2,0 điểm Cấu tạo nguyên tử, phân tử, định luật tuần hoàn 1 Ở nhiệt độ rất cao, nguyên tử oxi có thể bị ion hóa và tồn tại dưới dạng ion O7+.. Cho biết cấu trúc tinh thể barium, biết nó
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2022
MÔN: HOÁ HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
-
Câu 1 (2,0 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, định luật tuần hoàn
1) Ở nhiệt độ rất cao, nguyên tử oxi có thể bị ion hóa và tồn tại dưới dạng ion O7+ Dựa vào công thức tính năng lượng electron của Bohr:
2
Z
E 13,6
n
= −
(eV) Hãy tính bước sóng của bức xạ phát ra khi electron trong ion O7+ dịch chuyển từ mức năng lượng có n = 3 xuống mức có n = 1
2) Sắp xếp theo trật tự tăng dần, có giải thích ngắn gọn nhiệt độ nóng chảy của: MgO, FeCl3, KCl, NaCl
3) Cho số liệu về năng lượng liên kết và độ dài liên kết của các phân tử, ion như sau:
2
2
Năng lượng liên kết (kJ.mol ‒1 ) 945 841 498 623
Dữ kiện trên cho thấy khi N2 mất đi một electron để hình thành ion
2
N+
thì năng lượng liên kết giảm,
độ dài liên kết tăng; trong khi đó, khi O2 mất đi một electron để hình thành ion
2
O+
thì năng lượng liên kết lại tăng còn độ dài liên kết giảm Dựa vào thuyết MO hãy giải thích hiện tượng này
Câu 2 (2,0 điểm) Tinh thể
1) Khối lượng riêng của barium vào khoảng 3,65 g/cm3 và bán kính nguyên tử của nó là 217,4 pm
Cho biết cấu trúc tinh thể barium, biết nó kết tinh ở một trong các kiểu mạng lập phương
2) Ái lực electron thứ hai của O không thể được xác định trực tiếp trong phase khí (O−+ →e O2−)
Sử dụng dữ liệu dưới đây và năng lượng mạng lưới tính được ở (1) để xây dựng chu trình Born-Haber và tính giá trị này
O
-(g) O (g) + e 141,8 kJ.mol -1
O 2(g) 2O (g) 498,4 kJ.mol -1
Mg (s) Mg (g) 146,4 kJ.mol -1
Mg (g) Mg +
(g) + e 137,7 kJ.mol -1
Mg +
(g) Mg 2+
(g) + e 1450,6 kJ.mol -1
Mg (s) + ½ O 2(g) MgO (s) -601,2 kJ.mol -1
Mg 2+
(g) + O
2-(g) MgO (s) - 3943kJ.mol -1
Câu 3 (2,0 điểm) Phản ứng hạt nhân
Trang 21) Technetium-99 được sử dụng làm tác nhân phóng xạ trong xét nghiệm quét xương (99Tc43 được hấp thụ vào xương) Nếu 99Tc có chu kì bán rã là 6,0 giờ thì còn bao nhiêu phần của liều dùng 100 μg 99Tc còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 2 ngày?
2) Tuổi của mẫu đá mà con tàu Apollo 16 lấy từ mặt trăng đã được xác định từ các dữ kiện về tỉ lệ 87Rb /
86Sr và 87Sr / 86Sr của các loại khoáng khác nhau có trong mẫu đá
a) 87Rb phân rã β, viết phản ứng phân rã này Chu kỳ bán hủy của phân rã này là 4,8 × 1010 năm
b) Tính tuổi của mẫu đá Bạn có thể giả sử rằng tỉ lệ 87Sr / 86Sr ban đầu là như nhau trong cả A và B,
87Sr lẫn 86Sr đều bền vững
Câu 4 (2,0 điểm) Nhiệt hóa học
1) Trộn 400 mL dung dịch một axit yếu đơn nấc 0,200 M với 100 mL dung dịch NaOH 0,800 M trong
một bình cách nhiệt Nhiệt độ dung dịch hỗn hợp tăng lên từ 25,08oC đến 26,25oC khi kết thúc phản ứng Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa trên Giả thiết khối lượng riêng của tất cả các dung dịch là 1,00 g/cm3 và nhiệt dung của chúng đều là 4,2 J/g∙K
2) Xét quá trình hóa hơi 1 mol nước lỏng ở 50oC và 1 atm Cho biết nhiệt dung đẳng áp của hơi nước, của nước lỏng và nhiệt hóa hơi của nước lần lượt là:
2
p,H O(l)
C
= 75,31 J/mol.K;
2
p,H O(k) C
= 33,47 J/mol.K; ∆Hhh (100oC, 1 atm) = 40,668 kJ/mol
Các dữ kiện trên được chấp nhận coi như không đổi trong khoảng nhiệt độ khảo sát Biết với quá trình đẳng áp, biến thiên entropy được tính theo hệ thức: ∆S = Cp.ln(T2/T1) (với T2 > T1)
a) Tính ∆H, ∆S, ∆G của hệ trong quá trình hóa hơi nói trên
b) Dựa vào kết quả thu được, hãy rút ra kết luận quá trình hóa hơi của nước trong điều kiện trên là
thuận nghịch hay không thuận nghịch, có thể tự diễn ra hay không? Giải thích?
Câu 5 (2,0 điểm) Cân bằng hoá học trong pha khí
1) Ban đầu cho vào bình phản ứng NOCl, thực hiện phản ứng ở 3000C Khi hệ đạt trạng thái cân bằng thấy áp suất trong bình là 1,5 atm Hiệu suất của phản ứng là 30% Tính hằng số cân bằng của phản ứng
2) Ở nhiệt độ 3000C, phản ứng có thể tự xảy ra được không? Vì sao?
3) Thực hiện phản ứng và duy trì áp suất của hệ phản ứng ở điều kiện đẳng áp: 5 atm Tính phần trăm
số mol của các khí ở trạng thái cân bằng?
4) Một cách cẩn thận, cho 2,00 gam NOCl vào bình chân không có thể tích 2,00 lít Tính áp suất trong
bình lúc cân bằng ở 3000C
Câu 6 (2,0 điểm) Động hóa học hình thức
1) Tốc độ của phản ứng khử HCrO4 – bằng HSO3 – được biểu diễn bằng phương trình tốc độ:
V = k.[HCrO4 – ][HSO3 – ]2[H+] Trong một thí nghiệm với các nồng độ ban đầu: HCrO4 = 10-4 mol/l; HSO3 – = 0,1 mol/l; H+ cố định bằng 10-5 mol/l thì sau 15 giây thấy nồng độ HCrO4- giảm xuống còn 5.10-5 mol/l
a) Sau bao lâu nồng độ HCrO4– sẽ bằng 1,25.10–5 M? Tính hằng số tốc độ của phản ứng
b) Nếu nồng độ đầu của HSO3– là 0,01M thì sau bao lâu nồng độ của HCrO4– sẽ bằng 5.10–5 M
Trang 3c) Nếu nồng độ ban đầu của HSO3– và H+ đều bằng 10–3 M và được giữ cố định thì cần thời gian bao lâu để một nửa lượng HCrO4 – bị khử?
2) Bằng thực nghiệm người ta thu được những số liệu của phản ứng giữa NO và H2 ở nhiệt độ 700 0C
2H2O(k) + N2(k)
Xác định phương trình động học và bậc của phản ứng
Câu 7 (2,0 điểm) Dung dịch và phản ứng trong dung dịch
Trong dung dịch chứa ion Zn2+ và ion C2O42- có thể có các cân bằng sau:
Zn2+ + C2O42- ⇌ ZnC2O4* β1 = 104,85
Zn2+ + 2C2O42- ⇌ Zn(C2O4)22- β2 = 107,55
Zn2+ + C2O42- ⇌ ZnC2O4 (r) Ks-1 = 107,56
Trong đó ZnC2O4* là dạng phức tan trong nước còn ZnC2O4 (r) là kết tủa
1) Bằng tính toán hãy cho biết có thể kết tủa được hoàn toàn ion Zn2+ từ dung dịch Zn2+0,10 M bằng dung dịch C2O42- hay không? Nếu được, cho biết nồng độ C2O42-cần sử dụng
2) Tính pH của dung dịch nước để độ tan của ZnC2O4 là 0,01 M (thu được dung dịch B).
