Người ta mắc vào hai điểm lấy điện A và B của hộp một bóng đèn Đ có công suất định mức P = 180W nối tiếp với một biến trở có điện trở Rb hình vẽ a Để đèn Đ sáng bình thường thì phải điề
Trang 1UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LẦN I
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học : 2014- 2015
Một hộp kín chứa một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 150V và một điện trở
r = 2 Người ta mắc vào hai điểm lấy điện A và B của hộp
một bóng đèn Đ có công suất định mức P = 180W nối tiếp
với một biến trở có điện trở Rb (hình vẽ)
a) Để đèn Đ sáng bình thường thì phải điều chỉnh Rb = 18
Tính hiệu điện thế định mức của đèn Đ ?
b) Với hộp điện kín trên, có thể thắp sáng tối đa bao nhiêu
bóng đèn như đèn Đ ? Hiệu suất sử dụng điện khi đó là bao nhiêu?
Bài 5: ( 1 điểm )
Cho các điện trở có giá trị như nhau bằng R0, được mắc với nhau theo những cách khác nhau và lần lượt nối vào một nguồn điện không đổi U =0,8V xác định luôn mắc nối tiếp với
một điện trở r Hỏi cần ít nhất bao nhiêu điện trở R0 và mắc chúng như thế nào vào nguồn
điện không đổi , có điện trở r nói trên để cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 đều bằng 0,1A ?
-HẾT -(Đề thi gồm có 1 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh………; Số báo danh: ……….
1
A
B U
r
RbĐ
r U
R3
R1
A
Trang 2UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi : Vật lý - Lớp 9
s2 = v2.t2 = 4 kmKhoảng cách hai người sau khi khởi hành 1h là:
S = S1 + S2 = 8 km
Kể từ lúc này xem như hai chuyển động cùng chiều đuổi nhau
Thời gian kể từ lúc quay lại cho đến khi gặp nhau là: h
v v
S
2 1
Vậy sau 3h kể từ lúc khởi hành, người đi xe đạp kịp người đi bộ
0,5
0,5 0,5
- Giải phương trình ta được m1 = 0,289kg
Vậy khối lượng nước cần lấy ở 00C là m2 =1,211kg
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,5
Trang 34 7
) 3 ( 4
R
R r
) 3 ( 4 1
R R U
R R R R
) )(
(
4 3 2 1
4 2 3 1
2
).
(
R R R R
I R R R
R
U AB
( Thay số, I ) =
4 5 19
15 9 '
R
R r
15 9 1
R R U
4
R R
R R
3 4
'
R R
I R R
U AB
( Thay số, I’ ) =
4 19 21
0,25 0,25 0,25
0,25 0,5
b) Trong khi K đóng, thay R4 vào ta tính được I’4 = 1,8A và I’ = 2,4A
Ta có: I’2 + IK = I’4 IK = 1,2A
0,25 0,25
- Gọi I là cường độ dòng điện trong mạch chính thì: U.I = P + ( Rb + r ).I2
Thay số ta được một phương trình bậc 2 theo I : 2I2 - 15I + 18 = 0 Giải PT này ta được 2 giá trị của I là I1 = 1,5A và I2 = 6A
6 150
180 I U
không thể mắc nối tiếp từ 2 bóng đèn trở lên được mà phải mắc chúng song
song Giả sử ta mắc // được tối đa n đèn vào 2 điểm A và B
Cường độ dòng điện trong mạch chính I = n Id
Trang 4P I U d
P I U
n
m r
U I
Để cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 là 0,1A ta phải có :
n m
1
8 , 0
a) 7 dãy //, mỗi dãy 1 điện trở
b) 1 dãy gồm 7 điện trở mắc nối tiếp
-HÕt -Ghi chú: Thí sinh làm theo phương án khác, nếu phương pháp và kết quả đúng thì giám
khảo cho điểm tương đương theo thang điểm trong hướng dẫn chấm.
