1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI DE NGHI DHBB k11 HẠNH

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi đề xuất môn Lịch Sử - Khối 11 Năm 2022
Trường học Trường THPT Chuyên Hùng Vương Bình Dương
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 36,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 - Giai cấp công nhân: Bị thực dân và tư sản bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước..., sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, họ là động lự

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

HÙNG VƯƠNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 11

Năm 2022 Thời gian làm bài: 180 phút

Đề thi có 01 trang gồm 07 câu

Câu 1 (3,0 điểm)

Trình bày bối cảnh và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực?

Câu 2 (2,5 điểm)

Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Câu 3 (3,0 điểm)

Có đúng hay không khi nhận định rằng: “Hoạt động của tư sản Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 có tính chất cải lương?” Vì sao?

Câu 4 (3,0 điểm)

Trình bày những sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1920 – 1930)

Câu 5 (3,0 điểm)

Phân tích tính dân tộc và tính nhân dân của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

Câu 6 (3,0 điểm)

Trình bày vai trò của đấu tranh ngoại giao nhằm củng cố chính quyền, bảo vệ độc lập dân tộc ở Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 Ý nghĩa của đấu tranh ngoại giao đối với công cuộc bảo vệ độc lập nước ta hiện nay

Câu 7 (2,5 điểm)

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật (từ những năm 40 của thế kỷ XX) đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới Hãy phân tích vai trò của cách mạng khoa học kỹ thuật để làm sáng tỏ nhận định trên

- HẾT

Trang 2

-GỢI Ý CHẤM

Câu 1

(3,0

đ)

Trình bày bối cảnh và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực?

a Bối cảnh và mục tiêu hoạt động của ASEAN

+ Bối cảnh

- Sau khi giành độc lập chính trị, bước vào khôi phục và phát triển kinh

tế, tuy đạt được một số thành tựu bước đầu nhưng nhiều nước trong khu

vực Đông Nam Á cũng đứng trước những khó khăn thách thức về chính

trị, kinh tế Thậm chí có những mâu thuẫn xung đột trong quan hệ giữa

các nước với nhau, cũng như sức ép từ các nước lớn bên ngoài khu vực

Vì vậy, các nước này cần đoàn kết, hợp tác với nhau để giải quyết khó

khăn và phát triển kinh tế

0,5

- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn

đối với khu vực, nhất là từ giữa những năm 60, khi cuộc chiến tranh

xâm lược của Mỹ ở Đông Dương vấp phải những khó khăn, sự thất bại

của Mỹ là không tránh khỏi Tình hình đó đòi hỏi các nước Đông Nam

Á phải có biện pháp xử lý đối với mối quan hệ giữa các nước trong khu

vực một cách khôn khéo

0,5

- Từ những năm 50 – 60, trong sự phát triển của quan hệ quốc tế, sự

liên kết khu vực được hình thành và trở thành xu hướng phát triển của

thế giới, đặc biệt là sự thành công của khối thị trường chung châu Âu

(EEC) cổ vũ rất lớn đối với các nước Đông Nam Á

0,25

+ Sự thành lập và mục tiêu

- Ngày 8/8/1967, ASEAN được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia

của 5 nước…

0,25

- Mục tiêu: phát triển kinh tế - văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác

chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn

định khu vực

0,25

b Để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực, Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á cần

- Căn cứ vào các nguyên tắc trong Hiến chương Liên hợp quốc, tôn

trọng và nghiêm túc thực hiện Hiệp ước Bali, căn cứ vào Công ước

Luật Biển 1982 của Liên hợp quốc, căn cứ vào Tuyên bố ứng xử giữa

các bên ở Biển Đông (DOC) được ASEAN và Trung Quốc ký 2002

0,25

- Từ các căn cứ trên, các nước Đông Nam Á cần dựa vào nguyên tắc có

tính chất pháp lý trên để đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, kiên trì đấu

tranh ngoại giao về pháp lý, lên án mọi hành động xâm phạm chủ

quyền, đặc biệt là chủ quyền biển đảo Qua đó, đấu tranh đòi được tôn

trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ phù hợp với luật pháp

quốc tế

0,5

- Các nước Đông Nam Á phải đoàn kết, cùng thể hiện trách nhiệm

chung để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực

0,25

Trang 3

- ASEAN phải gắn kết lợi ích khu vực và lợi ích quốc gia ASEAN

tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các nước lớn, các tổ chức quốc tế và

thế giới nhằm duy trì hòa bình, ổn định của khu vực

0,25

Câu 2

(2,5

đ)

Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Giai cấp địa chủ: Phân hóa thành 3 bộ phận là đại địa chủ, trung địa

chủ và tiểu địa chủ Đại địa chủ trở thành tay sai của thực dân Pháp

Một bộ phận trung và tiểu địa chủ có tinh thần dân tộc, có ý thức chống

Pháp và tay sai

0,5

- Giai cấp nông dân: Bị đế quốc, phong kiến thống trị, tước đoạt ruộng

đất, bị bần cùng hóa Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc

Pháp và địa chủ phong kiến rất gay gắt Họ là lực lượng đông đảo và là

động lực của cách mạng

0,5

- Giai cấp tiểu tư sản: Có ý thức dân tộc dân chủ, có tinh thần chống

thực dân Pháp và tay sai Đặc biệt bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên

rất nhạy bén với thời cuộc nên rất hăng hái tham gia các cuộc đấu

tranh vì độc lập tự do của dân tộc Họ là một lực lượng rất quan trọng

của cách mạng

0,5

- Giai cấp tư sản: Phân hóa thành hai bộ phận là tư sản mại bản và tư

sản dân tộc Tư sản mại bản là bộ phận gắn chặt quyền lợi với thực dân

Pháp và là đối tượng của cách mạng Tư sản dân tộc ít nhiều có ý thức

chống đế quốc phong kiến, họ là lực lượng có khuynh hướng dân tộc

dân chủ nhưng cải lương, dễ thỏa hiệp

0,5

- Giai cấp công nhân: Bị thực dân và tư sản bóc lột, có quan hệ gắn bó

với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước , sớm chịu ảnh hưởng

của trào lưu cách mạng vô sản, họ là động lực mạnh mẽ và nhanh chóng

vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng

0,5

Câu 3

(3,0

đ)

Có đúng hay không khi nhận định rằng: “Hoạt động của tư sản Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 có tính chất cải lương?” Vì sao?

a Nhận định: “Hoạt động của tư sản Việt Nam trong những năm 1919

– 1925 có tính chất cải lương là một nhận định đúng

0,5

b Giải thích

- Tư sản Việt Nam ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất Ngay sau khi

ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam bị tư sản Pháp chèn ép, cạnh tranh về

kinh tế, chính trị Từ đó, giai cấp tư sản Việt Nam sớm đứng lên đấu

tranh

0,5

- Các phong trào đấu tranh tiêu biểu: chấn hưng nội hóa, tẩy chay tư sản

Hoa kiều (1919); chống độc quyền cảng Sài Gòn, thành lập Đảng Lập

hiến (1923)

0,5

- Khi phong trào đấu tranh dâng cao, tư sản Pháp nhượng bộ quyền lợi,

tư sản Việt Nam thỏa hiệp

0,25

- Nhận xét:

+ Lực lượng tham gia: chủ yếu là tư sản và địa chủ lớp trên

+ Mục tiêu đấu tranh: nhằm thay đổi một số chính sách trong khuôn

1,25

Trang 4

khổ chế độ thuộc địa (thay đổi chứ không lật đổ) tạo điều kiện cho tư

sản Việt Nam được sản xuất kinh doanh (chủ yếu là quyền lợi kinh tế)

+ Đối tượng đấu tranh: mới chỉ nhằm vào một bộ phận tư sản Hoa kiều

hoặc một số công ty của tư bản Pháp, chưa nhằm lật đổ toàn bộ nền

thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam

+ Hình thức: diễn ra phong phú, sôi nổi

+ Tính chất: có tính chất dân chủ công khai nhưng nhìn chung còn

mang nặng tính chất cải lương, thỏa hiệp

Câu 4

(3,0

đ)

Trình bày những sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình

chuẩn bị và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1920 – 1930).

