Lợi ích sinh viên nhận được từ MXH

Một phần của tài liệu TKUD sang thu 6 nhom 18 bai luan (Trang 27 - 41)

4.1. Tổng hợp khảo sát

4.1.6. Lợi ích sinh viên nhận được từ MXH

Bảng phân thống kê về lợi ích sinh viên nhận được từ mạng xã hội.

Lợi ích

Tần

số Tần suất Tần suất phần trăm (%)

Giải trí 2 0,003 0,3

Mua sắm và thanh toán trực tuyến 109 0,149 14,9

Miễn phí nhiều tiện ích 126 0,172 17,2

Kết nối thông tin mọi lúc mọi nơi 156 0,213 21,3 Cập nhật kiến thức và trend nhanh chóng 166 0,227 22,7 Phục vụ cho học tập và cuộc sống 173 0,236 23,6

Tổng 732 1,000 100,0

Từ bảng trên ta có biểu đồ phân phối về lợi ích mà sinh viên đạt được từ mạng xã hội.

 Phân phối về lợi ích mà mạng xã hội mang lại cho sinh viên lệch trái.

 Với khảo sát của 201 sinh viên, thu được 732 ý kiến về lợi ích mà mạng xã hội mang lại.

Trong đó, sinh viên cho rằng mạng xã hội phục vụ cho học tập và cuộc sống chiếm tỷ lệ cao nhất là 173 lựa chọn (23,6%). Vì nhu cầu của môi trường đại học, mạng xã hội trở nên rất tiện lợi cho sinh viên cho cả học tập lẫn công việc và cuộc sống. Đặc biệt là ở thời điểm dịch bệnh còn đang diễn biến phức tạp như ngày nay.

 Tiếp đó, là lợi ích từ việc cập nhật kiến thức và trend nhanh chóng chiếm 22,7% với 166 lựa chọn. Giới trẻ luôn rất nhạy trong việc cập nhật và nắm bắt xu hướng. Đối với sinh viên, những thứ mà cập nhật không còn đơn thuần là những xu hướng thời trang, phim ảnh mà còn là những nguồn tin tức trên khắp thế giới. Trong mùa dịch Covid, nhu cầu ấy lại càng tăng lên, ở hầu hết các môi trường như công sở, y tế, dịch vụ,... Do đó, mạng xã hội đóng vai trò chủ yếu giúp cho sinh viên cập nhật kiến thức, tin tức và xu hướng của thời đại mới cho bản thân.

 Sau đó, 156 lựa chọn chiếm 21,3% của tổng số lựa chọn trong việc kết nối thông tin mọi lúc mọi nơi. Có vẻ như tiện ích này không quá mới đối với tất cả mọi người, cứ nhắc đến mạng xã hội là mọi người đều hình dung đến những đặc điểm nhanh chóng, tiện lợi, kết nối nhanh...

Tuy nhiên, đối với các bạn sinh viên, có lẽ lợi ích của mạng xã hội ở phương diện này còn chưa nổi bật như hai lợi ích vừa nêu lúc nãy.

 Số sinh viên cho rằng mạng xã hội miễn phí nhiều tiện ích cũng chiếm tỷ lệ không ít (17,2% với 126 lựa chọn). Mặc dù có nhiều dịch vụ yêu cầu trả phí để trải nghiệm những tiện ích nâng cao, tuy nhiên, đối với các bạn sinh viên thì những trang mạng xã hội miễn phí truy cập như Facebook, Youtube,... có lẽ rất có có ích. Ngoài ra, đối với những ai có chi tiêu phụ thuộc vào gia đình, chưa có nhiều cơ hội tạo ra thu nhập nhưng nhu cầu của các bạn vẫn được đáp ứng.

 Cuối cùng, 14,9% còn lại là 109 ý kiến của các sinh viên về lợi ích từ việc mua sắm và thanh toán trực tuyến. Ngày nay, xu hướng mua sắm trực tuyến đang trở nên phổ biến khi những tiện lợi của nó được phát hiện bởi người tiêu dùng. Từ việc thanh toán đến chất lượng hàng hóa đều đáp ứng nhu cầu của tất cả mọi người, đặc biệt là đối với sinh viên. Có rất nhiều mặt hàng với giá cả hợp lý phục vụ cho học tập và cuộc sống sinh viên.