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LẦN I
Trang 5PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học : 2014- 2015
Một biến trở có giá trị điện trở toàn phần R =120
Nối tiếp với một điện trở R1
Nhờ biến trở có thể làm thay đổi cường độ dòng điện
trong mạch từ 0,9A đến 4,5 A
a) Tính giá trị của điện trở R1
b) Tính công suất toả nhiệt lớn nhất trên biến trở Biết rằng mạch điện đợc mắc vào mạch
điện có hiệu điện thế U không đổi
Họ và tờn thớ sinh………; Số bỏo danh: ………
trở Bỏ qua điện trở của ampe kế và dõy dẫn
a) Cho R3 = 6Ω Tỡm cường độ dũng điện chạy qua
R1 , R3 và số chỉ của ampe kế?
b) Thay ampe kế bởi vụn kế cú điện trở vụ cựng lớn
Tỡm R3 để số chỉ của vụn kế là 16V Nếu tăng R3 thỡ số
chỉ của vụn kế tăng hay giảm?
Trang 6PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi : Vật lý - Lớp 9
Bài 1 : (2điểm)
Ý/
phần
a/ - Gọi t là khoảng thời gian từ khi người đi bộ đến khởi hành khi đến lúc hai
người gặp nhau tại C
- Quãng đường người đi bộ đi được: S 1 = v 1 t = 4t (1)
- Quãng đường người đi xe đạp đi được: S 2 = v 2 (t-2) = 12(t - 2) (2)
- Vì cùng xuất phát tại A đến lúc gặp nhau tại C nên: S 1 = S 2
- Từ (1) và (2) ta có:
4t = 12(t - 2) 4t = 12t - 24 t = 3(h)
0,250,250,250,250,5
(1) S 1 = 4.3 =12 (km) (2) S 2 = 12 (3 - 2) = 12 (km)
Vậy sau khi người đi bộ đi được 3h thì hai người gặp nhau và cách A một
khoảng 12km và cách B 12km
0,250,25
0,5
0,25 0,25
Trang 7- Cường độ dũng điện chạy qua điện trở R1 là I1=
Hiệu điện thế giữa hai đầu R3 là: U3 = U- U2= U- I2.R2=6V
- Cường độ dũng điện chạy qua điện trở R3 là: I3= 3
= 2
3+2U
Khi tăng R 3 thỡ điện trở tương đương của mạch tăng =>Cường độ dũng điện
chạy qua R 4 giảm => Hiệu điện thế mắc vào giữa hai đầu R 4 giảm => Hiệu điện
thế mắc vào giữa hai đầu R 2 tăng => I 1 = I 4 - I 2 giảm=>Hiệu điện thế mắc vào
giữa hai đầu R 1 giảm => Số chỉ của vụn kế : U v = U-U 1 tăng
a) Cường độ dòng điện lớn nhất khi con chạy C ở vị trí A, và nhỏ nhất khi
con chạy C ở vị trí B của biến trở
0, 25 b) Rx là phần điện trở từ A -> C trên biến trở
Công suất toả nhiệt trên Rx là: Px =Rx I2 = Rx 2
1
2 ) (R R x
2
2 R R R R U
x x
Trang 8Vì 2R1 không đổi nên cần x
x
R R
R
2 1 đạt cực tiểu
R
2 1
2 x
x
R R
R
2 1 đạt cực tiểu bằng 2R1 hay x
x
R R
R
2 1
Trang 95Ω
T
-HÕt -Ghi chú: Thí sinh làm theo phương án khác, nếu phương pháp và kết quả đúng thì giám khảo cho điểm tương đương theo thang điểm trong hướng dẫn chấm
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học 2014-2015 Môn thi: Vật lý- lớp 9
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2 điểm) Hai người An và Bình xuất phát từ một nơi và chuyển động thẳng đều An đi
bộ với vận tốc 5 km/h và khởi hành trước Bình 1 giờ Bình đi xe đạp và đuổi theo An vớivận tốc 15 km/h Sau bao lâu kể từ lúc An khởi hành:
1 Bình đuổi kịp An?
2 Hai người cách nhau 5 km? Có nhận xét gì về kết quả này?
Câu 2 (2 điểm)
Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t1 = 800C và ở thùng chứa nước B có nhiệt độ t2 = 200 C rồi đổ vào thùng chứa nước C Biết rằng trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t3 = 400C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó Tính số ca nước phải múc ở mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là t4 = 500C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc
Câu 3 (3 điểm)
Một ấm đun nước điện 220V – 1000W được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U là 220V
a Tính điện trở của dây đốt nóng và cường độ định mức của ấm
b Dây đốt nóng được làm từ một sợi dây nikênin có S là 0,1 mm2 Tính độ dài dây đó
9
Trang 10c Tính thời gian cần thiết để đun 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 200C đến lúc sôi Biết rằnghiệu suất của quá trình đun nước là 80%.
d Tính điện năng hao phí trong thời gian đun nước trên theo đơn vị kWh
e Tính tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày) Nếu mỗi ngày đun 2 lít nước
Trong bài lấy điện trở suất của nikênin là 40.10 -8
m, nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/kg.K, giá tiền điện là 700đ/kWh.
Câu 4 (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ Đèn Đ1 ghi
100V–Pđm1, Đèn Đ2 ghi 125V–Pđm2 (Số ghi công suất hai đèn
bị mờ) UMN = 150V (không đổi)
Khi khóa K2, K3 đóng, K1 mở ampe kế chỉ 0,54A Tính
trở đèn vào nhiệt độ Điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể
C P
Trang 11220 2 2
1000
A U
P I
DM
DM
b) Từ . l 12,1(m)
S
l
0,5 đc) Nhiệt lượng để đun sôi 2l nước là: 0,5 đ
) ( 672000 )
(t2 t1 J cm
Hiệu suất là 80% nên Q tpmà ấm điện tỏa ra là:
) ( 840000
A
d)Theo c thì điện năng toàn phần mà ấm tiêu thụ là: A = 840000J 0,5 đ
Điện năng hao phí là: AA i A HP
) ( 047 , 0 ) (
Câu 4: (2,0 điểm) - Khi các khoá K1, K2 đóng, K3 mở mạch điện chỉ còn đèn Đ1
(Học sinh vẽ lại được mạch điện, hoặc nói được như trên) (0,25 đ)
- Công suất tiêu thụ của Đ1 lúc đó là: P1 =UMNIA1=150.0,3=45(W) Điện trở của đèn 1 sẽ
Trang 12(Học sinh vẽ lại được mạch điện, hoặc nói được như trên) (0,25đ)
- Khi đó ta có công suất tiêu thụ của toàn mạch là:
- mức của đèn 2 là: Pđm2=
dm2 1
v
v v R
U R
R+ 6
v
R = 10
R (4) 0,25đ Thay (4) vào (1) ta có: UAD = 16(V) 0,25đ
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học 2014-2015 Môn thi: Vật lý- lớp 9
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (2 điểm)
Lúc 6 giờ hai xe xùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 24 km Chúngchuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 42km/h Xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 36 km/h
a Tìm khoảng các giữa hai xe sau 45 phút kể từ lúc xuất phát
b Hai xe có gặp nhau không? Nếu có chúng gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu?
A
V 1
V 2
R R
Trang 13Câu 2(2 điểm) Một bình nhôm khối lượng m0=260g, nhiệt độ ban đầu là t0=200C, được bọckín bằng lớp xốp cách nhiệt Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t1=500C và bao nhiêu nước ởnhiệt độ t2=00C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t3=100C Cho nhiệt dung riêng củanhôm là C0=880J/kg.độ, của nước là C1=4200J/kg.độ.
có điện trở 5,6 Ampe kế, vôn kế là những dụng cụ lý tưởng
1 Khi K đóng Ampe kế chỉ 1A, vôn kế chỉ bao
nhiêu?
2 Khi K đóng 2 đèn sáng bình thường Xác
định hiệu điện thế định mức và công suất định
mức của mỗi bóng đèn
3 Khi dịch chuyển con chạy C của biến trở
sang phía N thì độ sáng của hai đèn thay đổi thế
C P
Trang 14Câu 1 (2 điểm)
a)Quãng đường các xe đi được sau 45 phút tức ( ¾ h ) là:
) ( 5 , 31 4
3 42
1
) ( 27 4
3
2
1 1
km S
AB S x
km t
AB
x
t t v
2
1 1
Giải phương trình ta được m1 = 0,289kg (0,25 đ)
Khối lượng nước cần lấy ở 00C là m2 =1,211kg (0,25 đ)
.
4 2
4 2 3 1
3 1 24
R R R R
R R R
R
R AB
(0,5đ)
Trang 15A R
( 90 5 , 22 4
I
I
A R
U
I
V IR
60
60 15 4
D
c V V I
V U
U U U U U U
U
AB
x o x
//
2 1 2 1
U P
P
A I
I I R R
U
U
DM DM DM
5 , 0 2 /
;
1 1 2
1
2 1 2 1
3) Khi dịch con chạy C ->N => R MC tăng =>R machtang (0,5đ)
Vì I tỉ lệ nghịch với R => I giảm =>I d giảm => đèn sang yếu hơn bình thường
Câu 5 (1 điểm)
Gọi điện trở các vôn kế là Rv, các dòng điện trong mạch như hình vẽ:
Theo sơ đồ mạch điện ta có:
UMN = IR + Uv1 = IR + 6 (1)
Uv1 = I1R + Uv2 = I1R + 2
Từ (2) ta có: I1 = 4
R (2)Theo sơ đồ ta có: I1 = I2 + Iv2 =
v
v v R
U R
R+ 6
v
R = 10
R (4)15
Trang 16Thay (4) vào (1) ta có: UAD = 16(V)
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG TÀI
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học 2014 – 2015 Môn thi : Vật lý lớp 9 Thời gian làm bài 120 phút ( không kể thời gian phát đề ) Câu 1 ( 2 điểm )
Văn Quyến Và Thành Lương cách nhau 20m Văn Quyến Cách tường 10m, Thành Lương cách tường 20m Văn Quyến đá bóng năn trên sân về phía tường sau khi bật tường bóng sẽ tới chỗ thành Lương( coi sự phản xạ của bóng giống sự phản xạ ánh sáng) và vận tốc bóng bằng 6m/s
a Hỏi phương chuyển động của bóng hợp với tường một góc bao nhiêu độ
b Ngay sau đó Văn quyến thấy Thành Lương bị kèm chặt nên đã chạy theo một đường thẳng để đón bóng bật ra Nếu Văn Quyến chạy theo con đường ngắn nhất thì vận tốc phải bằng bao nhiêu ? Bài 2 : ( 2 điểm )
Có hai bình chứa hai chát lỏng đều là nước Bình 1 chứa m 1 = 3kg nước ở 60 0 c bình 2 chứa m 2 = 2kg nước ở
40 0 c
người ta lấy một ca nước ở bình 1 đổ sang bình 2 đến khi cân bằng nhiệt lại lấy một ca nước từ bình 2 đổ sang bình 1 đến khi cân bằng nhiệt thì thấy bình 1 có nhiệt độ = 58 0 c
Tính khối lượng của một ca nước đã múc và nhiệt độ ở bình 2 khi đã cân bằng nhiệt
Bài 3 : ( 3 điểm ) Cho mạch điện
Biết U MN = 24v ;R 1 = 12Ω ; R 2 = 9Ω ; R 4 = 6Ω ;
điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể
a Cho R 3 = 6Ω ; tìm cường độ dòng điện chạy qua R 1 và cường độ dòng điện qua R 3 ; số chỉ của ampe kế
b Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn Tìm R 3 để vôn kế chỉ 16v
c Khi cho R 3 tăng thì số chỉ vôn kế tăng hay giảm
Bài 4 : ( 2 điểm ) Cho mạch điện
Nếu đặt vào hai điểm AB một hiệu điện thế U 1 thì công suất của mạch điện = 176w Nếu đặt vào hai điểm
CD một hiệu điện thế U 2 thì công suất của mạch điện = 55w
Nếu đặt đồng thới U 1 vào hai điểm AB và U 2 vào hai điểm CD thì công suất của mạch điện bằng bao nhiêu ? Bài 5 ( 1 điểm )
Cho mạch điện
Trang 17
Cho các điện trở giống nhau Khi dùng vôn kế không lý tưởng lần lượt đo hiệu điện thế giữa hai đầu R 3 và hai đầu R 4 thì được U 3 và U 4 Hãy chứng minh U 4 = 1.5 U 3
HẾT ( Đề thi gồm có 2 trang ) Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh ……… Số báo danh ……….
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH Môn thi : Vật lý 9
Trang 18Gọi t là nhiệt độ cân bằng ở bình 2
gọi m 0 là khối lượng 1 ca nước
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ở bình 2:
Trang 19c Khi R 3 tăng thì R 13 tăng → R AC tăng →R MN tăng
→I M giảm → U 4 giảm theo→U 123 = U MN – U 4 (tăng)→ I 2
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm 19
Trang 21UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG TÀI
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học 2014 – 2015 Môn thi : Vật lý lớp 9 Thời gian làm bài 120 phút ( không kể thời gian phát đề )
Câu 1 : ( 2 điểm ) Một đoàn chiến sỹ có chiều dài tổng cộng là 500m đi đều với vận tốc là 6m/s Một người chiến sỹ ở đầu hàng chạy xuống cuối hàng để truyền lệnh rồi lại chạy về đầu hàng thì mất thời gian 10 phút Tính vận tốc chạy của người chiến sỹ đó
Câu 2 : ( 2 điểm )
nếu trong tay chúng ta chỉ có chất lỏng là nước( có nhiệt dung riêng là c n đã biết , một nhiệt lượng kế ( có nhiệt dung riêng C K đã biết ), một nhiệt kế, một cái cân và bộ quả cân đủ dùng, một bình đun , dây buộc đủ dùng và bếp
Em hãy nêu cách để xác định nhiệt dung riêng của một vật rắn
Trang 22Nối từ vòng dây = hai điện trở như hình vẽ Biết R 1 = 15Ω ; R 2 = 10Ω và U MN = 30v , vòng dây có điện trở
R 0 = 40Ω
a Tìm vị trí của B để hiệu điện thế giữa hai đầu R 2 = 15v
b Tìm vị trí của B để dòng điện qua R 2 là nhỏ nhất
Câu 5 : ( 2 điểm )
Cho mạch điện gồm một hộp kín chứa nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi như hình vẽ Làm thế nào để xác định hiệu điện thế U và điện trở trong R 0 khi chỉ có một vôn kế và một ampe kế không lý tưởng và một biến trở và dây dẫn đủ dùng không được mắc am pe kế trực tiếp vào hai điểm AB
HẾT ( Đề thi gồm có 2 trang ) Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh ……… Số báo danh ……….
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI HƯỚNG DẪN CHẤM
PHONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH Môn thi : Vật lý 9
Đề số : 02
Bài 1:
Trang 23Phần Đáp án Điểm
Giả sử người đầu hàng chạy quay lai tơi B’ thì gặp người cuối
hàng và khi đó đâu đoàn quân cũng đi tới điểm A’
Giả sử sau khi truyền lệnh song người chiến sỹ chạy quay lại tới
C thì về tới đầu hàng
Gọi t 1 là thời gian người chiến sỹ chạy từ A đến B’ và đó cũng là
thời gian đoàn chiến sỹ đi từ B đến B’ và đi từ A đến A’
Gọi v 0 là vận tốc chạy của người chiến sỹ
Ta có : AB’ + BB’ = AB
V 0 t 1 + v 1 t 1 = 0.5
V 0 t 1 + 6 t 1 = 0.5
( V 0 + 6 ) t 1 = 0.5 (1) 0.5 điểmGọi t 2 là thời gian người chiến sỹ chạy từ B’ quay lại đầu hàng
tại C và cũng là thời gian đoạn quân đi tử A’ đến C
* Dung cân cân khối lượng của bình nhiệt lượng kế là m k
* Đổ nước vào bình cân khối lượng của nước và binh là m 0 suy ra
được khối lượng của nước trong bình là m n = m 0 – m k
* Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của bình và nước là t 2
* Dùng cân cân khối lượng của vật là m v
* Dùng dây buộc vật thả vào nước đang đun sôi ,dùng nhiệt kế đo
nhiệt độ của nước đang sôi là t 1 ( cũng là nhiệt độ ban đầu của vật )
đồng thời lấy vật ra và thả nhanh vào nước trong bình nhiệt lượng
2 điểm
23
Trang 25Thời gian làm bài 120 phút Câu 1: (1,5 điểm)
Lúc 7 giờ một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km Cả hai chuyển động đều với các vận tốc là 12 km/h và 4 km/h
25
Trang 26Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ.
