1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tổng hợp đề và đáp án thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 8 bồi dưỡng học sinh

67 555 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rằng khi thả riêng một quả cầu vào bình nước thì quả cầu chuyển động với vận tốc v0.. Câu 3: 5 điểm Người ta đổ một lượng nước sôi vào một thùng đã chưa nước ở nhiệt độ của phòng 25

Trang 1

TRƯỜNG THCS SỐ 2 TÂN

MỸ

TỔ CHUYÊN MÔN TOÁN - LÍ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC

2010-2011MÔN: VẬT LÍ 8

Thời gian: 120 phút (không kể giao đề)

ĐỀ BÀI:

Câu 1 ( 2.0 điểm) Một quả cầu có trọng lượng riêng là 78 000 N/m3 Được treo vào lực kế rồi nhúng chìm trong nước thì lực kế chỉ 21 N Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu? Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3.

Câu 2: (3 điểm) Một học sinh thả 1250g chì ở nhiệt độ 1200 C vào 400g nước ở nhiệt

độ 30 0 C làm cho nước nóng lên tới 40 0 C

a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có sự cân bằng nhiệt.

b) Tính nhiệt lựơng nước thu vào.

c) Tính nhiệt dung riêng của chì.

d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì trong bảng và giải thích tại sao có sự chênh lệch đó.

( Cho Biết CNước= 4200J/kg.K , CĐất =800J/kg.K , CChì =130J /kg.K )

Bài 3 (2.5 điểm) Một người cao 1,7 m đứng trên mặt đất đối diện với một gương

phẳng hình chữ nhật được treo thẳng đứng Mắt người đó cách đỉnh đầu 16 cm : a) Mép dưới của gương cách mặt đất ít nhất là bao nhiêu mét để người đó nhìn thấy ảnh chân mình trong gương ?

b) Mép trên của gương cách mặt đất nhiều nhất là bao nhiêu mét để người đó thấy ảnh của đỉnh đầu mình trong gương ?

c) Tìm chiều cao tối thiểu của gương để người này nhìn thấy toàn thể ảnh của mình trong gương ?

d) Khi gương cố định, người này di chuyển ra xa hoặc lại gần gương thì các kết quả trên thế nào ?

Bài 4 (2.5 điểm) Tấm ván OB có khối lượng không đáng kể, đầu O đặt trên điểm tựa,

đầu B được treo bằng một sợi dây vắt qua ròng rọc cố định R ( Ván quay được quanh

O ) Một người có khối lượng 60 kg đứng trên ván :

a) Lúc đầu, người đó đứng tại điểm A sao cho OA =

3

2

OB ( Hình 1 ) b) Tiếp theo, thay ròng rọc cố định R bằng một Pa-lăng gồm một ròng rọc cố định

R và một ròng róc động R’, đồng thời di chuyển vị trí đứng của người đó về điểm I sao cho OI =21 OB ( Hình 2 )

c) Sau cùng, Pa-lăng ở câu b được mắc theo cách khác nhưng vẫn có OI = 21 OB ( Hình 3 )

Trang 2

Hỏi trong mỗi trường hợp a) ; b) ; c) người đó phải tác dụng vào dây một lực F bằng bao nhiêu để tấm ván OB nằm ngang thăng bằng ? Tính lực F’ do ván tác dụng vào điểm tựa O trong mỗi trường hợp ?

( Bỏ qua ma sát ở các ròng rọc và trọng lượng của dây, của ròng rọc )

////////// ///////// /// //////

F

O A B O I B O I B

P

Vậy trọng lượng của vật ngoài không khí:

P = d.V = 24 , 09 ( )

10000 78000

21 78000

N d

d

P d

a) Nhiêt độ của chì ngay khi có sự cân bằng nhiệt là 40 0 C

b) Nhiệt lượng do nước thu vào

Q = m.c(t2 –t1) = 0,4.4200.10 = 16800 J

c) Qtỏa = Qthu = 1680 J

M Q Tỏa = m.c t suy ra CPb = QTỏa /m t = 16800/1,25.(120 -40) = 168J/kg.K d) Nhiệt dung riêng của chì tính được có sự chênh lệch so với nhiệt dung riêng của chì trong bảng SGK là do thực tế có nhiệt lượng tỏa ra môi trường bên ngoài

Câu 3: K a) IO là đường trung bình trong MCC’ D’ D b) KH là đường trung bình trong MDM’ 

KO ?