- Sáng tạo trong việc vận dụng các yếu tố để thành lập Đảng Cộng sản

Việt Nam Nếu chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng Đảng Cộng sản ra đời

chỉ là sự kết hợp của phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác – Lênin,

thì khi vận dụng vào Việt Nam, Người lại bổ sung thêm một yếu tố là

phong trào yêu nước, thậm chí phong trào yêu nước là yếu tố đầu tiên

cơ bản để nảy sinh phong trào công nhân và tiếp thu chủ nghĩa Mác –

Lênin Chính nhờ sự sáng tạo này, chủ nghĩa Mác – Lênin mới có thể

xâm nhập vào nước ta

0,75

- Sáng tạo trong quá trình chuẩn bị về tổ chức, về chính trị và truyền bá

chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam Trong suốt những năm 20 của

thế kỷ XX, Nguyễn Ái Quốc đã hoạt động không biết mệt mỏi, sáng tạo

ra nhiều hình thức, nhiều biện pháp để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin

vào Việt Nam Trong khoảng thời gian này, Người viết nhiều sách báo,

như báo Người cùng khổ, báo Sự thật, Tạp chí Thư tín quốc tế, hay các

tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Kách mệnh Bằng các

con đường công khai, bí mật, hợp pháp, bất hợp pháp đã truyền bá vào

phong trào yêu nước và phong trào công nhân nước ta

0,5

- Đặc biệt, để thúc đẩy nhanh hơn những điều kiện chín muồi cho việc

thành lập Đảng, 6/1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái

Quốc đã thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, một tổ chức

tiền thân của Đảng, góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh hơn quá trình

truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị những điều

kiện về chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản, Hội Việt

Nam Cách mạng Thanh niên thực sự là một sáng tạo độc đáo của

Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị cho việc thành lập Đảng

0,5

- Sáng tạo trong việc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Năm

1929, nước ta đã xuất hiện ba tổ chức cộng sản có chung một nhiệm vụ

là lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản,

nhưng lại chia rẽ mất đoàn kết Nhạy bén trước tình hình đó, Nguyễn Ái

Quốc từ Xiêm trở về Hồng Kông, lấy danh nghĩa là phái viên của Quốc

tế Cộng sản chịu trách nhiệm những vấn đề về cách mạng phương Đông

đã triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (đầu 1930)

0,5

- Sáng tạo trong việc hoạch định đường lối chiến lược và sách lược cho 0,75

Trang 5

cách mạng Việt Nam tại Hội nghị thành lập Đảng Đảng đã thông qua

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

Những văn kiện này đã trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của

Đảng chứa đựng nhiều luận điểm mang tính sáng tạo của Nguyễn Ái

Quốc, như xác định rõ ràng hai nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là

dân tộc và dân chủ, dân tộc và giai cấp Nếu chủ nghĩa Mác – Lênin xác

định động lực của cách mạng là công – nông, Nguyễn Ái Quốc lại mở

rộng lực lượng cách mạng bao gồm các giai cấp và tầng lớp có tinh thần

dân tộc kể cả địa chủ, tư sản

Câu 5

(3,0

đ)

Phân tích tính dân tộc và tính nhân dân của Cách mạng tháng Tám

năm 1945 ở Việt Nam.

a Tính dân tộc

- Từ 1884, khi thực dân Pháp thôn tính nước ta đến Cách mạng tháng

Tám 1945 là một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, với hai mâu thuẫn cơ

bản đòi hỏi phải giải quyết, đó là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực

dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến Yêu cầu

lịch sử Việt Nam đặt ra đòi hỏi phải giải quyết là cứu nước đồng thời

cứu dân, giải phóng dân tộc đồng thời giải phóng xã hội, độc lập dân

tộc là nguyện vọng tha thiết nhất của mọi người dân Việt Nam yêu

nước

0,5

- Phân tích đúng tình hình của xã hội Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt

Nam ngay từ khi mới ra đời, trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do

Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã khẳng định cách mạng Việt Nam là cuộc

“cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiến tới xã hội

cộng sản” Đường lối đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình lãnh đạo

cách mạng của Đảng Hội nghị Trung ương Đảng (11/1939), đặc biệt là

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã khẳng định đường lối

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc Chính nhờ đường lối giương

cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, Đảng đã tập hợp lôi kéo được đông đảo

tầng lớp nhân dân tham gia làm nên thắng lợi cuộc Cách mạng tháng

Tám Vì vậy, Cách mạng tháng Tám 1945 là cuộc cách mạng giải phóng

dân tộc mang tính dân tộc sâu sắc

0,75

b Tính nhân dân

- Cách mạng tháng Tám 1945 là cuộc cách mạng do nhân dân thực hiện

và đem lại kết quả cho đông đảo quần chúng nhân dân Vì vậy, nó mang

tính nhân dân sâu sắc

0,25

- Nắm vững quan điểm quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch

sử, Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định lực lượng cách mạng là

đông đảo các tầng lớp nhân dân trong xã hội kể cả địa chủ, tư sản dân

tộc, tiểu tư sản trên cơ sở liên minh công – nông

0,5

- Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng đã sáng tạo ra nhiều hình

thức mặt trận từ Mặt trận phản đế Đông Dương đến Mặt trận Dân chủ

Đông Dương, đặc biệt là Mặt trận Việt Minh (5/1941) Mặt trận Việt

0,5

Trang 6

Minh đã tập hợp được đông đảo tầng lớp nhân dân nhất là thông qua

các Hội Cứu quốc

- Đảng ta đã hình thành một mặt trận, một lực lượng chính trị hùng hậu

với sự tham gia đông đảo các tầng lớp nhân dân Chính nhân dân làm

nên Cách mạng tháng Tám 1945 ở nước ta Cuộc cách mạng đã lật đổ

ách thống trị hơn 1000 năm của chế độ phong kiến đem lại quyền lợi

cho đông đảo quần chúng nhân dân Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa ra đời (2/9/1945) đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ bị áp bức bóc

lột trở thành người làm chủ vận mệnh của mình Chính vì vậy, cuộc

Cách mạng tháng Tám thực sự là cuộc cách mạng mang tính nhân dân

sâu sắc

0,5

Câu 6

(3,0

đ)

Trình bày vai trò của đấu tranh ngoại giao nhằm củng cố chính quyền, bảo

vệ độc lập dân tộc ở Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 Ý nghĩa của đấu tranh ngoại giao đối với công cuộc bảo vệ độc lập nước ta hiện nay.

a Vai trò của đấu tranh ngoại giao

- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay từ khi mới ra đời đã đứng

trước những khó khăn thử thách vô cùng to lớn: nạn đói, nạn dốt, khó

khăn về tài chính đe dọa chính quyền cách mạng non trẻ; nền độc lập

dân tộc bị đe dọa bởi thế lực ngoại xâm (20 vạn quân Trung Hoa Dân

quốc ở phía Bắc, thực dân Anh dọn đường cho Pháp quay lại xâm lược

nước ta lần nữa)

0,25

- Trong bối cảnh Nhà nước mới ra đời, quân đội còn non trẻ, để bảo vệ

nền độc lập dân tộc ở phía Bắc, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân

nhượng cho Trung Hoa Dân quốc và tay sai một số yêu sách nhất định

như tiêu tiền quan kim quốc tệ, cung cấp một phần lương thực thực

phẩm, dành cho chúng 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử Ở phía

Nam, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động nhân dân Nam Bộ tiến

hành cuộc kháng chiến chống Pháp từ ngày 23/9/1945

0,5

- Ngày 28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Dân quốc ký hòa ước Hoa –

Pháp Theo đó, Trung Hoa Dân quốc đồng ý để quân Pháp kéo ra miền

Bắc nước ta Trước thái độ chà đạp thô bạo của hai kẻ thù lên nền độc

lập dân tộc, tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, Đảng và Chủ

tịch Hồ Chí Minh đã khôn khéo chủ động ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ

(6/3/1946) đồng ý để 15.000 quân Pháp ra miền Bắc, đồng thời đuổi 20

vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước Với sách lược ngoại giao hòa

để tiến đó, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phân hóa kẻ thù Từ chỗ

có nhiều kẻ thù ngoại xâm đến chỗ chỉ còn kẻ thù nguy hiểm nhất lúc

này là thực dân Pháp

0,5

- Sau Hiệp định Sơ bộ, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh có những hoạt

