mô hình chuỗi thời gian, rút ra tính xu hướng của mô hình đó Áp dụng hồi quy xu hướng tuyến tính để rút ra đặc điểm mô hình chuỗi thời gian và từ đó tiếp tục dự báo cho các năm tiếp theo
3.3.2 Công cụ thống kê:
Trang 21Dữ liệu được thống kê từ docs.google.com.
3.3.3 Chương trình máy tính, dự định sử dụng:
Phần mềm xử lí được sử dụng là Excel, Word
3.4 Độ tin cậy và độ giá trị:
Yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy và độ chính xác của dữ liệu thu thập:
- Hình thức và nội dung bảng khảo sát: Cách trình bày và ngôn từ, nội dung câu hỏi có phù hợp, dễhiểu và dễ làm đối với người thực hiện khảo sát hay không?
- Cách thức tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu từ các câu trả lời có độ chính xác và đáng tin cậynhất định
- Thái độ và cách thức thực hiện khảo sát khi trả lời câu hỏi cũng ảnh hưởng đến độ tin cậy của dữliệu
- Người thực hiện khảo sát có phải là đối tượng phù hợp với khảo sát?
- Phạm vi thực hiện khảo sát chưa thực sự rộng và đối tượng khảo sát không quá đồng đều cũng ảnhhưởng tới kết quả
- Việc xử lý những số liệu thu được cũng cần phải thực hiện một cách tỉ mỉ, chính xác
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Tổng hợp khảo sát:
4.1.1: Giới tính
Đa số người thực hiện khảo sát là Nữ chiếm 75%, còn Nam chỉ chiếm 25%
Trang 22Số liệu cụ thể có thể quan sát được ở bảng Thống kê về giới tính sinh viên khảo sát.
Đa số sinh viên thực hiện bảng khảo sát này đến từ một số trường có tỷ lệ sinh viên Nữ nhiều hơnsinh viên Nam (trong đó Đại học UEH chiếm phần lớn) mà ta có thể thấy ở mục 4.1.2 Điều nàycũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến kết quả tỷ lệ sinh viên Nam:Nữ thu thập được
Giới tính Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
Tên trường Tần số Tần suất Tần suất phần trăm Đại học UEH 90 0.45 45%
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân