Áp lực chính của đô thị và khu công nghiệp đối với tài nguyên và môi trường.. Áp lực chính của đô thị và khu công nghiệp đối với tài nguyên và môi trường... Áp lực chính của đô thị và kh
Trang 1TRUONG DAI HQC DONG THAP KY THI KET THUC MON HOC
MON: EN4312 - Tiéng Trung Co ban 1 THỜI GIAN: 60 phút
Trang 3V Đọc và trả lời đoạn văn sau
T2zEmBI3+ ft —7MKBIJHZ+, tbWHik2£MjE, B8ã#4+ ] 33g tUNB2+
AM, -KAMAR MWRARMARS MBS ME He-APUH, AARP WB HI
ARR KEMBHAS WAKA, —KRS , MSA -TAR
SRRABOA, HEBEAA Atty , HLA , SRRE STKE HBGRROMA
STATES, Hee STOASBTMTEBBR, MKRESMA , FEHR, BN
ERR , REI ESD , RANA RRO AR , HSER , RNA R-RKE OF
Trang 445 RRA AV ATR , 1th SH ARE RR 7
MP IRAS RE , HDA SAMWRAKER HRMRADIL HNADMAIL 2À
BSRKARSA RRKBRES , SHEEMMEA SWHLRNNRE MRA , KUM
i, MAMTA FRAME RBREBSY , POMBE RA , HAWKE T
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP
ca bl
Môn học: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp,
Mã MH: RE4167 học ky: I, nam học: 2015 - 2016
Ngành/khối ngành: Khoa học Môi trường, hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu I1 (3,0 điểm)
Khái niệm khu công nghiệp Áp lực chính của đô thị và khu công nghiệp đối với tài
nguyên và môi trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỎNG THÁP
DE THI KET THUC MON HỌC
Môn học: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp,
Ma MH: RE4167 hoc ky: I, nam hoc: 2015 - 2016
Ngành/khối ngành: Khoa học Môi trường, hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1 (3,0 điểm)
Khái niệm khu công nghiệp Áp lực chính của đô thị và khu công nghiệp đối với tài
nguyên và môi trường
Trang 6ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC
Môn học: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Ma MH: RE4167, hoc ky: I, nam hoc: 2015 - 2016
Ngành/khối ngành: Khoa học Môi trường
Khái niệm khu công nghiệp Áp lực chính của đô thị và khu công
nghiệp đối với tài nguyên và môi trường 3,0
* Khái niệm khu công nghiệp: KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp
chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp KCN có ranh giới dat đai với khu dân cư, và cũng là
nới phát sinh nhiều chất thải độc hại
* Áp lực:
- Tài nguyên đất sẽ bị khai thác để xây dựng đô thị và KCN, tỉ lệ cây xanh
giảm, tài nguyên đất bị cạn kiệt dần Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu, năng
lượng gia tăng,
- Tài nhu câu khai thác và sử dụng tài nguyên nước,
- Dân số tăng nhanh dẫn đến quá tải về cơ sở hạ tầng 6 nhiễm gia tăng do
công nghiệp
- Ô nhiễm không khí do sự gia tăng phương tiện giao thông; không đáp
img kip về nhà ở và các nhu câu dịch vụ khác
1,0
0,5
0,5 0,5 0,5
Một sô biện pháp cụ thể quản lý môi trường đô thị ở Việt Nam 3,0
* Biện pháp lâu dài: nâng cao quy hoạch đô thị, hạn chê tỉ lệ tăng dân SỐ,
kiểm soát sự di cư, không xây dựng khu công nee trong hoặc gần khu
dân cư, tranh tra và kiểm soát ô nhiễm môi trường,
* Biện pháp ngắn hạn
- Quản lý chất thải rắn: tổ chức thu gom và phân loại, lựa chọn công nghệ
xử lý, tái sử dụng và quay vòng chất thải, áp dụng phí chất thải, tổ chức sản
xuất không phế thải,
- Quản lý môi trường : nước: ban hành các tiêu chuẩn, quy định và thiết lập
cơ chế, định kỳ quan trắc, xây dựng hệ thống cấp thoát nước, loại bỏ bùn
thải gây ô nhiễm
- Quản lý môi trường không khí: nâng cao chất lương nhiên liệu, hạn chế
xe cá nhân tăng cường xe công cộng, cải thiện hệ thống giao thông,
- Quản lý môi trường đất: quy hoạch sử dụng đất, sử dụng đất sóng mục
đích, quản lý nghiêm ngặt chất thải nguy hại đến tài nguyên đất
1,0
0,5
0,5
0,5 0,5
Các công cụ trong quản lý môi trường và kiêm soát ô nhiễm 4,0
1 Công cụ luật pháp chính sách: bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật
quốc gia, văn bản đưới luật,
2 Các công cụ kinh tế: thuế, phí, lệ phí, các công cụ này chỉ hiệu quả
trong nên kinh tế thị trường
3 Công cụ kỹ thuật quản lý: thực hiện vai trò kiểm soát và giảm sát của
nhà nước về chất lượng môi trường, các công cụ gồm đánh giá môi trường,
quan trắc môi trường, xử lý và tái chế chất thải
4 Công cụ kế hoạch hóa: quy hoạch tài nguyên và môi trường, đảm bảo
tính đồng bộ cân đối,
5 Cong cụ thông tin hữu hiệu bao gồm các hệ thống giám sát, thâp thu,
xử lý và lưu trữ sô liệu,
6 Công cụ đánh giá thẩm định môi trường, nằm giúp thực hiện chính sách
chiến lược, thực thi pháp luật 0,75
0,75 0,75
0,75 0,5
0,5
Y kién phản biện (nếu có) Người giới thiệu
Trang 7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP
DE THI KET THÚC MÔN HỌC (Đề số 1)
Môn học: Mỹ học Đại cương
Mã môn học:GE403008
Học kỳ: Mùa Thu; Năm học: 2015 - 2016
Ngành/khối ngành: Đại họcViệt Nam học
Hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (3 điểm): Tại sao thị hiếu thâm mỹ vừa mang tính cá biệt, vừa mang tính xã hội?
Câu 2 (7 diém): Anh/ chi hay phân tích các đặc tính của môi quan hệ thâm mỹ?
- Hét -
Ghi chú: 7í sinh được sử dụng tài liệu khi làm bài
Trang 8ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC (Đề số 1) Môn học: Mỹ học Đại cương
Mã môn học:GE403008
Học kỳ: Mùa Thu, năm học: 2015 - 2016
Ngành/khối ngành: Đại học Việt Nam học
+Tính xã hội: Dù mỗi cá nhân có THTM riêng nhưng vẫn
phải có những quan niệm mang tính chung của toàn xã hội
Những quan niệm mang tính chung này chịu sự tác động của
nhiều yêu tố: văn hóa, lịch sử, đạo đức, kinh tế v.v của mỗi
vùng miền, mỗi dân tộc khác nhau
+ Do mỗi cá nhân luôn phải gắn bó với một tập thể, một cộng
đồng người nhất định, không có cá nhân nào đứng ngoài xã
hội Vì vậy, thị hiếu thâm mỹ vừa mang tính cá nhân, vừa
Tinh tinh than: MQH giữa chủ thể TM với khách thể TM
mang tính tỉnh thần bởi vì thông qua MQH này, con người có
dịp bày tỏ niềm vui, nỗi buồn, lòng yêu thương, hay căm
thù Tất cả những biểu hiện này đều thuộc về thế giới tình
thần của con người
1,5
Ý2
Tính xã hội: MQH này có những thay đối, có sự vận động
phụ thuộc vào những thay đổi của XH, của lịch Sử và phụ
thuộc vào những quan niệm thâm mỹ riêng của mỗi giai cấp,
quốc gia, mỗi dân tộc Tính xã hội thê hiện ở các phương
diện: Tính dân tộc, tính giai cấp, tính thời đại của MQH TM
2,0
Y3
Tính cảm tính: MQH TM của con người với hiện thực mang
tính cảm tính vì: Các giá trị TM trong đời sống thường phụ
thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, cảm nhận mang tính cảm
tính của mỗi CTTM
1,5
Y4 Tinh tinh cam: QHTM là MQH duoc xuất phát từ những tình
cảm của con người đối với hiện thực và nghệ thuật Cơ sở của
việc hình thành nên những tình cảm TM là những cảm xúc
của con người trước các hiện tượng TM trong đời sống Khi
những cảm xúc TM 6 én định sẽ trở thành tình cảm TM
Tinh cam TM là yéu tố không thể thiếu trong quá trình nhận
thức và biến đổi thế giới theo quy luật của cái đẹp 2,0
* Lưu ý: Thí sinh chỉ đạt điểm tỗi đa cho các câu trên nễu nêu và phân tích đây
đủ các ý như trong đáp án và có dẫn Chứng phù hợp
Trang 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG THÁP
—— Đàn — - ĐỀ THỊ KẾT THÚC MÔN HỌC
Môn học: Tiếng Trung Cơ bản 1, mã môn học: EN431201
Học kỳ: 1, năm học: 2015-2016 Ngành/khối ngành: Tiếng Trung, hình thức: Trắc nghiệm/Tự luận
Thời gian làm bài: 60 phút
Họ và tên thí sinh(Viết Tiếng Việt): eeerrrrrrrrrrrrrrrrrrnrrrrrr Nằm sinh:
Trang 11V Đọc và trả lời đoạn văn sau
AP MAR RMA AK, IK, dag,
Â'£1.:† h7 fhHáH/HE Z0, 44£—H “8l ƒhb@@133X HESRBUIUHAX, FMSY, Bad
Trang 1244 tl SE 4H 14:35 Z: Mãi ?
