0,5 - Giai cấp công nhân: Bị thực dân và tư sản bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước..., sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, họ là động lự
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HÙNG VƯƠNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 11
Năm 2022 Thời gian làm bài: 180 phút
Đề thi có 01 trang gồm 07 câu
Câu 1 (3,0 điểm)
Trình bày bối cảnh và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực?
Câu 2 (2,5 điểm)
Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Câu 3 (3,0 điểm)
Có đúng hay không khi nhận định rằng: “Hoạt động của tư sản Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 có tính chất cải lương?” Vì sao?
Câu 4 (3,0 điểm)
Trình bày những sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1920 – 1930)
Câu 5 (3,0 điểm)
Phân tích tính dân tộc và tính nhân dân của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
Câu 6 (3,0 điểm)
Trình bày vai trò của đấu tranh ngoại giao nhằm củng cố chính quyền, bảo vệ độc lập dân tộc ở Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 Ý nghĩa của đấu tranh ngoại giao đối với công cuộc bảo vệ độc lập nước ta hiện nay
Câu 7 (2,5 điểm)
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật (từ những năm 40 của thế kỷ XX) đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới Hãy phân tích vai trò của cách mạng khoa học kỹ thuật để làm sáng tỏ nhận định trên
- HẾT
Trang 2-GỢI Ý CHẤM
Câu 1
(3,0
đ)
Trình bày bối cảnh và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực?
a Bối cảnh và mục tiêu hoạt động của ASEAN
+ Bối cảnh
- Sau khi giành độc lập chính trị, bước vào khôi phục và phát triển kinh
tế, tuy đạt được một số thành tựu bước đầu nhưng nhiều nước trong khu
vực Đông Nam Á cũng đứng trước những khó khăn thách thức về chính
trị, kinh tế Thậm chí có những mâu thuẫn xung đột trong quan hệ giữa
các nước với nhau, cũng như sức ép từ các nước lớn bên ngoài khu vực
Vì vậy, các nước này cần đoàn kết, hợp tác với nhau để giải quyết khó
khăn và phát triển kinh tế
0,5
- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
đối với khu vực, nhất là từ giữa những năm 60, khi cuộc chiến tranh
xâm lược của Mỹ ở Đông Dương vấp phải những khó khăn, sự thất bại
của Mỹ là không tránh khỏi Tình hình đó đòi hỏi các nước Đông Nam
Á phải có biện pháp xử lý đối với mối quan hệ giữa các nước trong khu
vực một cách khôn khéo
0,5
- Từ những năm 50 – 60, trong sự phát triển của quan hệ quốc tế, sự
liên kết khu vực được hình thành và trở thành xu hướng phát triển của
thế giới, đặc biệt là sự thành công của khối thị trường chung châu Âu
(EEC) cổ vũ rất lớn đối với các nước Đông Nam Á
0,25
+ Sự thành lập và mục tiêu
- Ngày 8/8/1967, ASEAN được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia
của 5 nước…
0,25
- Mục tiêu: phát triển kinh tế - văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác
chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn
định khu vực
0,25
b Để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực, Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á cần
- Căn cứ vào các nguyên tắc trong Hiến chương Liên hợp quốc, tôn
trọng và nghiêm túc thực hiện Hiệp ước Bali, căn cứ vào Công ước
Luật Biển 1982 của Liên hợp quốc, căn cứ vào Tuyên bố ứng xử giữa
các bên ở Biển Đông (DOC) được ASEAN và Trung Quốc ký 2002
0,25
- Từ các căn cứ trên, các nước Đông Nam Á cần dựa vào nguyên tắc có
tính chất pháp lý trên để đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, kiên trì đấu
tranh ngoại giao về pháp lý, lên án mọi hành động xâm phạm chủ
