Lập công thức tính vận tốc trung bình của vật đó trên cả quãng đường AB?. * Thay vào trên ta được: tb S v Gọi thể tích của vật là V, trong lượng của vật ở ngoài không khí là P * Khi vật
Trang 1nó đi với vận tốc không đổi v3
a Lập công thức tính vận tốc trung bình của vật đó trên cả quãng đường AB?
b Tính giá trị của vận tốc trung bình này Biết v1=12km/h, v2=8km/h, v3=6km/h
Đề thi gồm 01 trang
Trang 2UBND HUYỆN
PHÒNG GD&ĐT ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014-2015MÔN THI: VẬT LÝ 8 – Đề 1
Thời gian làm bài 120 phút
( Không kể thời gian giao đề )
Bài 1
( 3 điểm)
- Cách vẽ đúng 2 điểm: ( mỗi ý 0,5 điểm )
+ Lấy S1 đối xứng với S qua G1
Lấy S2 đối xứng với S qua G2
+ Nối S1S2 cắt G1 tại I; cắt G2tại J
+Nối SI; JS
+ Tia sáng cần vẽ là SIJS
0.5
0.5 0.5 0.5
=> (v 1 - v 2 )t = s => t =
2
1 v v
s
thay sè: t =
4 12
10
= 1,25 (h)
t = 7 + 1,25 = 8,25 h hay t = 8h15’
AC = s 1 = v 1 t = 12.1,25 = 15 km
0.51.5
G1`
Trang 3* Thay vào trên ta được:
tb
S v
Gọi thể tích của vật là V, trong lượng của vật ở ngoài không khí là P
* Khi vật nhúng chìm trong dầu 1 2
* Theo bài ra ta có thể mô tả bằng hình vẽ bên
với h là độ chênh lệch mặt thoáng ở hai nhánh
h1 là độ cao của cột nước tính từ B lên mặt nước
h2
BA
Trang 4a Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
c Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 18km
Bài 4: ( 4 điểm )
Một quả cầu bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lượng là 1,458N Hỏi phải khoét bớt lõi quả cầu một thể tích bằng bao nhiêu rồi hàn kín lại, để khi thả vào nước quả cầu nằm lơ lửng trong nước? Biết trọng lượng riêng của nước và nhôm lần lượt là
10000N/m3 và 27000N/m3
Bài 5: ( 2 điểm )
Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người,mỗi người có khối lượng trung bình 50kg Mỗi chuyến lên tầng 10 nếu không dừng ở các tầng khác mất một phút Biết khối lượng của thang máy là 300kg
a Công suất tối thiểu của động cơ thang máy là bao nhiêu?
b Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất lớn gấp đôi mức tối thiểutrên Biết rằng, giá 1KWh điện là 1650 đồng Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu?
Bài 6: ( 2 điểm )
Một cục nước đá được thả nổi trong một cốc đựng nước Chứng minh rằng khi nước đá tan hết thì mực nước trong cốc không thay đổi
Đề thi gồm 01 trang
Trang 5UBND HUYỆN
PHÒNG GD&ĐT
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: VẬT LÝ 8 – Đề 2
Thời gian làm bài 120 phút
( Không kể thời gian giao đề )
S ˆ + I ˆ J S =2(1200- I S ˆJ) (1)
J I
S ˆ + I ˆ J S =1800- ISˆJ(2)Từ(1),(2) => 0
60
ˆ J S I
=> I Sˆ R 120 0
1.0
1.01.0
a Xác định vị trí của từng xe đối với điểm A tại thời điểm bất kỳ đúng
Xe đi từ A : xA = 54t (1)
Xe đi từ B : xB = 54+ 36t (2)
b Hai xe gặp nhau khi : xA = xB
+ Lập phương trình, giải và tìm t = 3h kể từ lúc xuất phát hai xegặp nhau
+ Xác định vị trí gặp nhau cách A là 162km
c Hai xe cách nhau 18km khi :
+ xA- xB = 18 + xA - xB = -18Xác định đúng:
+Thời điểm 1: t = 4h Kể từ lúc xe đi từ A xuất phát.Vị trí này xe đi
từ A cách A 216km+Thời điểm 2: t = 2h Kể từ lúc xe đi từ A xuất phát.Vị trí này xe đi
* SI
J
G1
G2
Trang 6Ta có: 1
1
L t v
1.0
1.01.0
60
) 10 300 10 50 20 (
6 , 30
630 , 6 2
d c c
* Khi chuyển thể thì khối lượng nước đá không thay đổi
) 2 (
0 0
0
d
P V P V d P
P nd n n
* Từ (1) và (2) ta có Vc=Vn khi nước đá tan hết thì thể tích nước do cục nước đá tan ra bằng thể tích phần nước đá chiếm chỗ lúc trước nên mực nước trong cốc không thay đổi
0.5
0.51.0
Chú ý: HS có thể làm cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
UBND HUYỆN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I
Trang 7PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2014-2015
Môn thi: Vật Lý 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
Đề Số 3
Câu 1: ( 2 điểm )
Một ôtô chuyển động trên nửa đoạn đường đầu với vận tốc 60km/h Phần còn lại
nó chuyển động với vận tốc 15km/h trong nửa thời gian đầu và 45km/h trong nửa thờigian sau Tìm vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường
Câu 2 ( 1.5 điểm )
Đặt một bao gạo khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km ?