b, Xác định R2 để công suất tiêu thụ của R2
Câu 4: (2 điểm)
hoặc 8 thì công suất tiêu thụ của R2 trong hai
trường hợp là giống nhau
Hỏi giá trị của biến trở R2 phải bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ của R2 đạt cực đại
thế giữa hai đầu mạch P và Q là không +
-đổi Khi khóa K đóng thì am pe kế A1 K
- thời gian người đi bộ từ C → B là
t = CB/V1 = (AB – 10)/4 (1)
- thời gian mà xe đạp đuổi theo từ A → B là
t = AB/V2 = AB/12 (2)
0,5
- từ (1) và (2) ta có pt sau (AB – 10)/4 = AB/12
→ AB = 15 km Vậy trí hai xe gặp nhau cách A 15 km 0,5
→ t = 15/12 = 1,25 giờ Vậy thời gian xe đạp đuổi kịp người
Trang 27(1,5 điểm)
- Lực đẩy ác si mét tác dụng lên quả cầu khi nhúng vào dầu là
FA = dd.V = P – M’(1) (P là trọng lượng của quả cầu trong không khí)
P2 = I22.R2 = 4,7(1 – (3- R2)2/(3+R2)2) Để công suất tiêu thụ của R2 lớn nhất thì 3 – R2 = 0 → R2 = 3
- Công suất tiêu thụ của R2 là
P2 = I2.R2 = 9(1 – (4-R2)2/(4+R2)2) Để công suất tiêu thụ của
R2 là lớn nhất thì R2 = 4 -Giá trị cực đại đó là 9W
- Khi K đóng ta có UPQ = I.2R
- Khi K mở ta có UPQ = I’.2,4R
→ I.2R = I’.2,4R →I’ = 2,5A
Vậy khi K mở thì am pe k ế A2 chỉ 2,5A
1
27
Trang 28Ề SỐ 2
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn thi : Vật Lí Lớp 9.
Thời gian làm bài 120 phút Câu 1: (1,5 điểm)
Lúc 7giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96 km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h của xe đi từ B là 28 km/h
1) Tìm khoảng cách giữa hai xe lúc 8giờ
2) Xác định vị trí và thời điểm hai lúc hai xe gặp nhau
Câu 2: (1,5 điểm)
Một ống hình chữ U có hai nhánh thẳng
Ban đầu người ta đổ vào ống một ít thủy ngân
Sau đó đổ thêm nước vào nhánh thứ nhất Mực
nước trong nhánh đó cao hơn mực thủy ngân trong
nhánh thứ hai là 18,9 Cm Tính chiều cao của cột
nước trong nhánh thứ nhất Biết trọng lượng riêng
của nước là 104 N/m3 của thủy ngân là 1,36.105 N/m3
Trang 29trên nó bằng 9W
-2) Với giá trị nào của Rx thì công suất +
Tính công suất đó
Cho mạch điện có sơ đồ như vẽ, trong đó
điện trở của am pe kế và dây nối không
- Tổng quãng đường mà hai xe đi được là 36 + 28 = 64 km
- Khoảng cách hai xe lúc này là 96 – 64 = 32 km
0,5
2) - Gọi C là điểm mà hai xe găp nhau
- thời gian mà xe A đi từ A đến C là
- áp suất tác dụng lên điểm B là
PB = d2.(h – 18,9) A B(d2 là trọng lượng riêng của thủy ngân)
Trang 30Ix = R1.I/(R1+Rx) = 12/(3+Rx)(I là cường độ mạch chính, Ix là cường độ dòng điện qua biến trở)
Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học: 2014 – 2015 Môn thi: Vật lý lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 1
Bài 1( 2đ): Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 12cm nổi giữa mặt phân cách của dầu và
nước, ngập hoàn toàn trong dầu, mặt dưới của hình lập phương thấp hơn mặt phân cách 4cm.Tìm khối lượng thỏi gỗ biết khối lượng riêng của dầu là 0,8g/cm3; của nước là 1g/cm3
Bài 2( 2đ):
Hai bình cách nhiệt A và B chứa cùng một lượng nước, có nhiệt độ lần lượt là 200C và
800C Múc 1 ca nước từ bình B sang bình A thì nhiệt độ của nước ở bình A khi cân bằng là
240C Sau đó múc 1 ca nước từ bình A sang bình B Tính nhiệt độ cân bằng ở bình B Chorằng chỉ có sự trao đổi nhiệt của nước
Bài 3 (3đ):
Trang 31c Giữ nguyên vị trí các điện trở, hoán vị ampe kế và
nguồn điện U, thì ampe kế chỉ bao nhiêu? Trong bài
toán này, ampe kế lí tưởng
_ + U
A
A
B i 4 (2 ) ài 4 (2đ) đ)
Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R1 = 4,
bóng đèn Đ: 6V - 3W, R2 là một biến trở Hiệu điện
Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh
0,5đ
31
Trang 32Bài 2: ( 2đ):
điểm
Gọi: nhiệt dung riêng của nước là c( J/kg.K)
Khối lượng của nước trong bình khi múc bớt 1 ca và thêm 1 ca lần lượt là:
Trang 33R =
2 2 2
(120.R )(48 16R ) R =
2 2 2 2
120 R(48 16R ) 0,25đ
33
Trang 34Nội dung Thang
điểm
Chia cả 2 vế cho R2 ® P2 =
2 2
2 2 2
12048
16 R 2.48.16
Để P2 max ®
2 2 2 2
48
16 RR
48.16 R
® P2 Max =
21204.48.16=4,6875 (W).
