Mang thông tin mã hóa cho một phân tử ARN hoặc một chuỗi pôlipeptit - Cặp gen đồng hợp tử: Một cặp gen gồm 2 alen giống nhau về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nuclêôtit.. Các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM 2014
Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I
(1,5)
- Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định (Mang thông tin mã hóa cho một phân tử ARN hoặc một chuỗi pôlipeptit)
- Cặp gen đồng hợp tử: Một cặp gen gồm 2 alen giống nhau về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nuclêôtit Tồn tại cùng một vị trí nhất định trên nhiễm sắc thể
- Cặp gen dị hợp: Một cặp gen gồm 2 alen khác nhau về số lượng, thành phần, trình
tự phân bố các nuclêôtit Tồn tại cùng một vị trí nhất định trên nhiễm sắc thể
- Vai trò của thể đồng hợp tử:
+ Tạo dòng thuần chủng, làm nguyên liệu cho quá trình lai tạo giống,tạo ưu thế lai Tạo độ ổn định về mặt di truyền của giống
+ Dùng thể đồng hợp lặn để kiểm tra độ thuần chủng của giống
- Vai trò của thể dị hợp tử:
+ Tạo ưu thế lai ở các giống vật nuôi và cây trồng
II
(1,0)
a Phân tử mARN và mạch bổ sung trên gen đều được tổng hợp từ mạch khuôn của gen (mạch mã gốc) theo nguyên tắc bổ sung nhưng quá trình tổng hợp mARN tổng hợp theo nguyên tắc:
A = U; T = A; G =X; X = G
Mạch bổ sung trên gen khớp với mạch khuôn theo nguyên tắc:
A = T; T = A; G = X; X = G
Nên trình tự nuclêôtit trên mARN không giống hoàn toàn với trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của gen ( T thay bằng U)
b Vai trò của ARN
+ mARN: truyền đạt thông tin, quy định cấu trúc của phân tử prôtêin
+ tARN: vận chuyển axitamin tương ứng đến nơi cần tổng hợp
+ rARN: thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin
III
(2,0)
a Các nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào nên tế bào đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I
(Hoặc HS lập luận các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng đã có sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể)
b 2n = 4
Trang 2c Sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân
- Kì trung gian trước giảm phân I: mỗi nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép
- Giảm phân I:
+ Kì đầu: Các nhiễn sắc thể xoắn, co ngắn Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc, có thể xẩy ra hiện tượng bắt chéo nhiễm sắc thể + Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tập trung và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kì sau: Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế bào + Kì cuối: Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với
số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội (kép)
- Giảm phân II:
+ Kì đầu: Các nhiễn sắc thể xoắn, co lại
+ Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kì sau: từng nhiễm sắc thể đơn trong nhiễm sắc thể kép tách nhau ra, phân li về
2 cực của tế bào
+ Kì cuối: Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội
d Ý nghĩa:
+ Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc để rà soát vật chất di truyền trước khi phân li, đảm bảo sự phân chia vật chất di truyền đồng đều cho 2 tế bào con
+ Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn nhiễm sắc thể Đây là cơ sở của hiện tượng hoán vị gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp → tạo sự đa dạng đối với loài sinh sản hữu tính
IV
(2,0)
a.- Phép lai P khác nhau về 3 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính nên F1 có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen AaBbDd
- Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau nên tuân theo quy luật phân li độc lập của Menđen → tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở F2 bằng tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng hợp thành nó
Tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1)(1 : 1)
→ Kiểu gen của các cây F1 có thể là:
AaBbDd × Aabbdd hoặc AaBbDd × aaBbdd hoặc AaBbDd × aabbDd
(học sinh phải viết được 3 kiểu gen của các cặp bố mẹ F 1 mới cho điểm tối đa Trường hợp HS viết không đủ 3 phép lai thì mỗi phép cho 0,125 điểm)
b Xét từng tính trạng
- Tính trạng chiều cao cây: F1100% cây cao → P : AA × AA hoặc AA × Aa hoặc AA
× aa
- Thời gian chín của hạt: F1 75% chín sớm : 25% chín muộn → P : Bb × Bb
Trang 3- Đặc điểm hạt gạo: F1 100% hạt gạo trong → P : dd × dd.
Vậy kiểu gen của P có thể là:
AABbdd × AABbdd hoặc AaBbdd × AABbdd hoặc AABbdd × aaBbdd
(học sinh phải viết được 3 kiểu gen của các cây bố mẹ ở P mới cho điểm tối đa Trường hợp HS viết không đủ 3 phép lai thì mỗi phép cho 0,125 điểm).