45 #3/7KXHUM{E ME PAE RR?
K3 5!1LR KHE, fh3Z3Jjkï 2 XIUXHÌXÌRY Thi #Ðt)L fhflJ2š2PRH#ZJL 2
ISKRARE Ao TCU ES, RAE RAIA ZL RAMS ITB, AU
Trang 13DAP AN DE THI KET THUC NAM HỌC
Môn học: Tiếng Trung Cơ bản 1, mã môn học: EN431201
Phan [HI 1 lái: 3E, 2 zaijian : FE IL,,3 péngyou: AA A,4 sushe: 7a 47,5 10
42 thE EEA TIE? KK
43 LUTE ZIM HIT A
44 {HoH IAI EO? BRAT
45 KK DTRBAIIN RR, fbS95#älfE2X? HEAT AER
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG THÁP
KHOA: SƯ PHẠM NGOẠI NGỮ
CẤU TRÚC ĐỀ THỊ
Môn học: Tiếng Trung Cơ bản 1, Mã môn học: : EN431201
Số tín chỉ: 03, Trình độ ĐT: Đại học
Ngành/khối ngành: Tiếng Trung, Hình thức: Trắc nghiệm/TL
Thời gian làm bài: 60 phút
1 Cấu trúc đề thi
Đề thi gồm: (5 phần)
Câu, tỷ trọng điểm Thuộc nhóm Dự kiến thời gian
nội dung (chương) làm bài của SV có
Phần I (05 từ) Từ bài 1-10 05 phút
Phần II (05 câu) Từ bài 1-10 05 phút có Phần III (15 câu) Bài 2,3,7,8 'Ì15 phút -
TT
Bùi Thị Kim Hằng Nguyễn Văn Tám
Trang 15
Ghi chú:
1 Phần I+ll: mỗi từ đúng chính xác đạt (1.0 điểm),
2 Phần III: mỗi câu đúng chính xác đạt (1.0 điểm)
3 Phần IV: mỗi câu chính xác đạt (1.0 điểm), nếu đúng % dat (0.5 điểm)
4 Phần V: mỗi câu chính xác đạt (1.0 điểm)
* Tổng số điểm là 50= 50/5= 10 điểm
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Nghe 1 mã MH: C14000 Học kỳ: Thu, năm học: 2015 - 2016
Trang 18DAP AN DE THI KET THUC MON HOC
Mon hoe: Nghe |, mé MH:C!I 4000
Hoc ky: Thu, nam hoc: 2015 - 2016
Ngành/khối ngành: ĐHTQ15., hình thức thi: Tự luận
Trang 19Ghi chú: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP_ ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC
Câu 1:
Bài làm nêu được các ý sau:
- Phân tích các mối quan hệ công tác của GV — TPT Đội:
+ Mối quan hệ với BGH nhà trường:
+ Với tô chức Đảng và Công đoàn:
+ Với Hội đồng Sư phạm nhà trường:
+ Với tô chức Đoàn TNCS HCM:
+ Với liên đội:
Môn thi: TPT & PTCĐ Ở TRƯỜNG PT
Lớp: CĐSĐCTĐ2015AB - CA410701 Thời gian làm bài: 60 phút
Tham mưu và phối hợp Tham mưu và phôi hợp
Hợp tác
Tham mưu cho Đoàn
Lãnh đạo và cô vân liên đội
+ Với Ban phụ trách: Lãnh đạo và phối hợp
+ Với các lực lượng giáo dục khác: Phôi hợp và kêt hợp
Bài làm nêu được các ý sau:
- Thiết kê bảng theo dõi kê hoạch:
ae A 7 Lực lượng Người Phương Thời gian sah
St(|_ Nội dung công việc tham gia | phụ trách tiện thực hiện Dia diém
1 | Khai mac Toàn liên | TôngPLI | Loa, ampli, | 7g30-8g00 | Sân trường
đội
2 | Tiến trình hoạtđộng | Toàn liên | Phụtrách | lều, cột 8g15 Sân trường
- Hoat déng TDTT nt nt long 9230 hội trường
- Hoạt động văn nghệ nt nt tiét muc 10g00 sân, hội
- Hoạt động hội thi nt nt hoa, vat trường
Ghi chú: Thiết kế có tính sáng tạo, nội dung có thể linh hoạt nhưng đảm bảo
tính hoạt động của thiếu nhỉ, chấm theo nội dung hoạt động trong thiết kế
Ngày 22 tháng 11 năm 2015 Người làm đáp án
Co
Nguyén Chi Got
Trang 21
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Lịch sử các tư tưởng giáo dục - Số tín chỉ: 02
Mã môn: EM4000 - Ngành/ khối ngành: ĐHQLGD154
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kế thời gian phát đề)
Vận dụng lý luận đã học, hãy phân tích những thành tựu giáo dục to lớn mà J.A.Cômenxki (1592-1670) đã để lại cho nhân loại loài người Qua đó chỉ ra hướng vận
đụng trong thực tiễn học tập, rèn luyện của bản thân
Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu tham khảo khi làm bài !