Họ và tên thí sinh……….Số báo danh………
Trang 8PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Vật Lý 8
Câu 1
+ Gọi s là quãng đường
Thời gian đi nửa quãng đường đầu t1 =
1
v
s
Thời gian đi nửa quãng đường sau t2 Quãng đường đi được tương ứng
với khoảng thời gian
2
2
t
là S2 = v2
2
v v
s
+ Vậy vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
Vtb =
2 1
2
t t
s
3 2 1
2 2
v v
s v
s s
3 2 1
3 2 1
2
) (
2
v v v
v v v
Trang 9a/ + Lấy S1 đối xứng với S qua G1
+ Lấy S2 đối xứng với S qua G2
+ Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J
+ Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ
b/ Ta phải tính góc ISR
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K
Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600
Trang 10Vậy khoảng cách 2 xe lúc 8 giờ là :
SCD = SAB - SAc - SAD = 180 - 40 - 32 = 108 km
b/ Gọi t là khoảng thời gian 2 xe từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp nhau, Ta
Trang 11Câu 4
Mà : SAE + SBE = SAB Hay 40t + 32t =180 => 72t = 180 => t = 2,5
Vậy : - Hai xe gặp nhau lúc : 7 + 2,5 = 9,5 (giờ) Hay 9 giờ 30 phút
- Quãng đường từ A đến điểm gặp nhau là :SAE = 40 2,5 =100km
0,25 đ
0.25đ
Câu 5
+ Gọi h là độ cao chênh lệch của mực chất lỏng ở nhánh của bình
+ Gọi A và B là hai điểm có cùng độ cao so với đáy bình nằm ở hai
0.5đ
0.5đ
0.5đ
B A
? 18cm
Trang 12UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I
Năm học: 2014-2015 Môn thi: Vật Lý 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
Đề Số 4
Câu 1: (2 điểm)
Một người phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trên đường thẳng trong một khoảng thời gian quy định Nếu người đó đi xe ô tô với vận tốc 48 km/h thì đến B sớm hơn 18 phút so với thời gian quy định Nếu người đó
đi xe đạp với vận tốc 12 km/h thì đến B muộn hơn 27 phút so với thời gian quy định.
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định.
b) Để đi từ A đến B đúng thời gian quy định, người đó đi từ A đến C ( C nằm trên AB) bằng xe đạp với vận tốc 12km/h rồi lên ô tô đi từ C đến B với vận tốc 48 km/h Tìm chiều dài quãng đường AC.
Câu 2: (2 điểm)
Một vật nặng không thấm nước khi treo vào một lực kế ở ngoài không khí thì số chỉ của lực kế là 1,8N Khi nhúng chìm vật hoàn toàn trong nước thì số chỉ của lực kế là 0,3N.
a Giải thích tại sao số chỉ của lực kế lại giảm?
b Tìm tỉ số trọng lượng riêng của vật nặng với trọng lượng riêng của nước?
c Khi nhúng vật trên vào một chất lỏng khác có trọng lượng riêng 8000N/m 3 thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết nước có trọng lượng riêng là 10000N/m 3
Câu 3: (2 điểm)
Để đưa một vật trọng lượng P = 2 000N lên độ cao h = 10m người ta dùng một trong hai cách sau:
a Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là
F 1 = 1200N
Hãy tính hiệu suất của hệ thống và trọng lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng 0,25 hao phí tổng cộng?
b Dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 12m, lực kéo vật lúc này là F 2 = 1900N
Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của cơ hệ lúc này?