quyền, đặc biệt là chủ quyền biển đảo Qua đó, đấu tranh đòi được tôn
trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ phù hợp với luật pháp
quốc tế
0,5
- Các nước Đông Nam Á phải đoàn kết, cùng thể hiện trách nhiệm
chung để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực
0,25
Trang 3- ASEAN phải gắn kết lợi ích khu vực và lợi ích quốc gia ASEAN
tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các nước lớn, các tổ chức quốc tế và
thế giới nhằm duy trì hòa bình, ổn định của khu vực
0,25
Câu 2
(2,5
đ)
Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Giai cấp địa chủ: Phân hóa thành 3 bộ phận là đại địa chủ, trung địa
chủ và tiểu địa chủ Đại địa chủ trở thành tay sai của thực dân Pháp
Một bộ phận trung và tiểu địa chủ có tinh thần dân tộc, có ý thức chống
Pháp và tay sai
0,5
- Giai cấp nông dân: Bị đế quốc, phong kiến thống trị, tước đoạt ruộng
đất, bị bần cùng hóa Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc
Pháp và địa chủ phong kiến rất gay gắt Họ là lực lượng đông đảo và là
động lực của cách mạng
0,5
- Giai cấp tiểu tư sản: Có ý thức dân tộc dân chủ, có tinh thần chống
thực dân Pháp và tay sai Đặc biệt bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên
rất nhạy bén với thời cuộc nên rất hăng hái tham gia các cuộc đấu
tranh vì độc lập tự do của dân tộc Họ là một lực lượng rất quan trọng
của cách mạng
0,5
- Giai cấp tư sản: Phân hóa thành hai bộ phận là tư sản mại bản và tư
sản dân tộc Tư sản mại bản là bộ phận gắn chặt quyền lợi với thực dân
Pháp và là đối tượng của cách mạng Tư sản dân tộc ít nhiều có ý thức
chống đế quốc phong kiến, họ là lực lượng có khuynh hướng dân tộc
dân chủ nhưng cải lương, dễ thỏa hiệp
0,5
- Giai cấp công nhân: Bị thực dân và tư sản bóc lột, có quan hệ gắn bó
với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước , sớm chịu ảnh hưởng
của trào lưu cách mạng vô sản, họ là động lực mạnh mẽ và nhanh chóng
vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
0,5
Câu 3
(3,0
đ)
Có đúng hay không khi nhận định rằng: “Hoạt động của tư sản Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 có tính chất cải lương?” Vì sao?
a Nhận định: “Hoạt động của tư sản Việt Nam trong những năm 1919
– 1925 có tính chất cải lương là một nhận định đúng
0,5
b Giải thích
- Tư sản Việt Nam ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất Ngay sau khi
ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam bị tư sản Pháp chèn ép, cạnh tranh về
kinh tế, chính trị Từ đó, giai cấp tư sản Việt Nam sớm đứng lên đấu
tranh
0,5
- Các phong trào đấu tranh tiêu biểu: chấn hưng nội hóa, tẩy chay tư sản
Hoa kiều (1919); chống độc quyền cảng Sài Gòn, thành lập Đảng Lập
hiến (1923)
0,5
- Khi phong trào đấu tranh dâng cao, tư sản Pháp nhượng bộ quyền lợi,
tư sản Việt Nam thỏa hiệp
0,25
- Nhận xét:
+ Lực lượng tham gia: chủ yếu là tư sản và địa chủ lớp trên
+ Mục tiêu đấu tranh: nhằm thay đổi một số chính sách trong khuôn
1,25
Trang 4khổ chế độ thuộc địa (thay đổi chứ không lật đổ) tạo điều kiện cho tư
sản Việt Nam được sản xuất kinh doanh (chủ yếu là quyền lợi kinh tế)
+ Đối tượng đấu tranh: mới chỉ nhằm vào một bộ phận tư sản Hoa kiều
hoặc một số công ty của tư bản Pháp, chưa nhằm lật đổ toàn bộ nền
thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam
+ Hình thức: diễn ra phong phú, sôi nổi
+ Tính chất: có tính chất dân chủ công khai nhưng nhìn chung còn
mang nặng tính chất cải lương, thỏa hiệp
Câu 4
(3,0
đ)
Trình bày những sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình
chuẩn bị và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1920 – 1930).