Tran Văn Thọ
Trang 22DAP ÁN ĐÉ THỊ MÔN: LỊCH SỬ CÁC TƯ TƯỞNG GIÁO DỤC
+ J.A.Côrmenxki (1592-1670) có công lớn và đem lại cho nhân Ì 6 điểm:
loại những thành tựu giáo dục to lớn Cụ thể:
- Là ông tổ của nền giáo dục cận đại, là người đầu tiên trong lịch
sử đã xây dựng lý luận và tổ chức trong thực tiễn hình thức tổ
chức dạy học mới là hình thức dạy học “Bài-Lớp” Người đầu
tiên viết sách giáo khoa trong lịch sử, 2 cuốn sách giáo khoa tiêu
biêu của ông là “Ngôn ngữ nhập môn” và “Thế giới tranh ảnh”
- Đánh giá cao vai trò của giáo dục, con người không nhận sự
giáo dục sẽ không thành người “Những kẻ giàu mà không
không có học vấn thì chẳng khác gì con lợn béo Ị vì ăn cám;
những người nghèo khổ mà không có sụ hiểu biết thì cũng
không khác gì những con lừa đau khổ buộc phải tải nặng”; “Một
người có hình thức đẹp mà không có văn hóa thì chỉ là con vẹt
có bộ lông hào nhoáng, hoặc như người ta nói một lưỡi kiếm
băng chì trong vỏ kiêm băng vàng”;
- Ong đã khái quát kinh nghiệm trong lịch sử thành một hệ
thống các nguyên tắc dạy học như: Nguyên tắc dạy học vừa sức;
Dạy học mang tính trực quan; Đảm bảo tính vững chắc của tri
thức; Đảm bảo tính hệ thống, liên tục Chủ trương giáo dục về
mọi phương diện phải thích ứng với tự nhiên Bởi con người là
một thực thể tự nhiên mang bản chất xã hội nên giáo dục phải
tuân theo quy luật tự nhiên
- Tất cả các hoạt động dạy học, giáo dục phải phù hợp với các
giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi, không trấn áp, nhồi nhét
theo ý chủ quan của người thầy:
Trang 23
- Cômenxki rất coi trọng vai trò người thây giáo “Chức vụ của
người giáo viên là chức vụ vinh quang mà dưới ánh mặt trời này
không có chức vụ nào cao quý hơn” Từ đó Ông yêu cầu cao với
người thầy “Làm thế nào để lôi cuốn mạnh mẽ học sinh bằng
tắm gương tốt của mình”, “Nếu anh không như người cha thì
không thể là một người thầy”
(1 điểm)
+ Nên những phương hướng vận dụng các tứ tưởng giáo dục
của J.A.Côrmenxki (1592-1670) trong công tác của bản than
- Học tập tư tưởng giáo dục của J.A.CômenxKi sẽ giúp cho bản
thân giữ gìn đạo đức nhân cách, rèn luyện lòng nhân ái, tuyên
truyền nâng cao nhận thức cho mọi thành viên trong xã hội về
tầm quan trọng của GD trong sự phát triển nhân cách cá nhân
và xã hội;
- Luôn gương > mẫu trong công tác, tích cực học tập v rèn luyện | *
nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn
hiện nay nghiêm túc với bản thân trước khi đưa ra yêu với
người khác;
- Trong công tác phải tìm hiểu đặc điểm tính cách đối tượng
quản lý, hoàn cảnh sống, năng lực để tác động cho phù hợp;
- Thực hiện việc kế hoạch hóa công tác, có tầm nhìn để khai
thác năng lực người quản lý, định hướng công việc trong tương
Tran Van Tho
Nguoi phan bién