Biết vật chuyển động lên đều với vận tốc 0,5m/s Tính công suất làm việc khi đó?
Câu 4: (2 điểm )
Thả một thỏi đồng được nung nóng tới 500 0 C vào một xô nước ở 20 0 C chứa 1,5 lít nước Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong xô nước là 85 0 C Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là
380J/kg.K và 4200J/kg.K (Coi chỉ vật và nước trao đổi nhiệt với nhau)
a Tính nhiệt lượng do thỏi đồng toả ra?
b Tính khối lượng của thỏi đồng?
c Nếu sau quá trình trên ta thả thỏi đồng thứ hai có khối lượng 1kg được nung nóng đến 500 0 C vào xô nước trên thì nhiệt độ cuối cùng của nước trong xô là bao nhiêu? Hãy giải thích?
Câu 5: (2 điểm)
Hai gương phẳng G 1 và G 2 được bố trí hợp với nhau một góc
như hình vẽ Hai điểm sáng A và B được đặt vào giữa hai gương.
a Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ A phản xạ
lần lượt lên gương G 2 tại I rồi đến gương G 1 tại J và phản xạ đến B.
b Biết khoảng cách giữa ảnh của A qua G 2 và của B qua G 1 là 60cm.
Tính độ dài quãng đường đi của tia sáng vẽ ở câu a
Trang 13UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Vật Lý 8
Câu 1: (2 điểm)
a Gọi chiều dài quãng đường AB là S (km) và thời gian dự định đi là t
- Khi đi với vận tốc 48 km/h thì đến sớm hơn dự định là 18 phút ( 0,3h ) ta
0,5đ
0,5đ0,25đ0.5đ
0.25đ
Câu 2: (2 điểm)
a Móc vật vào lực kế và nhúng chìm vật hoàn toàn trong nước thì thấy
số chỉ của lực kế giảm vì khi đó vật chịu tác dụng thêm lực đẩy ác si mét
có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên
( Nếu không nêu được phương, chiều hay hướng của lực đẩy ác si mét trừ 0,25đ )
b – Xác định độ lớn của lực đẩy Ác si met khi vật nhúng trong nước:
FA1 = P – F = 1,5 (N)Mặt khác lại có: FA1 = dn V (1)( trong đó dn là trọng lượng riêng của nước và V là thể tích của vật )
- Trọng lượng của vật: P = d V ( 2)( Trong đó d là trọng lượng riêng chất làm vật và V là thể tích của vật )
Từ (1) và (2) ta có: d / dn = P / FA1 = 1,2
c Khi nhúng vật vào chất lỏng khác có trọng lượng riêng d0 = 8000N/
m3 thì số chỉ của lực kế khi đó:
F’ = P – FA2 = P – d0 V = P – d0 FA1 / dn Thay số ta tính được F’ = 0,6 (N)
Câu 4: (2 điểm )
Trang 14a
- khi dùng hệ thống 1 ròng rọc động và 1 ròng rọc cố định thì vật nặng lên
cao h = 10m thì đầu dây kéo phải dịch chuyển 1 đoạn l = 20m
- Công có ích để đưa vật nặng lên:
Ai = P.h = 20 000 (J)
- Công toàn phần thực hiện:
Atp = F1 l = 1200 20 = 24 000 (J)
- Hiệu suất của hệ thống : H = Ai 100% / Atp = 83,33%
- Công hao phí trong quá trình nâng vật:
Ahp = Atp – Ai = 4 000 (J)
Công hao phí để nâng ròng rọc động: A’ = 0,25.Ahp = 1000 (J)
- Trọng lượng của ròng rọc động là: P’ = A’ / h = 100(N)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Trang 15- Áp dụng ptcb nhiệt : Qthu = Qtỏa
Ta xác định được nhiệt lượng do đồng tỏa ra: Qtỏa = 409 500 (J)
b
- Áp dụng công thức thay số và tính đúng khối lượng của thỏi đồng:
m = Qtỏa/ c.(t1 – t) = 2,6 (kg)
c sau quá trình trên ta thả thêm quả cầu thứ 2
- Nhiệt lượng do quả cầu thứ 2 tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 5000C xuống 1000Clà:
Qtỏa = 1 380 400 = 152 000 (J)
- Nhiệt lượng do quả cầu 1 và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 850C đến 1000C là:
Qthu = 1,5 4200 15 + 2,6 380.15 = 109 320 (J) Nhận xét được: Qtỏa > Qthu nên suy ra nước tăng đến 1000C, sôi và bay hơi
0.25đ0.25đ0.25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ0,25đ
Câu 5: (2 điểm)
a
- Trình bày và vẽ được ảnh A’ của A qua gương G2
- Trình bày và vẽ được ảnh của B’ của B qua gương G1
- Nối A’ và B’ cắt G1 tại J và G2 tại I
- Nối A với I, J với B ta được đường truyền tia sang thỏa mãn yêu cầu bài toán
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
Trang 16b - Chứng minh được độ dài đường đi của tia sang vẽ ở câu a có độ dài
bằng khoảng cách 2 ảnh: AI +IJ + JB = A’B’
- Từ đó suy ra độ dài đường đi tia sang : AI + IJ + JB = 60cm
0,5đ0,5đ
a) Tìm chiều cao của khối gỗ chìm trong chất lỏng
b) Đổ nhẹ vào chậu một chất lỏng có trọng lượng riêng d2 = 6000 N/m3 sao cho chúngkhông trộn lẫn nhau Tìm phần gỗ chìm trong chất lỏng d1 ( Khối gỗ nằm hoàn toàn tronghai chất lỏng )
Bài 3: (2 điểm)
Một ô tô chuyển động trên nửa đầu đoạn đường với vận tốc 40 km/h Phần còn lại, nó chuyển động với vận tốc 37km/h trong nửa thời gian đầu và 43 km/h trong thời gian sau Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường
Bài 4: ( 2điểm )
Một bình thông nhau có chứa nước Hai nhánh của bình có cùng kích thước Đổ vào mộtnhánh của bình lượng dầu có chiều cao là 18 cm Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000N/m3, và trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3 Hãy tính độ chênh lệch mặt thoángtrong hai nhánh của bình ?
Trang 17Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: VẬT LÝ - Lớp 8
Đề 1
Bài 1: (2điểm)
a) -Vẽ hình: SI tia tới, IP là tia phản xạ để soi đáy ống trụ, Đường phân giác
IN của góc SIP là pháp tuyến của gương
1đ
Có: SIP = 300+900 = 1200 SIN = NIP = 1200: 2 = 600 ( Vì IN là pháp tuyến )Suy ra: AIN = SIN - SIA = 600 - 300 = 300
Nên: = GIA = GIN - AIN = 90 0 - 30 0 = 60 0
a
xS
Trang 18x = 30
12000
8000
1
a d
d
20 (cm)Vậy: Chiều cao phần gỗ chìm trong nước là: x = 20cm
b) - Gọi y là phần gỗ nằm trong chất lỏng d1
Lúc này khối gỗ cân bằng dưới tác dụng của trọng lực P, các lực đẩyAc-si-mét FA1 và FA2 như hình vẽ
Ta có: P = FA1 + FA2 d.V = d1.V1 + d2.V2 d.a3 = d1 a2.y + d2 a2 ( a - y)
6000 12000
6000 8000
.
2 1
d d
1
2v
s v
s s
s v v
s v
FA2
B A
? 18cm
Trang 19+ Gọi h là độ cao chênh lệch mặt thoáng chất lỏng ở 2 nhánh củabình.
+ Gọi A và B là hai điểm có cùng độ cao so với đáy bình nằm ở hainhánh
+ Ta có : áp suất tại A và B do là do cột chất lỏng gây ra là bằngnhau:
PA = PB Hay dd 0,18 = dn (0,18 - h)
8000 0,18 = 10000 (0,18 - h)
1440 = 1800 - 10000.h 10000.h = 360
h = 0,036 (m) = 3,6 ( cm)Vậy:Độ chênh lệch mặt thoáng chất lỏng ở 2 nhánh là 3,6 cm
1đ
1đ
Bài 5: (2điểm)
a) Thời điểm 2 xe gặp nhau
Chu vi của một vòng đua: CV = 2 R = 2.3,14.250 = 1570m = 1,57km.
Gọi t là thời gian từ khi xuất phát đến khi hai xe gặp nhau lần đầu, thì quãng đường đi được của mỗi xe là:
S 1 = v 1 t = 32,5.t.
S 2 = v 2 t = 35t.