c Tỉ lệ kiểu gen mang 2 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp:
4
2
×
4
2
×
4
1
× 2 × 3 =
8 3
V
(1,5)
- Gọi tổng số nuclêôtit của gen A là NA, số liên kết hiđrô là HA; tổng số nuclêôtit của gen a là Na, số liên kết hiđrô là Ha
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen A
Ta có AA = 0,2NA, GA = 0,3NA (1)
HA = 2AA + 3GA = 0,2NA × 2 + 0,3NA × 3 = 3120 →NA = 2400
Thay vào (1) ta có: AA = TA = 480; GA = XA = 720
b Xác định dạng đột biến
- Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen a
Theo bài ra ta có: HA(23 - 1) + Ha(23 – 1) = 43694 (2)
NA(23 - 1) + Na(23 - 1) = 33614 (3)
Thay số vào (2) và (3) → Ha = 3122 và Na = 2402
- So với gen A, gen a tăng 2 liên kết hiđrô và tăng 2 nuclêôtit, vậy đột biến trên thuộc dạng đột biến thêm một cặp A = T
VI
(2,0)
a.Vẽ sơ đồ lưới thức ăn
(HS có thể không vẽ các bộ phận của thực vật làm thức ăn vẫn cho điểm tối đa)
b Các loài trên cùng sử dụng thức ăn thực vật nhưng chúng đã sử dụng các dạng thức ăn khác nhau tức là đã có sự phân li về ổ sinh thái dinh dưỡng nên chúng không cạnh tranh nhau
c Số lượng chuột giảm mạnh thì thú ăn thịt và rắn sẽ cạnh tranh mạnh nhất vì hai loài này cùng sử dụng chuột là loại thức ăn duy nhất
Chim ăn thịt lớn Chim ăn côn trùng
Sâu đục thân Bướm Sâu ăn quả Chim ăn quả
Thực vật trong vườn
Rễ cây
Chuột Rắn
Thú ăn thịt
Trang 5BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM 2014
Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (1,5 điểm) Gen là gì? Thế nào là cặp gen đồng hợp, cặp gen dị hợp? Vai trò của cặp gen đồng hợp
và cặp gen dị hợp đối với công tác giống?
Câu II (1,0 điểm)
a Phân tử mARN và mạch bổ sung trên gen đều khớp với mạch khuôn của gen theo nguyên tắc bổ sung
nên có trình tự các nuclêôtit giống nhau Nhận định trên chính xác không? Em hãy giải thích
b Nêu vai trò của ARN trong việc chuyển thông tin di truyền từ ADN thành trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit
Câu III (2,0 điểm) Hình vẽ bên mô tả tế bào của một loài đang ở trong một
giai đoạn của chu kì phân bào
a Tế bào bên đang ở kì nào của quá trình nguyên phân hay giảm phân?
Hãy giải thích
b Xác định số lượng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài?
c Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
trên?
d Nêu ý nghĩa của hiện tượng đã và đang xảy ra đối với các cặp nhiễm sắc
thể kép trong hình vẽ
Câu IV (2,0 điểm) Ở lúa, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định chín
sớm, alen b quy định chín muộn; alen D quy định hạt gạo đục, alen d quy định hạt gạo trong Cho lai hai thứ lúa thân cao, chín sớm, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, chín muộn, hạt gạo đục, F1 thu được 100% cây thân cao, chín sớm, hạt gạo đục Cho F1 thụ phấn với một cây chưa biết kiểu gen, F2 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 18,75% : 18,75% : 18,75% : 18,75% : 6,25% : 6,25% : 6,25% : 6,25% Biết các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
a Biện luận tìm kiểu gen của các cây đem lai ở thế hệ F1
b Để F1 thu được kiểu hình: 75% cây cao, chín sớm, hạt gạo trong; 25% cây cao, chín muộn, hạt gạo trong thì cây bố, mẹ (P) phải có kiểu gen như thế nào?
c Nếu cho các cây F1 tự thụ phấn, theo lí thuyết ở đời con kiểu gen mang 2 cặp gen dị hợp,1 cặp gen đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu V (1,5 điểm) Gen A có 20% Ađênin và có 3120 liên kết hiđrô Gen A đột biến điểm thành alen a Khi
cặp gen Aa nhân đôi ba lần liên tiếp đã phá vỡ 43694 liên kết hiđrô Trong quá trình này môi trường nội bào đã cung cấp 33614 nuclêôtit tự do
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen A
b Xác định dạng đột biến trên? Giải thích?
Câu VI (2,0 điểm) Trong một khu vườn, một loài thực vật là nguồn thức ăn của nhiều loài sinh vật Gỗ
làm thức ăn cho sâu đục thân; bướm sử dụng mật và phấn hoa làm thức ăn; quả làm thức ăn cho sâu ăn quả
và chim ăn quả; chuột gặm rễ cây làm thức ăn Chim ăn côn trùng tiêu diệt sâu đục thân, bướm, sâu ăn quả nhưng chúng lại làm mồi cho chim ăn thịt lớn Chuột là thức ăn của rắn, thú ăn thịt, chim ăn thịt lớn Chim
ăn thịt lớn bắt chim ăn quả làm mồi
a Vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong khu vườn trên
b Các loài sâu đục thân, bướm và sâu ăn quả đều dùng một loài thực vật làm thức ăn, chúng có xảy ra hiện tượng cạnh tranh với nhau hay không? Tại sao?
c Do điều kiện khí hậu bất thường số lượng chuột giảm mạnh, lúc đó sự cạnh tranh giữa các loài nào sẽ xảy ra gay gắt nhất? Vì sao?
––––––––––––––––– HẾT –––––––––––––––––
Họ và tên thí sinh:………
………
Số báo danh:……… ………
Phòng thi:……… …
Họ tên và chữ ký của CBCT 1:………
………
Họ tên và chữ ký của CBCT 2:………
………