1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI tập NHÓM 10 KTL SÁNG THỨ 6

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH KHOA TOÁN – THỐNG KÊ  BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ LƯỢNG Đề tài Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến điểm số của sinh viên Giảng viên hướng dẫn Ngô Thị Tường Nam Lớp.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC UEH KHOA TOÁN – THỐNG KÊ

- -BÀI TẬP NHÓM MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

Đề tài: Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến điểm số của sinh viên

Giảng viên hướng dẫn: Ngô Thị Tường Nam Lớp học phần: 21C1MAT50800403

Sinh viên thực hiện : (Nhóm 10)

1.Trần Thị Thanh Thảo - 31201024219

2 Bùi Lê Trọng Hiếu - 31201022228

3 Nguyễn Gia Huy - 31201022272

4 Lý Bảo Ngọc - 31201021533

5 Phan Thúy Ngà - 31201022468

6 Đặng Linh Phương - 31201022595

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2021

Trang 2

Mục lục

I Giới thiệu đề tài

1 Lời cảm ơn ……….… ………3

2 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu……….… ….… 3

3 Lý do chọn đề tài nghiên cứu…….……….……….……….3

4 Mục đích và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu……….……… 4

II Phương pháp nghiên cứu 1 Bảng số liệu ……….…….…… …5

2 Tên của các biến liên quan……….……….………….6

3 Mô hình hồi quy……….………… 6

III Kiểm định 1 Chạy hồi quy mô hình và giải thích ý nghĩa hệ số hồi quy…….……… 6

2 Kiểm định RESET……….………… … ………7

3 Kiểm định phương sai thay đổi…….………9

4 Kiểm định ý nghĩa đồng thời cho tất cả các biến.……….…9

5 Kiểm định ý nghĩa thống kê riêng lẻ cho tất cả các biến ….……… 10

6 Kiểm định đồng thời với thông kê F cho biến giả……… 13

IV Kết luận, đề xuất

Trang 3

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Lời cảm ơn

Trong suốt quá trình nghiên cứu bài tiểu luận, chúng em gửi lời chân thành cảm ơn đến

cô người đã tận tâm giảng dạy và giúp đỡ chúng em hoàn thành bài nghiên cứu Ngoài

ra, chúng em gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị khóa trước, các thành viên trong nhóm đã hỗ trợ, cùng nhau hoàn thành bài tiểu luận một cách hoàn chỉnh nhất

2 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh hiện nay, học thức là thước đo của con người và điểm số, bằng cấp là tiêu chí dẫn đầu để đánh giá nó Hiện nay, một số nước thì kết quả học tập là tiêu chí tuyển nhân viên ở các doanh nghiệp Tuy nhiên, tại nước ta đó chưa phải là tiêu chí hàng đầu cho sinh viên mới ra trường Có những vấn đề đặt ra như điểm số không phù hợp với năng lực học sinh, điểm số cao nhưng kĩ năng thấp, Như vậy, những vấn đề nêu trên là do đâu, điều gì đã ảnh hưởng và tác động đến kết quả học tập của sinh viên?

Và liệu có giải pháp nào giúp nhận biết đúng năng lực của sinh viên, giúp họ cải thiện kết quả học tập lẫn kĩ năng của bản thân không? Thế nên chúng em đã nghiên cứu và đưa ra các đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

3 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

 Trong bối cảnh đất nước đang hội nhập và phát triển, vì vậy nước ta có nhiều cơ hội để phát triển nhưng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức như nền kinh tế còn nghèo nàn, đời sống nhân dân khó khăn, trình độ nhân lực chưa cao

Để khắc phục điều đó thì phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Thực tế hiện nay cho thấy các doanh nghiệp có nhu cầu về nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cũng ngày càng gia tăng Doanh nghiệp ngày càng phải để tâm đến vấn đề xây dựng đội ngũ nhân lực vững mạnh, tuyển chọn đúng người, đúng vị trí cho công ty Vì vậy sinh viên không ngừng nỗ lực

Trang 4

để học tập và nghiên cứu để trau dồi kiến thức và kinh nghiêm để có một công việc phù hợp với bản thân;

 Hiện nay, sinh viên có chứng chỉ nước ngoài được ưu tiên hơn so với sinh viên tốt nghiệp đại học trong nước mặc dù điểm học tập cao nhưng vẫn chưa được các nhà tuyển dụng xem là tiêu chí hàng đầu;