- Sáng tạo trong việc vận dụng các yếu tố để thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam Nếu chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng Đảng Cộng sản ra đời
chỉ là sự kết hợp của phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác – Lênin,
thì khi vận dụng vào Việt Nam, Người lại bổ sung thêm một yếu tố là
phong trào yêu nước, thậm chí phong trào yêu nước là yếu tố đầu tiên
cơ bản để nảy sinh phong trào công nhân và tiếp thu chủ nghĩa Mác –
Lênin Chính nhờ sự sáng tạo này, chủ nghĩa Mác – Lênin mới có thể
xâm nhập vào nước ta
0,75
- Sáng tạo trong quá trình chuẩn bị về tổ chức, về chính trị và truyền bá
chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam Trong suốt những năm 20 của
thế kỷ XX, Nguyễn Ái Quốc đã hoạt động không biết mệt mỏi, sáng tạo
ra nhiều hình thức, nhiều biện pháp để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin
vào Việt Nam Trong khoảng thời gian này, Người viết nhiều sách báo,
như báo Người cùng khổ, báo Sự thật, Tạp chí Thư tín quốc tế, hay các
tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Kách mệnh Bằng các
con đường công khai, bí mật, hợp pháp, bất hợp pháp đã truyền bá vào
phong trào yêu nước và phong trào công nhân nước ta
0,5
- Đặc biệt, để thúc đẩy nhanh hơn những điều kiện chín muồi cho việc
thành lập Đảng, 6/1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái
Quốc đã thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, một tổ chức
tiền thân của Đảng, góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh hơn quá trình
truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị những điều
kiện về chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản, Hội Việt
Nam Cách mạng Thanh niên thực sự là một sáng tạo độc đáo của
Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị cho việc thành lập Đảng
0,5
- Sáng tạo trong việc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Năm
1929, nước ta đã xuất hiện ba tổ chức cộng sản có chung một nhiệm vụ
là lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản,
nhưng lại chia rẽ mất đoàn kết Nhạy bén trước tình hình đó, Nguyễn Ái
Quốc từ Xiêm trở về Hồng Kông, lấy danh nghĩa là phái viên của Quốc
tế Cộng sản chịu trách nhiệm những vấn đề về cách mạng phương Đông
đã triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (đầu 1930)
0,5
- Sáng tạo trong việc hoạch định đường lối chiến lược và sách lược cho 0,75
Trang 5cách mạng Việt Nam tại Hội nghị thành lập Đảng Đảng đã thông qua
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
Những văn kiện này đã trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng chứa đựng nhiều luận điểm mang tính sáng tạo của Nguyễn Ái
Quốc, như xác định rõ ràng hai nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là
dân tộc và dân chủ, dân tộc và giai cấp Nếu chủ nghĩa Mác – Lênin xác
định động lực của cách mạng là công – nông, Nguyễn Ái Quốc lại mở
rộng lực lượng cách mạng bao gồm các giai cấp và tầng lớp có tinh thần
dân tộc kể cả địa chủ, tư sản
Câu 5
(3,0
đ)
Phân tích tính dân tộc và tính nhân dân của Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam.