 Ở bậc đại học, tỷ lệ lựa chọn lợi ích cho việc giải trí này vô cùng ít, chỉ có 2 ý kiến lựa chọn, số phiếu quá nhỏ so với tổng nên tỷ lệ là 0,3%.

4.1.7. Tác hại của mạng xã hội đối với sinh viên:

Bảng thống kê về tác hại của mạng xã hội đối với sinh viên.

Tác hại Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)

Văn hóa ứng xử bạo lực của mạng xã hội 96 0,188 18,8

Ảnh hưởng đến sức khỏe nếu dùng trong thời gian dài 127 0,249 24,9

Có nhiều thông tin sai lệch 132 0,258 25,8

Dễ bị "nghiện" và xao nhãng các việc khác 156 0,305 30,5

Tổng 511 1,000 100,0

Từ bảng trên ta có biểu đồ phân phối về tác hại của mạng xã đối với hội sinh viên.

Nhận xét:

 Phân phối về tác hại của mạng xã hội đối với sinh viên lệch phải.

 Với khảo sát của 201 sinh viên, nhóm thu được 511 ý kiến về những tác hại mà mạng xã hội mang lại. Trong đó, 31% ý kiến của các sinh viên, tức là 156 lựa chọn cho rằng rất dễ bị

"nghiện" và xao nhãng các việc khác khi sử dụng xã hội. Đây là một hiện tượng rất quen thuộc đối với tất cả học sinh lẫn sinh viên. Việc “nghiện” và xao nhãng các việc khác làm giảm hiệu quả, năng suất của học tập và cân bằng cuộc sống.

 Tuy nhiên, đối với những người trưởng thành như sinh viên, có lẽ việc “nghiện” mạng xã hội luôn có điểm dừng bởi vì ai cũng có deadline và nhiều việc cần làm.

 Tiếp đó, là tác hại từ việc cập nhật nhiều thông tin sai lệch chiếm 26% với 132 lựa chọn.

Giới trẻ, đặc biệt là sinh viên luôn rất nhạy trong việc cập nhật và nắm bắt xu hướng. Tuy nhiên, việc mạng xã hội có tràn lan những thông tin sai lệch để “câu view, câu like” đã khiến cho không ít lần người dùng khó chịu. Trong mùa dịch Covid, rất nhiều tin tức sai lệch khiến mạng xã hội dậy sóng, mặc dù có nhiều trường hợp bị phạt nhưng việc lan truyền những thông tin sai lệch vẫn không dừng ở đó. Không chỉ có tin tức, ngày nay, rất nhiều kiến thức đăng tải không chính xác khiến cho sinh viên phải chọn lọc thật kĩ càng mỗi khi muốn tham khảo trên mạng.

 Sau đó, 127 lựa chọn chiếm 25% của tổng số lựa chọn tác hại trong việc ảnh hưởng đến sức khỏe nếu dùng trong thời gian dài. Có vẻ như rất nhiều sinh viên nhận ra được việc sử dụng mạng xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân. Ngoài việc ảnh hưởng đến sức khoẻ về thể chất, mạng xã hội còn gây nên áp lực, căng thẳng cho không ít cá nhân, dẫn đến những tác hại về mặt sức khỏe tinh thần.

 Số sinh viên cho rằng văn hóa ứng xử bạo lực trên mạng xã hội chiếm tỷ lệ cũng khá nhiều (19% với 127 lựa chọn). Bạo lực mạng xã hội là một hiện tượng rất quen thuộc đối với giới trẻ. Những lời bình luận không mất phí đã khiến cho rất nhiều người bị tổn thương. Ngày nay, dù xã hội đã phát triển với trình độ cao hơn nhưng những lời bình luận thiếu lịch sự, tiêu cực vẫn còn đang có rất nhiều trên các trang mạng xã hội. Điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng nhận bình luận mà còn tác động gián tiếp đến cảm giác và tâm trạng người khác.

4.1.8. Những việc sinh viên làm nếu không sử dụng mạng xã hội:

Bảng thống kê về những việc sinh viên làm nếu không sử dụng mạng xã hội.