 Ngoài ra, một thực tế xảy ra ở môi trường đại học Nhiều sinh viên không đạt được kết quả cao mặc dù năng lực học tập tốt Bên cạnh đó, nhiều sinh viên có điểm học tập tốt nhưng không đủ trình độ, năng lực và không tìm kiếm được công việc;

 Đứng trước những vấn đề đó, là một sinh viên chúng em đã đặt ra câu hỏi “liệu

nỗ lực của sinh viên có được phản chiếu qua kết quả học tập hay không? Thực

tế thì điểm số của sinh viên phụ thuộc vào những yếu tố nào, có đủ để đánh giá năng lực của sinh viên hay không” Đó là lý do chúng em lựa chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến điểm số của sinh viên”

4 Mục đích và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

 Mục đích của đề tài nghiên cứu: Tìm hiểu nguyên nhân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng và tác động đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học UEH

Từ đó định hướng phương pháp học tập và đề xuất giải pháp thích hợp giúp cải thiện và nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên

 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:

o Tiểu luận góp phần làm rõ các vấn đề về các yếu tố ảnh hưởng và tác động đến kết quả học tập của sinh viên Đồng thời, chỉ ra thực trạng kết quả học tập của sinh viên Trên cơ sở đó, tìm giải pháp giúp cải thiện và nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên;

o Tiểu luận có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để tiếp tục đi sâu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và tác động đến kết quả học tập của sinh viên;

o Tiểu luận là dữ liệu học tập cho sinh viên tham khảo Nhóm chúng em, thông qua các số liệu, các biến, mô hình hồi qui… sẽ mang đến cho mọi

Trang 5

người những câu trả lời đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mà mọi người đang vướng phải hiện nay

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Bảng số liệu nghiên cứu

STT CumGPA SAT Tothrs Hsrank Female Senior

Trang 6

Nghiên cứu dựa trên 600 mẫu được lấy từ file data của giáo viên.

2 Tên các biến liên quan

* Giải thích ý nghĩa các biến

Biến Y CumGPA: Điểm trung bình học tập của sinh viên 1 học kỳ ( đơn vị: điểm )

B1 SAT : Điểm thi đánh giá SAT theo thang điểm từ 400-1600 ( đơn vị: điểm ) B2 Tothrs : Số giờ học chính khoá trong 1 học kỳ ( đơn vị: giờ )

B3 Hsrank : Xếp hạng của sinh viên khoá tốt nghiệp

B4 Female : Giới tính của sinh viên ( =1 if female )

B5 Senior : Bậc học của sinh viên ( =1 if senior : sinh viên năm 2 trở lên )

* Các biến sử dụng trong mô hình

Tổng tất cả có 1 biến phụ thuộc và 5 biến độc lập, trong đó có 2 biến giả

 Biến giả: Female, Senior

 Biến phụ thuộc: điểm trung bình học tập CumGPA

 Biến độc lập: SAT, Tothrs, Hsrank, Female, Senior

3 Mô hình hồi quy

Với vấn đề nghiên cứu đã được lý thuyết hóa, ta có thể xây dựng được mô hình hồi quy như sau:

log(CumGPA)=β 0 + β 1 Tothrs+β 2 SAT+β 3 Hsrank+β 4 Female+β 5 Senior+u III Tiến hành kiểm định

1 Chạy hồi quy mô hình và giải thích ý nghĩa hệ số hồi quy của các biến.

Kết quả hồi quy với mẫu 600 quan sát như sau:

Trang 7

Ý nghĩa hệ số hồi quy các biến:

+ Khi Số giờ học chính khoá trong 1 học kỳ (Tothrs ) tăng thêm 1 giờ thì Điểm

trung bình học tập của sinh viên 1 học kỳ (CumGPA) tăng lên khoảng 0.098%

với điều kiện các yêu tố khác không đổi;

+ Khi điểm thi đánh giá SAT theo thang điểm từ 400-1600 (SAT) tăng thêm 1

điểm giờ thì Điểm trung bình học tập của sinh viên 1 học kỳ (CumGPA) tăng

lên khoảng 0.06304% với điều kiện các yêu tố khác không đổi;

+ Khi hạng của sinh viên khoá tốt nghiệp (Hsrank) tăng thêm 1 hạng (thứ hạng

tăng thêm 1 đơn vị) thì Điểm trung bình học tập của sinh viên 1 học kỳ (CumGPA) giảm xuống khoảng 0,10386% với điều kiện các yêu tố khác không

đổi;

+ Điểm trung bình học tập 1 kỳ của một sinh viên nữ sẽ cao hơn một sinh viên nam khoảng 2.055413% với điều kiện các yếu tố khác không đổi;