M’ H M c) IK = KO - IO

d) Các kết quả trên không thay đổi khi người

đó di chuyển vì

Trang 3

chiều cao của người đó không đổi nên độ dài các đường TB

I trong các tam giác mà ta xét ở trên không đổ

+ Lực do người tác dụng vào ván trong trường hợp này còn : P’ = P – F

+ Tấm ván là đòn bẩy có điểm tựa O, chịu tác dụng của 2 lực P’ đặt tại A và FB = F đặt tại B Điều kiện cân bằng '  23

OA

OB F

OI

OB F

P

B

P’ = 2.FB = 4.F P – F = 4.F F =

N P

TỔ CHUYÊN MÔN TOÁN - LÍ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011

MÔN: VẬT LÍ 9

Thời gian: 120 phút (không kể giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1: (3 điểm)Một người đứng cách một đường thẳng một khoảng h = 50m Ở trên

đường có một ôtô đang chạy lại gần anh ta với vận tốc V1 = 10m/s Khi người ấy thấy

Trang 4

ôtô còn cách mình 130m thì bắt đầu chạy ra đường để đón xe ôtô theo hướng vuông góc với mặt đường Hỏi người ấy phải chạy với vận tốc bao nhiêu để có thể gặp được ôtô?

Câu 2: (1.5 điểm)Một máy bay trực thăng khi cất cách, động cơ tạo ra lực phát động F

= 52700N Sau 60 giây máy bay bay được độ cao 1Km Tính công suất của động cơ phản lực của máy bay.

Câu 3 : (3.5 điểm)Cho mạch điện MN như hình vẽ dưới đây, hiệu điện thế ở hai đầu

mạch điện không đổi UMN = 7V; các điện trở R1 = 3 và R2 = 6 AB là một dây dẫn điện có chiều dài 1,5m tiết diện không đổi S = 0,1mm 2 , điện trở suất  = 4.10 -7 m ; điện trở của ampe kế A và các dây nối không đáng kể :

M UMN N a/ Tính điện trở của dây dẫn

Câu 4: (2 điểm)Một vật sáng AB đặt cách màn chắn một khoảng L = 90 cm Trong

khoảng giữa vật sáng và màn chắn đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự f sao cho trục chính của thấu kính vuông góc với vật AB và màn Khoảng cách giữa hai vị trí đặt thấu kính để cho ảnh rõ nét trên màn chắn là = 30 cm Tính tiêu cự của thấu kính hội tụ ?

Trang 5

P = A t = 878333 (W)

O s s

3

+ Nếu cực dương của ampe kế gắn vào C thì : Ia = I2 - I1 = ? (2)

Thay Ia = 1/3A vào (2)  Phương trình bậc 2 khác theo x, giải PT này được x = 1,2 ( loại 25,8 vì > 6 )

.

Trang 6

Môn: Vật Lí - Lớp 9

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2 điểm) Hai bên lề đường có hai hàng dọc các vận động viên chuyển động theo cùng một hướng: Hàng các vận động viên chạy và hàng các vận động viên đua xe đạp Các vận động viên chạy với vận tốc 6 m/s và khoảng cách giữa hai người liên tiếp trong hàng là 10 m; còn những con số tương ứng với các vận động viên đua xe đạp là

10 m/s và 20m Hỏi trong khoảng thời gian bao lâu có hai vận động viên đua xe đạp vượt qua một vận động viên chạy? Hỏi sau một thời gian bao lâu, một vận động viên đua xe đang ở ngang hàng một vận động viên chạy đuổi kịp một vận động viên chạy tiềp theo?