3) Nhỏ 3 giọt H2S 0,100 M (thể tích là 0,10 mL) vào 10,0 mL dung dịch B (coi thể thích dung dịch không thay đổi) Có hiện tượng gì xảy ra hay không?
Cho biết: H2C2O4 có pKa1 = 1,25; pKa2 = 4,27; H2S có pKa1 = 7,02; pKa2 = 12,90; pKs(ZnS) = 23,8
Câu 8 (2,0 điểm) Phản ứng oxi hoá khử Pin điện và điện phân.
Hòa tan 0,168 g đồng (II) nitrat vào nước rồi pha loãng đến 100 mL Dung dịch thu được có pH = 4,4 Biết Eo (Cu+/Cu) = 0,52 V và Eo (Cu2+/Cu+) = 0,16 V
1) Tại sao dung dịch đồng (II) nitrat có phản ứng axit Tính pKa của nấc phân ly thứ nhất.
ở 25oC Ở 250C: RT/nF = 0,059;
3) Ở trạng thái cơ bản ion Cu(II) hay Cu(I) bền hơn? Điều này có thay đổi trong dung dịch nước hay
không? Giải thích
4) Hòa tan 10 mmol CuNO3 vào 1L nước ở 25 oC Tính nồng độ của các ion đồng có mặt trong dung dịch tại thời điểm cân bằng
5) Cu2O được cho vào dung dịch muối Cu(II) có nồng độ Cu2+ là 0,01 M ở 22oC (Ksp (CuOH) = 1,0.10
biết ảnh hưởng của nhiệt độ trong khoảng từ 0 – 100oC F = 96500 (C)
Câu 9 (2,0 điểm) Halogen, Oxi – lưu huỳnh
1) Các hợp chất X, Y, Z đều cấu tạo gồm các nguyên tố Na, S, O trong đó MZ – MY = MY – MX = 16. Khử Y bằng cacbon ở nhiệt độ cao rồi cho sản phẩm vào dung dịch HCl thu được một chất khí mùi trứng thối Khí này tác dụng với dung dịch HClO thu được sản phẩm chứa lưu huỳnh có cùng số oxi hóa với lưu huỳnh trong Y
Từ dung dịch X có thể trực tiếp điều chế Z bằng cách hòa tan vào Z một đơn chất, sau đó cô đặc dung dịch và kết tinh để thu được một tinh thể ngậm 5 phân tử nước Lọc vớt tinh thể rồi làm khô, đun nóng nhẹ được dung dịch chứa Z với nồng độ C%
Trang 4a) Xác định X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng minh họa.
b) Tính giá trị của C.
2) Axit flosunfuric có công thức là HSO3F là một axit mạnh Ở trạng thái lỏng, HSO3F tự phân ly theo cân bằng sau:
2HSO3F [HOSO2FH]+ + [SO3F]
-a) Xác định cấu trúc của HSO3F, [H2SO3F] + và [SO3F]
-b) So sánh lực axit của HSO3F và H2SO4 Giải thích.
Câu 10 (2,0 điểm) Đại cương hữu cơ (quan hệ giữa cấu trúc và tính chất)
1) Saquinavir là một loại thuốc dùng để trị bệnh HIV (Human Immunodeficiency Virus - hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải) có tên thương mại là Invirase, có cấu trúc như sau:
Xác định các trung tâm bất đối trong phân tử saquinavir và cho biết mỗi trung tâm đó có cấu hình
R hay S
2) Cho 4 axit: CH3CH2COOH (A); CH3COCOOH (B); CH3COCH2COOH (C); CH3CH( +NH3)COOH (D) Sắp xếp A, B, C, D theo trình tự tăng dần tính axit Giải thích
3) Cho hai chất sau đây:
CH3 O
CH2
A1
CH2
A2
Giữa A1 và A2, chất nào dễ tham gia phản ứng với Br2 theo cơ chế cộng electrophin (vào liên kết đôi
C=C)? Giải thích
Giáo viên ra đề: Nguyễn Thị Hạnh Email: lqdnguyenhanh@gmail.com
Phone: 0915326238