Vai trò của cặp gen đồng hợp và cặp gen dị hợp đối với công tác giống?. Phân tử mARN và mạch bổ sung trên gen đều khớp với mạch khuôn của gen theo nguyên tắc bổ sung nên có trình tự các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM 2014
Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (1,5 điểm) Gen là gì? Thế nào là cặp gen đồng hợp, cặp gen dị hợp? Vai trò của cặp gen đồng hợp
và cặp gen dị hợp đối với công tác giống?
Câu II (1,0 điểm)
a Phân tử mARN và mạch bổ sung trên gen đều khớp với mạch khuôn của gen theo nguyên tắc bổ sung
nên có trình tự các nuclêôtit giống nhau Nhận định trên chính xác không? Em hãy giải thích.
b Nêu vai trò của ARN trong việc chuyển thông tin di truyền từ ADN thành trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Câu III (2,0 điểm) Hình vẽ bên mô tả tế bào của một loài đang ở trong một
giai đoạn của chu kì phân bào.
a Tế bào bên đang ở kì nào của quá trình nguyên phân hay giảm phân?
Hãy giải thích.
b Xác định số lượng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài?
c Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
trên?
d Nêu ý nghĩa của hiện tượng đã và đang xảy ra đối với các cặp nhiễm sắc
thể kép trong hình vẽ.
Câu IV (2,0 điểm) Ở lúa, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định chín
sớm, alen b quy định chín muộn; alen D quy định hạt gạo đục, alen d quy định hạt gạo trong Cho lai hai
kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 18,75% : 18,75% : 18,75% : 18,75% : 6,25% : 6,25% : 6,25% : 6,25% Biết các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
a Biện luận tìm kiểu gen của các cây đem lai ở thế hệ F1.
b Để F1 thu được kiểu hình: 75% cây cao, chín sớm, hạt gạo trong; 25% cây cao, chín muộn, hạt gạo trong thì cây bố, mẹ (P) phải có kiểu gen như thế nào?
c Nếu cho các cây F1 tự thụ phấn, theo lí thuyết ở đời con kiểu gen mang 2 cặp gen dị hợp,1 cặp gen đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu V (1,5 điểm) Gen A có 20% Ađênin và có 3120 liên kết hiđrô Gen A đột biến điểm thành alen a Khi
cặp gen Aa nhân đôi ba lần liên tiếp đã phá vỡ 43694 liên kết hiđrô Trong quá trình này môi trường nội bào đã cung cấp 33614 nuclêôtit tự do.
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen A.
b Xác định dạng đột biến trên? Giải thích?
Câu VI (2,0 điểm) Trong một khu vườn, một loài thực vật là nguồn thức ăn của nhiều loài sinh vật Gỗ
làm thức ăn cho sâu đục thân; bướm sử dụng mật và phấn hoa làm thức ăn; quả làm thức ăn cho sâu ăn quả
và chim ăn quả; chuột gặm rễ cây làm thức ăn Chim ăn côn trùng tiêu diệt sâu đục thân, bướm, sâu ăn quả nhưng chúng lại làm mồi cho chim ăn thịt lớn Chuột là thức ăn của rắn, thú ăn thịt, chim ăn thịt lớn Chim
ăn thịt lớn bắt chim ăn quả làm mồi.
a Vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong khu vườn trên.
b Các loài sâu đục thân, bướm và sâu ăn quả đều dùng một loài thực vật làm thức ăn, chúng có xảy ra hiện tượng cạnh tranh với nhau hay không? Tại sao?
c Do điều kiện khí hậu bất thường số lượng chuột giảm mạnh, lúc đó sự cạnh tranh giữa các loài nào sẽ xảy ra gay gắt nhất? Vì sao?
––––––––––––––––– HẾT –––––––––––––––––
Họ và tên thí sinh:………
………
Số báo danh:……… ………
Phòng thi:……… …
Họ tên và chữ ký của CBCT 1:………
………
Họ tên và chữ ký của CBCT 2:………
……….