Câu 2: ( 3 điểm)

Hai quả cầu giống nhau được nối với nhau

bằng 1 sợi dây nhẹ không dãn vắt qua một ròng rọc

cố định, Một quả nhúng trong nước (hình vẽ) Tìm

vận tốc chuyển động cuả các quả cầu Biết rằng khi

thả riêng một quả cầu vào bình nước thì quả cầu

chuyển động với vận tốc v0 Lực cản của nước tỉ lệ

thuận với vận tốc của quả cầu Cho khối lượng

riêng của nước và chất làm quả cầu là D0 và D.

Câu 3: (5 điểm)

Người ta đổ một lượng nước sôi vào một thùng đã chưa nước ở nhiệt độ của phòng

25 0 C thì thấy khi cân bằng Nhiệt độ của nước trong thùng là 70 0 C Nếu chỉ đổ lượng nước sôi trên vào thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nước khi cân bằng là bao nhiêu? Biết rằng lượng nước sôi gấp 2 lân lượng nước nguội.

b) Khi điện trở của biến trở Rx

giảm thì hiệu thế giữa hai đầu biến

trở tăng hay giảm? Giải thích.

A R1 B

A

V

R2 R X Câu 5: (2 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ: B R0 R2 D

Trang 7

không đổi khi mở và đóng khoá K,

vôn kế lần lượt chỉ hai giá trị U1 và

Câu 6: (5 điểm)

Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S, cách gương (M) một đoạn SA = a Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.

a Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ trên gương (N) tại I và truyền qua O.

b Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H, trên gương (M) tại K rồi truyền qua O.

c Tính khoảng cách từ I , K, H tới AB.

=======================================

Trang 8

Hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp trường

- Gọi vận tốc của vận động viên chạy và vận động viên đua

xe đạp là: v1, v2 (v1> v2> 0) Khoảng cách giữa hai vận động

viên chạy và hai vận động viên đua xe đạp là l1, l2 (l2>l1>0)

Vì vận động viên chạy và vận động viên đua xe đạp chuyển

động cùng chiều nên vận tốc của vận động viê đua xe khi

20 5 4

l t v

- Thời gian một vận động viên đua xe đạp đang ở ngang

hàng một vận động viên chạy đuổi kịp một vận động viên

chạy tiếp theo là: 1

2 21

10 2,5 4

l t v

0,5 điểm

Trang 9

Câu 2

(3 đ)

- Gọi trọng lượng của mỗi quả cầu là

P, Lực đẩy Acsimet lên mỗi quả cầu là

FA Khi nối hai quả cầu như hình vẽ,

quả cầu trong nước chuyển động từ

dưới lên trên nên:

- Khi thả riêng một quả cầu trong

nước, do quả cầu chuyển động từ trên

Trang 10

(M) (N)

I

O K

*

t

Q  C2m2 (t – tt) + Nhiệt lượng nước tỏa ra là:

10 15( ) 2

16 12( ) 4

Trang 11

H

a, - Vẽ đường đi tia SIO

+ Lấy S ' đối xứng S qua (N)

+ Nối S ' O cắt gương (N) tai I

=> SIO cần vẽ

1 điểm

b, - Vẽ đường đi SHKO

+ Lấy S ' đối xứng với S qua (N)

+ Lấy O ' đối xứng vói O qua (M)

+ Nối tia S ' O ' cắt (N) tại H, cắt M ở K

- Tam giác S ' KA đồng dạng với tam giác S ' O ' C nên ta có:

KA/O ' C = S ' A/ S ' C => KA = S ' A/S ' C O ' C => KA = h(2d - a)/

Trang 12

Bài 2 (4 điểm)

Đổ 738g nước ở nhiệt độ 15 o C vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100 o C Nhiệt độ khi bắt đầu có cân bằng nhiệt là 17 o C Biết nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.K Hãy tính nhiệt dung riêng của đồng.