Nam:

Việc thay thế Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)

Khác 3 0,019 1,9

Đi trà sữa, shopping 18 0,113 11,3

Dành thời gian cho gia đình 32 0,201 20,1

Đọc sách, báo, tạp chí 33 0,208 20,8

Gặp gỡ bạn bè 34 0,214 21,4

Thể thao, chăm sóc sức

khỏe 39 0,245 24,5

Tổng 159 1,000 100

Nữ:

Việc thay thế Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)

Khác 9 0,02 2

Đi trà sữa, shopping 70 0,16 16

Đọc sách, báo, tạp chí 82 0,19 19

Gặp gỡ bạn bè 89 0,20 20

Thể thao, chăm sóc sức

khỏe 90 0,21 21

Dành thời gian cho gia đình 96 0,22 22

Tổng 436 1,00 100

Từ bảng trên ta có biểu đồ cầu về tỷ lệ phần trăm những việc sinh viên làm nếu không sử dụng mạng xã hội của nam sinh và nữ sinh.

Nhận xét:

 Xét về tổng thể, ta thấy nam sinh và nữ sinh đều có tỷ lệ phần trăm những việc làm khi không có mạng xã hội tương tự nhau.

 Đối với nam sinh, phần lớn thời gian các bạn dùng để chơi thể thao và chăm sóc sức khỏe. Vì vậy, 25% sự lựa chọn của các bạn sinh viên tương đương với 39 ý kiến trong tổng số 159 thiên về việc làm này. Không thua kém nam sinh, tỷ lệ nữ sinh chiếm 21% trong tổng số lựa chọn, tương đương 90 phiếu khi ngừng việc sử dụng mạng sẽ chấp nhận chơi thể thao và chăm sóc sức khỏe.

 Tiếp đến, nam sinh lựa chọn 34 phiếu cho việc gặp gỡ bạn bè được chiếm 21,4% đối với tổng thể. Tương tự, nữ sinh cũng có tỷ lệ là 20% so với tổng lựa chọn trong cuộc khảo sát này.

Nếu không sử dụng mạng xã hội thì có lẽ các bạn sinh viên sẽ gặp gỡ bè bạn để trò chuyện, trao đổi nhiều hơn về học tập, cuộc sống và rất nhiều điều hay khác.

 Sau đó, ít hơn chỉ một ít là lựa chọn đọc sách báo tạp chí thay vì mạng xã hội chiếm 20,8% đối với nam sinh và 19% đối với nữ sinh. Có lẽ, đối với một bộ phận sinh viên, việc đọc sách, báo tạp chí đã dần có tác dụng hơn trong đời sống. Không chỉ cung cấp tri thức mà còn là một việc làm góp phần thay thế cho mạng xã hội để giảm thiểu tác hại mà nó gây ra.

 Có 20% lựa chọn của nam sinh và 22% lựa chọn của nữ sinh dành thời gian cho gia đình khi không sử dụng mạng xã hội. Hầu hết sinh viên đều phải bắt đầu cuộc sống tự lập khi vào

đại học, đồng nghĩa với việc họ phải sống xa gia đình. Việc ngừng sử dụng mạng xã hội và thay thế bằng thời gian dành cho gia đình là một quyết định hợp lý

 Việc đi mua sắm, trà sữa chiếm tỷ lệ ít hơn những lựa chọn khác. Có 11% số phiếu ở nam sinh và 16% ở nữ sinh đối với sự lựa chọn này. Có lẽ vì đây là một việc quá xa xỉ đối với sinh viên, những người chưa có thu nhập cá nhân ổn định, đặc biệt là sinh viên năm nhất.

 Cuối cùng, cả nam sinh và nữ sinh đều có những việc làm khác thay thế khi không sử dụng mạng xã hội. Nhìn chung vào biểu đồ tròn, ta thấy rõ ý thức của sinh viên khi nhận ra được những việc làm thay thế bổ ích cho bản thân thay vì sử dụng mạng xã hội. Đó là điều đáng khuyến khích.

4.1.9 Tác động của mạng xã hội đến đời sống sinh viên:

Bảng phân phối tần suất và tần suất phần trăm về tác động của mạng xã hội đến đời sống của sinh viên.