+ Điểm trung bình học tập 1 kỳ của một sinh viên năm 2 trở lên sẽ cao hơn sinh viên năm nhất khoảng 3.27751% với điều kiện các yếu tố khác không đổi

2 Thực hiện kiểm dịnh RESET để xác định mô hình có dạng hàm đúng hay không?(với �=5%)

Trang 8

2.1 Kiểm định RESET với y 2 và y 3 :

Kiểm định giả thuyết

H0: Mô hình có dạng hàm đúng

H1: Mô hình có dạng hàm sai

Với � = 0,05 Ta có p-value = 0.5052 > � = 0,05

 Chấp nhận H0

Kết luận: Mô hình trên có dạng hàm đúng.

2.2 Kiểm định RESET với y 3 và y 4 :

Kiểm định giả thuyết

H0: Mô hình có dạng hàm đúng

H1: Mô hình có dạng hàm sai

Với � = 0,05 Ta có p-value = 0.5466 > � = 0,05

 Chấp nhận H0

Kết luận: Mô hình trên có dạng hàm đúng.

* Theo tính tiệm cận của OLS giả thiết mô hính tuyến tính cổ điển: sai số ngẫu nhiên u có phân phối chuẩn và độc lập với biến giải thích , với cỡ mẫu đủ lớn

Trang 9

(n=600) ta xem như u phân phối chuẩn, ta vẫn có thể sử dụng kết quả của kiểm định t và F.

3 Kiểm định phương sai thay đổi ( Với =5% )

Kiểm định White

Kiểm định giả thuyết:

H0: Phương sai không thay đổi

H1: Phương sai thay đổi

Với α = 0,05 Ta có p-value = 0,1694> α=0,05

 Chấp nhận H0

Kết luận: Kiểm định trên cho kết quả phương sai không thay đổi.

4. Kiểm định ý nghĩa thống kê đồng thời của tất cả các biến trong mô hình Với mức ý nghĩa 1%.

Trang 10

Kiểm định giả thuyết

H0: β1= 0; β2= 0; β3= 0; β4= 0; β5= 0

H1: H0sai

Ta có: p-value = 2,2.10-16< a= 0,01 => Bác bỏ H0

Kết luận: Tất cả các biến độc lập trong mô hình có ý nghĩa thống kê đồng thời với

mức ý nghĩa 1%

5 Kiểm định ý nghĩa thống kê riêng lẻ của các biến với mức ý nghĩa 1%.

5.1 Biến Tothrs có ý nghĩa thống kê riêng lẻ hay không ? Với α=0,01

Kiểm định giả thuyết:

H0: β1= 0

H1: ß1≠ 0

Ta có: p-value = 0.0008395048 < α= 0,01 => Bác bỏ H0

Kết luận: Biến Tothrs có ý nghĩa thống kê riêng lẻ với mức ý nghĩa 1%.

5.2 Biến SAT có ý nghĩa thống kê riêng lẻ hay không ? Với α=0,01

Trang 11

Kiểm định giả thuyết

H0: β2= 0

H1: ß2≠ 0

Ta có: p-value = 2.902422e-16 < α= 0,01 => Bác bỏ H0

Kết luận: Biến SAT có ý nghĩa thống kê riêng lẻ với mức ý nghĩa 1%.

5.3 Biến Hsrank có ý nghĩa thống kê riêng lẻ hay không ? Với α=0,01

Kiểm định giả thuyết

H0: β3= 0

H1: ß3≠ 0

Ta có: p-value = 1.024803e-12 < α= 0,01 => Bác bỏ H0

Kết luận: Biến Hsrank có ý nghĩa thống kê riêng lẻ với mức ý nghĩa 1% 5.4 Biến Female có ý nghĩa thống kê riêng lẻ hay không ? Với α=0,01

Kiểm định giả thuyết

Trang 12

H0: β4= 0

H1: ß4≠ 0

Ta có: p-value = 0.2043488 > α= 0,01 => Chấp nhận H0

Kết luận: Biến Female không có ý nghĩa thống kê riêng lẻ với mức ý nghĩa 1%.

5.5 Biến Senior có ý nghĩa thống kê riêng lẻ hay không ? Với α=0,01

Kiểm định giả thuyết

H0: β5= 0

H1: ß5≠ 0

Ta có: p-value = 0.3834009 > α= 0,01 => Chấp nhận H0

Kết luận: Biến Senior không có ý nghĩa thống kê riêng lẻ với mức ý nghĩa 1%.