Bài 3 (3 điểm)

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế khi làm thí

nghiệm lần lượt với hai điện trở khác nhau, trong đó

đường (1) là đồ thị vẽ được khi dùng điện trở thứ

nhất và đường (2) là đồ thị vẽ được khi dùng điện trở

thứ hai Nếu mắc hai điện trở này nối tiếp với nhau và

duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế không đổi U =

18V thì cường độ dòng điện qua mạch là bao nhiêu?

Bài 4 (3 điểm)

Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 60cm thì mới nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 30cm Hãy dựng ảnh của vật (có dạng một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính) tạo bởi thấu kính hội tụ và cho biết khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?

Bài 5 (3 điểm)

Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá nổi được giữ bằng một sợi dây nhẹ, không giãn (xem hình vẽ bên) Biết lúc đầu sức căng của sợi dây là 10N Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi như thế nào, nếu khối nước đá tan hết? Cho diện tích mặt thoáng của nước trong bình là 100cm 2 và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3

Bài 6 (3 điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ

bên Điện trở toàn phần của biến trở là Ro ,

ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của

hiệu điện thế U không đổi Lúc đầu con

của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con chạy C về phía N? Hãy giải thích tại sao?

M

C

N

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÝ

1 Gọi s là chiều dài cả quãng đường Ta có:

Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu là : t1 = s/2v1 (1)

Thời gian đi hết nửa quãng đường sau là : t2 = s/2v2 (2)

Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là : vtb = s/(t1 + t2)

2 Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra : Q1 = m1c1(t1 – t) = 16,6c1(J)

Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2c2(t – t2) = 6178,536 (J)

Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào : Q3 = m3c1(t – t2) = 0,2c1(J)

Phương trình cân bằng nhiệt : Q1 = Q2 + Q3

<=> 16,6c1 = 6178,536 + 0,2c1

=> c1 = 376,74(J/kg.K) (nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của c1 thì trừ

0,25 điểm)

0,75 0,75 0,75 0,5 0,5 0,75

3 Từ đồ thị tìm được : R1 = 3

và R2 = 6

=> Rtđ = R1 + R2 = 9() Vậy : I = U/Rtđ = 2(A)

1 1 0,5 0,5

Trang 14

(nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của I thì trừ 0,25 điểm)

4 Vẽ hình sự tạo ảnh của vật AB qua thấu kính hội tụ, thể hiện:

0,25

1

0,5 0,5

5 Nếu thả khối nước đá nổi (không buộc dây) thì khi nước đá tan hết, mực nước trong bình sẽ thay đổi không đáng kể.

Khi buộc bằng dây và dây bị căng chứng tỏ khối nước đá đã chìm sâu hơn so với khi thả nổi một thể tích V, khi đó lực đẩy Ac-si-met lên phần nước đá ngập thêm này tạo nên sức căng của sợi dây

0,5

Trang 15

0,1m 0,5

0,5

6 Khi dịch chuyển con chạy C của biến trở về phía N thì số chỉ của các

dụng cụ đo sẽ tăng (nếu không giải thích đúng thì không cho điểm ý

x R

I R

I I x

I x R

x I

giảm và I tăng (c/m ở trên) nên IA tăng.

Đồng thời UV = IA.R cũng tăng (do IA tăng, R không đổi)

Trang 16

THỪA THIÊN HUẾ Môn: VẬT LÝ - Năm học 2008-2009

Thời gian làm bài: 150 phót

ĐỀ CHÍNH THỨC

-

c1 = 400 J/(kg.K), D1 = 8900 kg/m 3 , c2 = 4200 J/(kg.K), D2 = 1000 kg/m 3 ; nhiệt hoá hơi

của nước (nhiệt lượng cần cung cho một kg nước hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi) là L

= 2,3.10 6 J/kg Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và với môi trường.

a, Xác định nhiệt độ ban đầu t1 của đồng.