0,25đ
Đạt được khi:
2 2
48
R = 16
2.R2 ® R22 =
2 2
48
16 = 3
2 ® R2 = 3Vậy khi R2 = 3 thì công suất tiêu thụ trên R2 là đạt giá trị cực đại 0,25đ
Bài 5: ( 1đ):
điểm
Vì điện toàn mạch là 12( ) mà mỗi chiếc có giá trị 5( ) nên người ta mắc hai
chiếc nối tiếp với đoạn mạch có giá trị X ( ) Như hình vẽ:
R1 R2 X
A B
Ta có : RAB = R + R + X ® X = 12 – 10 = 2 ( )
X < 5 ( ) nên đoạn mạch X gồm 1 chiếc mắc song song
với đoạn mạch có giá trị Y( )
3 2 5
Trang 35
Nên đoạn mạch Z gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
Vậy mạch diện là:
R
R R R
A B
R R
Vậy đoạn mạch gồm 6 điện trở mắc như hình vẽ trên
Thí sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho đủ điểm
hết _
0,5đ
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học: 2014 – 2015 Môn thi: Vật lý lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 2 Bài 1( 2đ): Ô tô chuyển động từ A.Xe đạp chuyển động từ B Ô tô và xe đạp chuyển động
ngược chiều nhau với vận tốc là 20m/s và 5m/s Khoảng cách ban đầu của chúng là 250m,khởi hành cùng một lúc
a- Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
b- Sau 7,5 giây hai xe cách A bao nhiêu
Bài 2( 2đ): Một bình nhôm khối lượng m0=260g,nhiệt độ ban đầu là t0=200C ,được bọc kínbằng lớp xốp cách nhiệt Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t1=500C và bao nhiêu nước ở nhiệt
độ t2=00C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t3=100C Cho nhiệt dung riêng của nhôm là
C0=880J/kg.độ của nước là C1=4200J/kg.độ
Bài 3 (3đ):
Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1)
Biết:U = 60V, R1= 10, R2=R5= 20, R3=R4= 40,
vôn kế lý tưởng, điện trở các dây nối không đáng kể
1 Hãy tính số chỉ của vôn kế
2 Nếu thay vôn kế bằng một bóng đèn có dòng điện
Trang 361 Điều chỉnh biến trở R2 để cho công suất trên nó là lớn nhất,
khi đó công suất trên R2 bằng 3 lần công suất trên R1 Tìm R1?
2 Thay R2 bằng một bóng đèn thì đèn sáng bình thường, khi
đó công suất trên đoạn mạch AB là lớn nhất Tính công suất và
hiệu điện thế định mức của đèn? Biết U =12V
Bài 5 ( 1đ )
Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết vôn kế V1 chỉ 6V, vôn kế V2 chỉ
2V, các vôn kế giống nhau Xác định
UAD
……….Hết………
(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1(2đ) a/+ Quãng đường ôtô đi được sau khoảng thời gian t là S1 = v1.t
+ Quãng đường xe đạp đi được sau khoảng thời gian t là S2 = v2.t
2(2đ) Đổi m0 = 260g=0,26kg
Gọi khối lượng nước ở nhiệt độ 500C cần lấy là m1 vậy khối lượng
nước ở 00C cần lấy là 1,5 -m1 khi đó
Nhiệt lượng tỏa ra của ấm nhôm từ 200C xuống 100C là :
Giải phương trình ta được m1 = 0,289kg
Khối lượng nước cần lấy ở 00C là m2 =1,211kg
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0.5đ
C P
Trang 37-a,- Điện trở toàn mạch: R= r + RAB = r + 1 2
2 1 1
AB U
2 2
.