Vì gặp nhau lần đầu tiên nên quãng đường đi được của xe thứ 2 sẽ lớn hơn
xe thứ nhất đúng bằng chu vi của vòng đua Nên:
S 1 + CV = S 2 hay 32,5.t + 1,57 = 35.t
<=> 2,5t – 1,57 => t = 0 , 628 ( )
5 , 2
57 , 1
5 , 1
Do n phải nguyên nên trong 1,5h, 2 xe gặp nhau 2 lần.
1đ
Học sinh làm đúng theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.
UBND HUYỆN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 2
Trang 20PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2014 - 2015
Môn thi: VẬT LÝ - Lớp 8
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề Số 6
Bài 1: (2 điểm)
Hai gương phẳng đặt vuông góc với nhau như hình vẽ:
a) Hãy vẽ một tia sáng từ A tới gương M1 tại I, phản xạ tới gương M2 tại E rồi phản
xạ tới B ( chỉ thể hiện trên hình vẽ, không cần nêu cách vẽ )
b) Chứng minh: AI // EB
Bài 2: (2điểm)
Một miếng thép có lỗ hổng ở bên trong Dùng lực kế đo trọng lượng của miếng thép trong không khí thấy lực kế chỉ 370N Nhúng miếng thép vào nước thấy lực kế chỉ 320N Hãy xác định thể tích lỗ hổng, biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3 , của thép là 78000N/m 3
Bài 3: (2điểm)
Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 400m Nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc
v 1 Nửa quãng đường sau xe đi với vận tốc v 2 bằng một nửa v 1 Hãy tính vận tốc v 1 ; v 2 sao cho sau 1 phút người ấy đến được B
Bài 4: (2điểm)
Người ta kê một tấm ván để kéo một cái hòm có trọng lượng 600N lên một chiếc
xe tải sàn xe cao 0,8m, tấm ván dài 2,5 m, lực kéo bằng 300N
Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: VẬT LÝ - Lớp 8 HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 21ˆ =Eˆ 2,AIˆA1=2 ˆ 2= IEˆB=2Eˆ 2.
AIˆA1=2 ˆ 2, IEˆB=2Eˆ 2
AIˆA1= IEˆB(góc đồng vị)
P
D = 0,005 - 370
780000 0,00026(m 3 ) Vậy lỗ hổng trong miếng thép có thể tích là
Trang 22Thời gian xe chuyển động trên quãng đường đầu 1
12
S t v
a) Nếu không có ma sát thì lực kéo hòm sẽ là F’
áp dụng định luật bảo toàn công ta được: F’.l = P.h
l
h P
192 5
, 2
8 , 0 600
h P
thay số vào ta có: H = 100 % 64 %
5 , 2 300
8 , 0 600
.Vậy hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 64%
1đ
Bài 5: (2điểm)
- Gọi S là quãng đường
v1, v2 là vận tốc của thuyền và của dòng nước
Ta có: Vận tốc của thuyền đối với bờ sông:
Trang 23=> v2 = .(1 1)
S
(3)Thời gian thuyền trôi theo dòng nước là:
2 1
2 1 2
2 ) 1 1 ( 2
t t
t t t
t S
S v
Trang 242:(3 đ iểm)
Lúc 8 giờ hai xe máy cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96km đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h và của xe đi từ B là 28km/h Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
Bài 3 : (2 điểm )
Một khối gỗ nếu thả trong nước thì nó nổi
3
1 thể tích, nếu thả trong dầu thì nó nổi
4
1 thể tích Hãy xác định khối lượng riêng của dầu, biết khối lượng riêng của nước là 1g/cm 3
d 2 = 8000 N/m 3 và d 3 = 136000 N/m 3
-Hết -(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh………; Số báo danh……….
Trang 25UBND HUYỆN
PHÒNG GD & ĐT
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN THI: VẬT LÝ 8
P.O’A=(P-F A ).O’B Hay P.(l-x)=(P-F A )(l-x) (1)
mà P=10.D o V (2)
F A =d.V=10.D.V (3) Thay 2,3 vào 1 ta có
10.D o V(l-x)=(10.D o .V-10.D.V)(l+x) 10.D o V(l-x)=10.V( D o -D)(l+x)
D o (l- x) = ( D o -D)(l+x)
D o l-D o x=D o l+D o x-D.l-D.x D(l+x)=2D o x
biến đổi ta được: D= 1 , 4 / 3
2 20
2 8 , 7 2 2
cm g x
0,25
F A