a Tính dân tộc
- Từ 1884, khi thực dân Pháp thôn tính nước ta đến Cách mạng tháng
Tám 1945 là một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, với hai mâu thuẫn cơ
bản đòi hỏi phải giải quyết, đó là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực
dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến Yêu cầu
lịch sử Việt Nam đặt ra đòi hỏi phải giải quyết là cứu nước đồng thời
cứu dân, giải phóng dân tộc đồng thời giải phóng xã hội, độc lập dân
tộc là nguyện vọng tha thiết nhất của mọi người dân Việt Nam yêu
nước
0,5
- Phân tích đúng tình hình của xã hội Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt
Nam ngay từ khi mới ra đời, trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do
Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã khẳng định cách mạng Việt Nam là cuộc
“cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiến tới xã hội
cộng sản” Đường lối đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình lãnh đạo
cách mạng của Đảng Hội nghị Trung ương Đảng (11/1939), đặc biệt là
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã khẳng định đường lối
giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc Chính nhờ đường lối giương
cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, Đảng đã tập hợp lôi kéo được đông đảo
tầng lớp nhân dân tham gia làm nên thắng lợi cuộc Cách mạng tháng
Tám Vì vậy, Cách mạng tháng Tám 1945 là cuộc cách mạng giải phóng
dân tộc mang tính dân tộc sâu sắc
0,75
b Tính nhân dân
- Cách mạng tháng Tám 1945 là cuộc cách mạng do nhân dân thực hiện
và đem lại kết quả cho đông đảo quần chúng nhân dân Vì vậy, nó mang
tính nhân dân sâu sắc
0,25
- Nắm vững quan điểm quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch
sử, Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định lực lượng cách mạng là
đông đảo các tầng lớp nhân dân trong xã hội kể cả địa chủ, tư sản dân
tộc, tiểu tư sản trên cơ sở liên minh công – nông
0,5
- Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng đã sáng tạo ra nhiều hình
thức mặt trận từ Mặt trận phản đế Đông Dương đến Mặt trận Dân chủ
Đông Dương, đặc biệt là Mặt trận Việt Minh (5/1941) Mặt trận Việt
0,5
Trang 6Minh đã tập hợp được đông đảo tầng lớp nhân dân nhất là thông qua
các Hội Cứu quốc
- Đảng ta đã hình thành một mặt trận, một lực lượng chính trị hùng hậu
với sự tham gia đông đảo các tầng lớp nhân dân Chính nhân dân làm
nên Cách mạng tháng Tám 1945 ở nước ta Cuộc cách mạng đã lật đổ
ách thống trị hơn 1000 năm của chế độ phong kiến đem lại quyền lợi
cho đông đảo quần chúng nhân dân Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa ra đời (2/9/1945) đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ bị áp bức bóc
lột trở thành người làm chủ vận mệnh của mình Chính vì vậy, cuộc
Cách mạng tháng Tám thực sự là cuộc cách mạng mang tính nhân dân
sâu sắc
0,5
Câu 6
(3,0
đ)
Trình bày vai trò của đấu tranh ngoại giao nhằm củng cố chính quyền, bảo
vệ độc lập dân tộc ở Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 Ý nghĩa của đấu tranh ngoại giao đối với công cuộc bảo vệ độc lập nước ta hiện nay.
a Vai trò của đấu tranh ngoại giao
- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay từ khi mới ra đời đã đứng
trước những khó khăn thử thách vô cùng to lớn: nạn đói, nạn dốt, khó
khăn về tài chính đe dọa chính quyền cách mạng non trẻ; nền độc lập
dân tộc bị đe dọa bởi thế lực ngoại xâm (20 vạn quân Trung Hoa Dân
quốc ở phía Bắc, thực dân Anh dọn đường cho Pháp quay lại xâm lược
nước ta lần nữa)
0,25
- Trong bối cảnh Nhà nước mới ra đời, quân đội còn non trẻ, để bảo vệ
nền độc lập dân tộc ở phía Bắc, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân
nhượng cho Trung Hoa Dân quốc và tay sai một số yêu sách nhất định
như tiêu tiền quan kim quốc tệ, cung cấp một phần lương thực thực
phẩm, dành cho chúng 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử Ở phía
Nam, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động nhân dân Nam Bộ tiến