AB AB
=3 => Rd = 6
Do Rd=R1 => Pd=P1=
2
AB P
= 28
U
r =3WMặt khác vì RAB= r => Ud=UAB=
Trang 38- Dòng điện chạy qua R1 là I1= I=U
R Thay số tính được: I1= I= 1,5A
- Vì: (R2+R3) = (R4+R5) nên I2= I4= 0,5I = 0,75A
- Hiệu điện thế trên R2 và trên R4 tương ứng là:
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
5(1đ) Theo sơ đồ mạch điện ta có:
UMN = IR + Uv1 = IR + 6 (1)
Uv1 = I1R + Uv2 = I1R + 2 (2)
Từ (2) ta có: I1 = 4
R Theo sơ đồ ta có: I1 = I2 + Iv2 =
v
v v R
U R
Trang 39Thay (4) vào (1) ta có: UAD = 16(V) 0,25
Phòng GD&ĐT Lương Tài
Trường THCS Minh Tân
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN VẬT LÝ 9
NĂM HỌC 2014 – 2015
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: ( 2 điểm) Một người đánh cá bơi thuyền ngược dòng sông Khi tới chiếc cầu bắc ngang sông, người
đó đánh rơi một cái can nhựa rỗng Sau 1 giờ, người đó mới phát hiện ra, cho thuyền quay lại và gặp can nhựa cách cầu 6 km Tìm vận tốc của nước chảy, biết rằng vận tốc của thuyền đối với nước khi ngược dòng
và xuôi dòng là như nhau.
Bài 2: (2 điểm) Trong bình hình trụ tiết diện S1=30cm 2 có chứa nước, khối lượng riêng D 1 =1g/cm 3 Người ta thả thẳng đứng một thanh gỗ có khối lượng riêng D 2 =0,8g/cm 3 , tiết diện S 2 =10cm 2 , khi cân bằng thì thấy phần chìm trong nước là h=20cm, đầu dưới của thanh gỗ cách đáy bình một đoạn h=2cm.
a) Tính chiều dài l của thanh gỗ.
b) Tìm chiều cao mực nước đã có lúc đầu trong bình.
Bài 3: (2 điểm) Người ta thả một khối gỗ đặc vào một chậu đựng chất lỏng Thấy phần gỗ chìm trong chât
lỏng là V 1 (cm 3 ) Tính tỉ số thể tích giữa phần gỗ ngoài không khí(V 2 ) và phần gỗ chìm trong chất lỏng(V 1 ) Cho khối lượng riêng của chất lỏng và gỗ lần lượt là
D 1 =1,2g/cm 3 ; D 2 = 0,9g/cm 3
Bài 4: (4 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ 2, trong đó U = 24V luôn không
đổi, R 1 = 12 , R 2 = 9 , R 3 là biến trở, R 4 = 6
Điện trở của ampe kế và các dây dẫn không đáng kể.
a) Cho R 3 = 6 Tìm cường độ dòng điện qua các điện
trở R 1 , R 3 và số chỉ của ampe kế.
b) Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn
Tìm R 3 để số chỉ vôn kế là 16V Nếu di chuyển con chạy để R 3 tăng
lên thì số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào
Trang 40A
- Ký hiệu A là vị trí của cầu, C là vị trí thuyền quay trở lại và B là vị
trí thuyền gặp can nhựa Ký hiệu u là vận tốc của thuyền so với nước,
v là vân tốc của nước so với bờ Thời gian thuyền đi từ C đến B là:
( ).1 6
CB CA AB CB
Khi cân bằng ta có:
P = F a →D 2 S 2 l = D1 S 2.h →l= 20
8 0
1 2
1 h
D D
=25 (cm)
0,25 0.25 0.5
b
1đ
Chiều cao mực nước hiện tại trong bình là h’=h + h=22 (cm)
Tổng thể tích nước và phần gỗ chìm trong nước là V’= h’.S 1 =22.30=660 (cm 3 )
Thể tích phần gỗ chìm trong nước là:
V = h.S 2 =20.10=200 (cm 3 ) Thể tích nước ban đầu là trong bình là V = V’ - V = 460 (cm 3 ) Chiều cao mực nước ban đầu khi chưa thả khối gỗ là:
30
460 1
S
V
15,33(cm)
0.25 0.25 0.25 0.25