Bạn cảm thấy mạng xã hội như thế nào?

( Mức độ)

Tần số

Tần suất Tần suất phần trăm(%)

Cực tốt 16 0,07 8

Tốt chút chút 75 0,373 37,3

Bình thường 93 0,462 46,2

Cũng hơi xấu 16 0,07 8

Cực xấu 1 0,005 0,5

Tổng 201 1 100

Từ bảng trên ta có biểu đồ phân phối Histogram về tác động của mạng xã hội đến sinh viên

*Nhận xét:

- Từ biểu đồ phân phối Histogram cho thấy tác động của mạng xã hội đến đời sống sinh viên cao dần tới giữa biểu đồ rồi thấp xuống.

- Sinh viên cảm thấy tác động của mạng xã hội là bình thường chiếm tỉ lệ cao nhất 46,2%, tiếp đến là sinh viên cảm thấy tác động của mạng xã hội tốt chút chút chiếm tỉ lệ 37,3% và sinh viên cảm thấy tác động của mạng xã hội là cực tốt và tác động của mạng xã hội là cũng hơi xấu chiếm tỉ lệ bằng nhau với 8% và sinh viên cảm thấy mạng xã hội là cực xấu chiếm tỉ lệ nhỏ nhất với 0,5%.

4.1.10. Mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội

Bảng phân phối tần suất và tần suất phần trăm mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên

Các mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội

Tần số Tần suất

Tần suất phần trăm

Không có ý nghĩa gì 3 0.015 1.5

Có cũng được, không có cũng chẳng sao 56 0.279 27.9

Cũng không cần lắm 8 0.039 3.9

Có vẻ hơi quan trọng 98

0.488 48.8

Không thể sống thiếu 36

0.179 17.9

Tổng 201

1 100.0

*Nhận xét:

- Mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên là có vẻ hơi quan trọng chiếm tỉ lệ cao nhất 48.8%, tiếp theo là mức độ có cũng được, không có cũng chẳng sao chiếm tỉ lệ 27,9%, mức độ không thể sống thiếu chiếm tỉ lệ 17,9% , mức độ cũng không cần lắm chiếm tỉ lệ 3,9% và chiếm tỉ lệ thấp nhất là mức độ không có ý nghĩa gì 1,5%.

- Có thể thấy mạng xã hội có mức độ ảnh hưởng có vẻ hơi quan trọng chiếm phần lớn trong đời sống sinh viên

- Mạng xã hội có mức độ ảnh hưởng là không có ý nghĩa chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong sinh viên hiện nay .

Mạng xã hội có mức độ ảnh hưởng quan trọng trong đời sống sinh viên hiện nay

Độ ảnh hưởng của mạng xã hội được cho trong bảng so với mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội tối đa có thể có là 5.

Mẫu khảo sát gồm 51 nam và 150 nữ cho dưới bảng sau:

Độ ảnh hưởng của mạng xã hội Thang đo mức độ ảnh hưởng mạng xã hội

Số sinh viên

Nữ Nam

Không có ý nghĩa gì 1 2 1

Có cũng được, không có cũng chẳng

sao 2 40 16

Cũng không cần lắm 3 4 4

Có vẻ hơi quan trọng 4 74 24

Không thể sống thiếu 5 30 6

Từ bảng trên, giả thuyết được đặt ra với độ tin cậy là 95% ,có sự khác nhau giữa mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội giữa nam và nữ hay không?

Ta có:

Mức độ ảnh hưởng trung bình của mạng xã hội ở nữ:

x´1= ∑xi× fi

n1 = 2×1+40×2+4×3+74×4+30×5

150 ¿540

150 3,6 Mức độ ảnh hưởng trung bình của mạng xã hội ở nam:

x´2= ∑xi× fi

n2 = 1×1+16×2+4×3+24×4+6×5

51 =171

51 3,35 Phương sai:

Ở nữ: s12 = ∑fi×(xi− ´x1)2

n1−1 1,2617 Ở nam: s22 = ∑fi×(xi− ´x2)2

n2−1 1,233

Độ lêch chuẩn:

Ở nữ : s1=√s1

2 1,1233 Ở nam : s2=√s2

2 1,1103

Đầu tiên ,tính toán ước lượng khoảng với độ tin cậy 95% cho chênh lệch trung bình tổng thể mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội giữa sinh viên nữ và sinh viên nam.Dữ liệu mẫu cho ta biết n1=150,x´1=3,6, s1=1,1233 cho sinh viên nữ và n2=51, x´2=3,35 , s2=1,1103 cho sinh viên nam.