Trang 17

b, Sau đó, người ta thả thêm một miếng đồng khối lượng m3 cũng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế trên thì khi lập lại cân bằng nhiệt, mực nước trong nhiệt lượng kế vẫn bằng mực nước trước khi thả miếng đồng m3 Xác định khối lượng đồng m3.

của dây nối

a, Điều chỉnh cho R4 = 8 Tính cường độ dòng điện qua

ampe kế

b, Điều chỉnh R4 sao cho dòng điện qua ampe kế có chiều từ M đến

N và có cường độ là 0,2 A Tính giá trị của R4 tham gia vào mạch điện lúc đó.

Bài 4 : (1,5 điểm)

Hai điểm sáng S1 và S2 cùng nằm trên trục chính, ở về hai bên của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính lần lượt là 6 cm và 12 cm Khi đó ảnh của S1 và ảnh của S2 tạo bởi thấu kính là trùng nhau

a, Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên.

b, Từ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính.

Bài 5 : (1,0 điểm)

Một hộp kín H có ba đầu ra Biết rằng trong hộp kín là sơ đồ

mạch điện được tạo bởi các điện trở Nếu mắc hai chốt 1 và 3 vào

hiệu điện thế nguồn không đổi U = 15 V thì hiệu điện thế giữa các

cặp chốt 1-2 và 2-3 lần lượt là U12 = 6 V và U23 = 9 V Nếu mắc hai

chốt 2 và 3 cũng vào hiệu điện thế U trên thì hiệu điện thế giữa

các cặp chốt 2-1 và 1-3 lần lượt là U21 = 10 V và U13 = 5 V

a, Hãy vẽ một sơ đồ mạch điện trong hộp kín H với số điện trở ít nhất Cho rằng điện trở nhỏ nhất trong mạch điện này là R, hãy tính các điện trở còn lại trong mạch

Trang 18

CÂU NỘI DUNG – YÊU CẦU ĐIỂ

M1

- Thời gian xe buýt đi đoạn AC là : t + 20 (phút);

- Thời gian mỗi xe đi tỷ lệ thuận với quãng đường đi của chúng, nên thời gian taxi đi đoạn CB là t

- Nhiệt lượng của m2 kg nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20 0 C đến

80 0 C là : Q2 = 60c2.m2;

- Phương trình cân bằng nhiệt : Q1 = Q2 t1 = 2 2

Trang 19

+ Có một lượng nước bị hóa hơi Thể tích nước hóa hơi bằng thể tích miếng đồng m3 chiếm chỗ: 3

2 1

m

V = D

20(c m + c m )

m =

D 862c - L

D

0,29 (kg).

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 20

0,25

0,25

Trang 21

* Chú ý : HS có thể làm bài 4 cách khác, theo các bước:

a, Giải thích đúng sự tạo ảnh như trên

5

(1,0 đ)

- Theo bài ra, khi thay đổi các cặp đầu vào của mạch điện thì hiệu

điện thế giữa các cặp đầu ra cũng thay đổi, ta suy ra rằng giữa các

cặp chốt phải có điện trở khác nhau và số điện trở ít nhất của mạch

trong hộp kín H là 3

(Học sinh có thể trình bày một trong hai sơ đồ cách mắc sau và tính

các đại lượng mà bài toán yêu cầu theo sơ đồ đó, mỗi cách trình bày

hoàn toàn đúng đều cho điểm tối đa của bài 5)

Trang 22

Từ (***) và (****) ta có : U13 = 3,75 (V); U32 = 11,25 (V).

0, 75

0,75

sở giáo dục và đào tạo

bắc giang

đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh

năm học 2009-2010môn vật lý - lớp 9 thcs

Ngày thi: 28/3/2010 Thời gian làm bài: 150 phút

(không kể thời gian giao đề)

1

2

3 R

R

R 1

2 3

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 23

1 Tính UV Cực âm của vôn kế nối vào đâu ?

2 Nhúng phần MIN vào bình chứa 200g nước nguyên chất, sao cho góc MIN có số đo

là 60 0 Tính thời gian để nước tăng 15 0 C

a Bỏ qua mọi hao phí nhiệt.

b Nhiệt lượng nước toả ra tỷ lệ thuận với thời gian đun (hệ số k = 2J/s) Cho C = 4200J/kg.K

Câu 5 (4,5 điểm)

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm

1 Nêu ít nhất một ứng dụng của thấu kính này trong thực tế và tính độ bội giác của thấu kính.

2 Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 20cm, A thuộc trục chính.

a Vẽ và xác định vị trí ảnh của AB.