hành cuộc kháng chiến chống Pháp từ ngày 23/9/1945
0,5
- Ngày 28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Dân quốc ký hòa ước Hoa –
Pháp Theo đó, Trung Hoa Dân quốc đồng ý để quân Pháp kéo ra miền
Bắc nước ta Trước thái độ chà đạp thô bạo của hai kẻ thù lên nền độc
lập dân tộc, tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, Đảng và Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã khôn khéo chủ động ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ
(6/3/1946) đồng ý để 15.000 quân Pháp ra miền Bắc, đồng thời đuổi 20
vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước Với sách lược ngoại giao hòa
để tiến đó, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phân hóa kẻ thù Từ chỗ
có nhiều kẻ thù ngoại xâm đến chỗ chỉ còn kẻ thù nguy hiểm nhất lúc
này là thực dân Pháp
0,5
- Sau Hiệp định Sơ bộ, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh có những hoạt
động ngoại giao không mệt mỏi và tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn
bị lực lượng sẵn sàng đối phó với Pháp Hội nghị trù bị Đà Lạt, Hội
nghị chính thức ở Phôngtennơblô, chuyến thăm Pháp dài ngày của Chủ
0,5
Trang 7tịch Hồ Chí Minh đã dẫn đến bản Tạm ước (14/9/1946) đã cho chúng ta
một thời gian quý báu để tiếp tục giải quyết những khó khăn trong
nước, củng cố chính quyền, giữ vững độc lập dân tộc
- Như vậy, trong hơn năm đầu sau Cách mạng tháng Tám, trong bối
cảnh muôn vàn khó khăn, ngoại giao có tính quyết định đến đấu tranh
quân sự
0,25
b Ý nghĩa của đấu tranh ngoại giao
- Đấu tranh ngoại giao mềm dẻo “dĩ bất biến ứng vạn biến” Độc lập
dân tộc là mục đích tối thượng không thay đổi, sẵn sàng nhân nhượng
một số quyền lợi nào đó nhưng phải bảo vệ được độc lập dân tộc; bài
học về phân hóa kẻ thù, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù; bài
học về thiện chí hòa bình ngăn chặn một cuộc chiến tranh
0,5
- Nước ta ngày nay vẫn bị các thế lực bên ngoài, ở các mức độ khác
nhau đe dọa chủ quyền biên giới, biển đảo Trong bối cảnh đó, đòi hỏi
tất cả chúng ta vận dụng một cách sáng tạo những bài học kinh nghiệm
về đấu tranh ngoại giao của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; để giữ
vững nền độc lập dân tộc, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng một nước
Việt Nam với nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa về kinh tế và quân sự
0,5
Câu 7
(2,5
đ)
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật (từ những năm 40 của thế kỷ XX) đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới Hãy phân tích vai trò của cách mạng khoa học kỹ thuật để làm sáng tỏ nhận định trên.
- Làm thay đổi các yếu tố của nền sản xuất, nâng cao năng suất lao
động, tạo ra khối lượng hàng hóa khổng lồ nhờ ứng dụng thành tựu
khoa học kỹ thuật Từ đó, đã nâng cao mức sống của nhân dân
0,5
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật làm thay đổi cơ bản cơ cấu dân cư
theo chiều hướng công nghiệp dịch vụ tăng lên, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực Từ đó, thúc đẩy giáo dục đào tạo nghề nghiệp phát
triển
0,5
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đưa con người sang một nền văn
minh mới, đó là nền văn minh tri thức (văn minh trí tuệ, văn minh tin
học ) Dù các tên gọi khác nhau nhưng đó là nền văn minh phát triển
hơn hẳn văn minh nông nghiệp và yếu tố tri thức là yếu tố đánh giá sức
mạnh của một dân tộc
0,5
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra những cơ hội cho các nước
phát triển, đặc biệt là các nước đang phát triển
0,25
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật thúc đẩy sự liên kết hợp tác giữa
các nước, từ đó thúc đẩy quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa Ngược
lại, toàn cầu hóa tạo cơ hội cho các quốc gia phát triển Đây là sự tác
động lẫn nhau, hai chiều qua lại
0,5
- Như vậy, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đưa con người bước
sang một nền văn minh mới là nhận định đúng
0,25
Hết
Trang 8-Người ra đề
Huỳnh Hồng Hạnh Sđt: 0919439517