Tính bậc tự do cho t/2 như sau :

df = (s12

n1+s22

n2)

2

1

n1−1׿ ¿

= 87,308 87

Ta làm tròn xuống bậc tự do thành 87 để có giá trị t lớn hơn và ước lượng khoảng thận trọng hơn.

Ước lượng khoảng với độ tin cậy 95% cho chênh lệch trung bình mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội giữa sinh viên nam và sinh viên nữ như sau :

x´1- x´2±t/2×sn112+sn222

3,6 −¿3,35 ±1,988×√1,1233150 2+1,110351 2

0,25 ±0,36

Ước lượng khoảng của chênh lệch trung bình tổng thể mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên nữ và sinh viên nam là 0,25 . sai số biên là 0,36 và ước lượng khoảng với độ tin cậy 95% là từ 0,25-0,36=-0,11 đến 0,25+0,36=0,61 .

Gọi μ1, μ2 là mức độ ảnh hưởng trung bình của mạng xã hội đến đời sống của sinh viên nữ và nam

Theo như đề bài đã đặt ra ta có kiểm định giả thuyết như sau:

Ho= μ1-μ2 0 Hα= μ1-μ2 > 0

Tính toán giá trị thống kê kiểm định :

t =

x1−´x2)−D0

sn112+sn222 =

(3,6−3,35)−0

√1,1233150 2+1,110351 2=1,385

Tính bậc tự do cho t/2 như sau :

df = (s12

n1+s22 n2)

2

1

n1−1׿ ¿

= 87,308 87

Theo như trên vừa tính :

bởi vì t= 1,385 < t0,05=1,683 .Ta chấp nhận Ho

Với độ tin cậy 95% thì mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống sinh viên nữ nhỏ hơn mức độ ảnh hưởng trung bình của mạng xã hội đến sinh viên nam

4.2. Tổng số người sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam:

Từ việc khảo sát số sinh viên sử dụng mạng xã hội và ảnh hưởng mạng xã hội đến sinh viên, ta cùng đi tìm hiểu nghiên cứu số người dùng mạng xã hội tại Việt Nam từ năm 2014-2021. Từ đó dự báo số người dùng mạng xã hội tại Việt Nam trong 3 năm tới từ năm 2022-2024.

Tổng số người dùng mạng xã hội tại Việt Nam từ 2014-2021 được cho trong bảng dưới đây (Đơn vị: triệu người).

Năm 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 202

1 Tổng số người dùng mạng xã hội 35 31 38 46 55 62 65 72

Từ bảng trên ta vẽ được biểu đồ chuỗi thời gian tổng số người dùng mạng xã hội tại Việt Nam như sau:

Nhìn vào biểu đồ ta nhận thấy:

 Từ năm 2014-2015: có sự giảm nhẹ( 4 triệu người).

 Từ năm 2015-2021: tăng dần theo thời gian( 41 triệu người).

Nhìn chung, tổng số người dùng mạng xã hội tại Việt Nam có xu hướng tăng những năm gần đây.

Vậy từ dữ liệu đã cho, ta đi dự báo tổng số người dùng mạng xã hội tại Việt Nam trong 3 năm tiếp theo là từ năm 2022 đến 2024. Tổng số người dùng mạng xã hội gia tăng bao nhiêu qua mỗi năm?

Ta có phương trình xu thế tuyến tính:

T = b0 + b1*t

Trong đó: T : Tổng số người dùng mạng xã hội ở kỳ t b0 : Tung độ gốc của đường xu hướng b1 : Độ dốc của đường xu hướng t : Thời gian

Ấn máy tính ta giải được:

Một phần của tài liệu TKUD sang thu 6 nhom 18 bai luan (Trang 27 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(45 trang)
w