23

Trang 24

b Giữ vật cố định và dịch chuyển thấu kính một đoạn x sao cho khoảng cách từ ảnh đến thấu kính giảm 5cm so với lúc đầu Xác định x và chiều dịch chuyển của thấu kính.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

-HÕt -Họ và tên thí sinh: Số báo

Trang 25

1 Khi con chạy đứng yên thì không có từ trường biến thiên,

không có hiện tượng cảm ứng điện từ  IA = 0

2 Khi con chạy di chuyển thì IA ≠ 0 Sự di chuyển của con chạy sang M, sang N thì sẽ

làm dòng cảm ứng đổi chiều (Ampe kế phải có số 0 ở chính giữa)

2 = 15V Vậy UV = UAI - U1 = 5V cực âm nối với I

2 Nhiệt lượng làm nước tăng 15 0C là Q = cmΔt = 12600(J)

Dòng qua nửa vòng tròn AB

AIB AIB

U I

R

a) Nếu không có hao phí nhiệt thì cmΔt = I 2RT  T = 1008s = 16,8 (phút)

b) Nếu có hao phí nhiệt thì: cmΔt + kT = I 2RT  T = 1200s = 20 (phút)

Câu 5 1 Làm kính lúp Độ bội giác G = 25 25 2,5

ủy ban nhân dân huyện lục ngạn

phòng giáo dục và đào tạo

đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện lớp 9 năm học 2009 - 2010

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 26

Ngày thi: 15 tháng 01 năm 2010

Một bóng điện (220V-75W) được mắc vào hiệu điện thế 220V.

1 Tính cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn ?

2 Mỗi ngày thắp sáng bóng điện đó 6 giờ thì 1 tháng (30 ngày) điện năng tiêu thụ của bóng điện đó bằng bao nhiêu KWh ?

Bài 3 (2 điểm)

Cho hai bóng điện Đ1(6V- 6W) và Đ2(6V- 4,5W); nguồn 12V; biến trở R và các dây nối.

1 Vẽ sơ đồ mạch điện cách mắc 2 đèn đó để chúng đều sáng bình thường ?

2 Tính R trong mỗi sơ đồ đó ?

Bài 4 (2 điểm)

Cho sơ đồ mạch điện như Hình 1.

Hiệu điện thế UAB = 9V không đổi Đèn Đ(6V-3W);

R là biến trở.

1 Khi R = 8 thì đèn sáng bình thường không ?

2 Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh R = ?

Bài 5 (2 điểm)

Cho mạch điện như Hình 2.

Biết UAB = 24V không đổi; các điện trở giống

hệt nhau Dùng 1 vôn kế mắc vào A, D đo được

UAD = 14V

1 Chứng tỏ rằng vôn kế dùng để đo không lý tưởng (RV ≠ )

2 Hỏi khi vôn kế đó mắc vào A, C thì vôn kế chỉ bao nhiêu vôn ?

R R

R C

D

H×nh 2

B A

§ R

H×nh 1

Trang 27

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

ủy ban nhân dân huyện lục ngạn

phòng giáo dục và đào tạo

hướng dẫn chấm thi hs giỏi cấp huyện

lớp 9 năm học 2009 - 2010 Ngày thi: 15 tháng 01 năm 2010

Môn thi: vật lý

a

1

1 Đặt 2 thanh vuông góc với nhau

Di chuyển từ từ thanh thẳng đứng trên

thanh nằm ngang Nếu:

+ Lực hút không thay đổi thì

thanh nằm ngang là sắt.

+ Lực hút thay đổi thì thanh

nằm ngang là nam châm.