* Nhận xét:

- Từ 5 kết quả trên, ta có thể thấy được rằng biến Tothrs, SAT và biến Hsrank có

ý nghĩa riêng lẻ với mức ý nghĩa 1% Do đó 3 biến này có tác động rất lớn tới biến phụ

thuộc là CumGPA;

- Hai biến Female và Senior không có ý nghĩa thống kê riêng lẻ với mức ý nghĩa 1% Tức hai biến này không tác động riêng lẻ đến biến phụ thuộc

Nhóm sẽ bắt đầu kiểm định ý nghĩa đồng thời của 2 biến Female và Senior để xem 2 biến đó có tác động đồng thời với mô hình ước lượng và có phải là biến thừa hay không

Trang 13

6 Kiểm định đồng thời với thống kê F cho biến giả

H0: ������� = 0; �������= 0

H1: H0 sai

Mô hình đã gán ràng buộc:

log(CumGPA)=β 0 + β 1 Tothrs+β 2 SAT+β 3 Hsrank+u

Chạy bằng R ra kết quả Rr2= 0.2548

Mô hình chưa gán ràng buộc:

log(CumGPA)=β 0 + β 1 Tothrs+β 2 SAT+β 3 Hsrank+β 4 Female+β 5 Senior+u

Chạy bằng R ra kết quả Rur2= 0.2581

F = ���2−��2 /�

1−���2 / �−�−1 = 1−0.2581 / 600−5−10.2581−0.2548 /2 ≈ 1.3211

Ta có: mức ý nghĩa � = 1%

� ≈ 1.3211 < �0.01 2,594 = 4.61

=> chấp nhận H0

Kết luận: Vậy Female và Senior không có ý nghĩa đồng thời Hai biến không tác động

đồng thời lên mô hình Đó là 2 biến thừa không cần thiết

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết điểm số sinh viên bao gồm mẫu dữ liệu

600 quan sát được lấy từ file data của giáo viên Dựa trên nghiên cứu ở trên, phương trình nghiên cứu bao gồm biến phụ thuộc là điểm trung bình học tập của sinh viên trong một học kì, các biến độc lập bao gồm điểm thi đánh giá SAT, số giờ học chính khoá trong một kỳ, xếp hạng của sinh viên khoá tốt nghiệp, giới tính của sinh viên và bậc học sinh viên

Trang 14

Với mức ý nghĩa thống kê 1% và 5% các yếu tố ảnh hưởng đến điểm số sinh viên xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ bao gồm xếp hạng sinh viên khoá luận tốt nghiệp (β=-0,0010386), số giờ học chính khoá trong 1 kỳ (β=0.0009800), điểm thi đánh giá SAT (β=0.0006304)

Điều này cho thấy sinh viên càng cần nâng cao điểm thi SAT Các bạn có thể sử dụng và ôn luyện các bài toán trong các đề thi thử và tiến hành làm lại để tìm ra chiến thuật riêng Có một kế hoạch ôn tập hợp lý nghỉ ngơi sau mỗi phần để lấy lại năng lượng Nâng cao vốn từ vựng của mình

Tăng số giờ học chính khoá Nhiều môn học có số giờ học quá ít với khối lượng kiến thức quá nhiều nên làm cho sinh viên khó tiếp thu được trong một lúc Nên sắp xếp lại số giờ học chính khoá phù hợp với khối lượng kiến thức

Qua các kết quả kiểm định khuyết tật mô hình cho thấy mô hình có dạng hàm đúng và không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

BẢNG ĐÁNH GIÁ THAM GIA

Ngày đăng: 13/10/2022, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Thực hiện kiểm dịnh RESET để xác định mơ hình có dạng hàm đúng hay không?(với�=5%) - BÀI tập NHÓM 10 KTL SÁNG THỨ 6
2. Thực hiện kiểm dịnh RESET để xác định mơ hình có dạng hàm đúng hay không?(với�=5%) (Trang 7)
Qua các kết quả kiểm định khuyết tật mơ hình cho thấy mơ hình có dạng hàm đúng và không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi. - BÀI tập NHÓM 10 KTL SÁNG THỨ 6
ua các kết quả kiểm định khuyết tật mơ hình cho thấy mơ hình có dạng hàm đúng và không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi (Trang 14)
BẢNG ĐÁNH GIÁ THAM GIA - BÀI tập NHÓM 10 KTL SÁNG THỨ 6
BẢNG ĐÁNH GIÁ THAM GIA (Trang 14)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w