động ngoại giao không mệt mỏi và tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn

bị lực lượng sẵn sàng đối phó với Pháp Hội nghị trù bị Đà Lạt, Hội

nghị chính thức ở Phôngtennơblô, chuyến thăm Pháp dài ngày của Chủ

0,5

Trang 7

tịch Hồ Chí Minh đã dẫn đến bản Tạm ước (14/9/1946) đã cho chúng ta

một thời gian quý báu để tiếp tục giải quyết những khó khăn trong

nước, củng cố chính quyền, giữ vững độc lập dân tộc

- Như vậy, trong hơn năm đầu sau Cách mạng tháng Tám, trong bối

cảnh muôn vàn khó khăn, ngoại giao có tính quyết định đến đấu tranh

quân sự

0,25

b Ý nghĩa của đấu tranh ngoại giao

- Đấu tranh ngoại giao mềm dẻo “dĩ bất biến ứng vạn biến” Độc lập

dân tộc là mục đích tối thượng không thay đổi, sẵn sàng nhân nhượng

một số quyền lợi nào đó nhưng phải bảo vệ được độc lập dân tộc; bài

học về phân hóa kẻ thù, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù; bài

học về thiện chí hòa bình ngăn chặn một cuộc chiến tranh

0,5

- Nước ta ngày nay vẫn bị các thế lực bên ngoài, ở các mức độ khác

nhau đe dọa chủ quyền biên giới, biển đảo Trong bối cảnh đó, đòi hỏi

tất cả chúng ta vận dụng một cách sáng tạo những bài học kinh nghiệm

về đấu tranh ngoại giao của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; để giữ

vững nền độc lập dân tộc, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng một nước

Việt Nam với nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa về kinh tế và quân sự

0,5

Câu 7

(2,5

đ)

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật (từ những năm 40 của thế kỷ XX) đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới Hãy phân tích vai trò của cách mạng khoa học kỹ thuật để làm sáng tỏ nhận định trên.

- Làm thay đổi các yếu tố của nền sản xuất, nâng cao năng suất lao

động, tạo ra khối lượng hàng hóa khổng lồ nhờ ứng dụng thành tựu

khoa học kỹ thuật Từ đó, đã nâng cao mức sống của nhân dân

0,5

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật làm thay đổi cơ bản cơ cấu dân cư

theo chiều hướng công nghiệp dịch vụ tăng lên, nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực Từ đó, thúc đẩy giáo dục đào tạo nghề nghiệp phát

triển

0,5

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đưa con người sang một nền văn

minh mới, đó là nền văn minh tri thức (văn minh trí tuệ, văn minh tin

học ) Dù các tên gọi khác nhau nhưng đó là nền văn minh phát triển

hơn hẳn văn minh nông nghiệp và yếu tố tri thức là yếu tố đánh giá sức

mạnh của một dân tộc

0,5

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra những cơ hội cho các nước

phát triển, đặc biệt là các nước đang phát triển

0,25

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật thúc đẩy sự liên kết hợp tác giữa

các nước, từ đó thúc đẩy quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa Ngược

lại, toàn cầu hóa tạo cơ hội cho các quốc gia phát triển Đây là sự tác

động lẫn nhau, hai chiều qua lại

0,5

- Như vậy, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đưa con người bước

sang một nền văn minh mới là nhận định đúng

0,25

Hết

Trang 8

-Người ra đề

Huỳnh Hồng Hạnh Sđt: 0919439517

Ngày đăng: 20/10/2022, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Hình thức: diễn ra phong phú, sơi nổi - DE THI DE NGHI DHBB  k11 HẠNH
Hình th ức: diễn ra phong phú, sơi nổi (Trang 4)
- Phân tích đúng tình hình của xã hội Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời, trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã khẳng định cách mạng Việt Nam là cuộc “cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiế - DE THI DE NGHI DHBB  k11 HẠNH
h ân tích đúng tình hình của xã hội Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời, trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã khẳng định cách mạng Việt Nam là cuộc “cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiế (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w