2 Điện năng tiêu thụ: A = Pt = 75W6h30 = 13500Wh = 13,5KWh 1 điểm

Trang 28

6 1 6

Trang 29

1 Nếu vôn kế lý tưởng thì UAC =UCD =UDB = 24 8

3  V (vì 3 điện trở bằng nhau) Khi đó UAD = 2UAC = 82 = 16V  14V

Vậy vôn kế không lý tưởng

1 điểm

2 Ta có hai sơ đồ ứng với hai trường hợp đo sau:

+ Trong sơ đồ hình 1: ta có UCB = 24 - UV

Mà IAC+IV = ICB thay I U

+ Trong sơ đồ hình 2: ta có UV= 14V thì UBD = 10V

Mà IAD+IV = IDB thay I U

Trang 30

Chú ý: - Bài giải sai mà kết quả đúng thì không cho điểm.

- Bài giải đúng theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.

Cho Đ1(6V- 6W); Đ2(6V- 4,5W); Đ3(6V- 3W) nguồn 12V; biến trở R và các dây nối.

1 Vẽ sơ đồ mạch điện cách mắc 3 đèn để chúng đều sáng bình thường ?

2 Tính giá trị R trong mỗi sơ đồ đó ?

Bài 3 (2 điểm)

Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều được hàn thành

mạch điện như hình 3 Lập hiệu điện thế UAB = U0

Biết cường độ dòng điện chạy trong nửa đường tròn đường

kính AB có giá trị I1 = 0,5A Tính cường độ dòng điện I1 chạy

trong nửa đường tròn đường kính OB (với OA = OB)

§

D

+

Trang 31

điện có một bóng đền nhỏ, bóng của người đó có chiều dài

DM Người đó ra xa 2m thì bóng của người đó dài thêm 0,4m.

Hỏi nếu người đó lại gần 3m thì bóng ngắn đi bao nhiêu ?

1 Cho mạch điện như hình 1 Các điện trở

đều bằng R = 2 Tính điện trở giữa hai điểm:

a) A và D;

b) A và B.

2 Vì sao người ta không dùng phương pháp

giảm điện trở của đường dây tải điện để làm giảm

công suất hao phí vì toả nhiệt ?

a) Khi công suất trên Rx bằng 9W Tính Rx

và tính hiệu suất của mạch điện (biết rằng tiêu hao

31

-C

D H×nh 1

Trang 32

năng lượng trên r là vô ích, tiêu hao năng lượng trên

R, Rx là có ích).

b) Tìm công suất lớn nhất trên Rx Tìm Rx;

công suất tiêu thụ của Rx khi đó.

Bài 5 (2 điểm)

Vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A thuộc trục chính) cho ảnh A1B1 ngược chiều với AB, cao 12cm Thay thấu kính hội tụ bằng một thấu kính phân kì có cùng độ lớn tiêu cự và vào đúng vị trí của thấu kính hội tụ thì được ảnh A2B2 cao 3cm Khoảng cách giữa hai ảnh là 46,875cm Tính tiêu cự của thấu kính và chiều cao của vật sáng AB.

- Tính được RAB= 3R

0,25

0,25

Trang 33

- Người ta dùng biện pháp tăng hiệu điện thế lên cao khi tải điện

Ngày đăng: 06/01/2015, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 - tổng hợp đề và đáp án thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 8 bồi dưỡng học sinh
Sơ đồ 2 (Trang 28)
Hình 1 Hình 2 - tổng hợp đề và đáp án thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 8 bồi dưỡng học sinh
Hình 1 Hình 2 (Trang 29)
Hình 1 Hình 2 Hình 3 5R - tổng hợp đề và đáp án thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 8 bồi dưỡng học sinh
Hình 1 Hình 2 Hình 3 5R (Trang 33)
Sơ đồ này có thể đáp ứng được yêu cầu Khi đưa U CD  = 3,0 V thì U AB  = 2,0 V - tổng hợp đề và đáp án thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 8 bồi dưỡng học sinh
Sơ đồ n ày có thể đáp ứng được yêu cầu Khi đưa U CD = 3,0 V thì U AB = 2,0 V (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w