- Trong mỗi đới lại có các kiểu khí hậu khác nhau chủ yếu dựa vào các nhân tố hình thành khí hậu có tính phi địa đới: Độ cao địa hình, sự phân bố lục địa và đại dương theo chiều kinh tuy
Trang 1HỘI THI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN
CHU VĂN AN-BÌNH ĐỊNH
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ XIII-NĂM 2022
Môn: Địa lí -Lớp 11
(Đáp án gồm 9 trang)
m Câu I
(3,0
điểm)
1
Trên Trái Đất có các đới khí hậu và trong mổi đới lại có các kiểu khí hậu khác nhau, vì
- Việc phân chia ra các đới khí hậu chủ yếu dựa vào các nhân
tố hình thành khí hậu có tính địa đới: Bức xạ Mặt Trời, hoàn lưu khí quyển và bề mặt đệm
- Trong mỗi đới lại có các kiểu khí hậu khác nhau chủ yếu dựa
vào các nhân tố hình thành khí hậu có tính phi địa đới: Độ cao địa hình, sự phân bố lục địa và đại dương theo chiều kinh tuyến
0,5
0,5
2 a Trong các nhân tố của môi trường, khí hậu là nhân tố quyết định đến sự phát triển và phân bố của sinh vật trên Trái Đất vì:
- Khí hậu là nhân tố quyết định đến sự phát triển và phân bố của sinh vật trên Trái Đất thông qua các yếu tố: nhiệt độ, độ
ẩm không khí, nước, ánh sáng…
+ Nhiệt độ: Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định Các loài ưa nhiệt thường phân bố ở vùng nhiệt đới
và xích đạo, trái lại các loài chịu lạnh thường phân bố ở vùng
vĩ độ cao hay vùng núi cao + Độ ẩm không khí, nước: Những nơi có điều kiện nhiệt ẩm cao như vùng xích đạo, nhiệt đới ẩm sẽ có nhiều sinh vật Còn vùng hoang mạc khí hậu khắc nghiệt nên ít sinh vật
0,25
0,25
0,25
Trang 2
+ Ánh sáng quyết định đến quá trình quang hợp của cây xanh
Những cây ưa sáng thường sống và phát triển tốt ở nơi có đủ ánh sáng, Những cây chịu tố thường sống ở trong bóng râm dưới tán cây khác
b Đất và sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau:
- Đất có mối quan hệ mật thiết với sinh vật
Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của thực vật
+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo, thường có tầng dày, độ ẩm cao, tính chất vật lý tốt nên nhiều loài sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt
- Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như đước, sú, vẹt…hình thành rừng ngập mặn
- Sinh vật có mối quan hệ mật thiết với đất
Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất
+ Thực vật cung cấp xác vật chất hửu cơ cho đất, rể thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá
+ Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ và tổng hợp mùn
+ Động vật sống trong đất như kiến, mối, giun…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất của đất…
0,25
0,5
0,5
Câu II.
(2,0 điểm)
1 Cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính vì:
- Cơ cấu ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và quy hoạch chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia
- Nơi có nhiều nam hơn nữ phát triển các ngành lao động dành cho nam và ngược lại; chiến lược phát triển kinh tế-xã hội theo vùng và ngành cũng cần tính đến lực lượng lao động nam và nữ; một quốc gia có số nam quá chênh lệch với số nữ sẽ gây ra nhiều vấn đề xã hội cần giải quyết về việc làm, hôn nhân,
0,5 0,5
Trang 3
quyền bình đẳng giới…
2
Tại sao ngành công nghiệp thực phẩm lại phân bố rộng rải trên thế giới?
- Ngành này phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân nên không thể thiếu được hang ngày
- Nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng từ các ngành kinh tế khác và tự nhiên
- Nguồn lao động đông, không khắc khe về năng lực, chuyên môn
- Cần ít vốn, quay vòng vốn, thu hồi vốn nhanh
0,25 0,25 0,25
0,25
Câu III.
( 3,0 điểm)
1 a Nguyên nhân gây mưa chủ yếu ở nước ta là do địa hình:
- Ảnh hưởng của độ cao địa hình đến lượng mưa và sự phân
bố mưa:
+ Cùng một sườn núi càng lên cao lượng mưa càng tăng Đến một độ cao nào đó độ ẩm không khí giảm nhiều, sẽ không còn mưa như ở SaPa
+ Địa hình núi cao đón gió mưa nhiều như Việt bắc, Kon tum còn địa hình thấp, khuất gió mưa ít như lòng máng cao lạng
- Ảnh hưởng của hướng địa hình đến lượng mưa và sự phân
bố mưa:
+ Cùng một dãy núi sườn đón gió thường mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít
+ Hướng địa hình sông song với hứng gió, lượng mưa rất thấp như Ninh Thuận, Bình Thuận
b Nguyên nhân gây mưa chủ yếu do hoàn lưu khí quyển:
- Mưa do gió mùa + Do nằm trong khu vực gió mùa Châu Á nên nước ta có lượng mưa lớn so với Tây nam Á, Bắc Phi
0,5
0,5
0,25
Trang 4
+ Gió tây nam là nguyên nhân chính gây ra mưa lớn cho nước ta
+ Một số loại gió khác cũng gây mưa nhưng lượng mưa không đáng kể như gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông, gió địa phương ở vùng ven biển
- Mưa frông và dãi hội tụ nhiệt đới ở khu vực duyên hải Trung Bộ
0,25 0,25
0,25
2
Giải thích khí hậu nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa
a Tính nhiệt đới: Vị trí địa lý nước ta nằm hoàn toàn trong
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên nền nhiệt cao và lượng bức
xạ lớn
b Tính chất ẩm:
- Nước ta giáp Biển Đông các khối khí qua biển tăng thêm độ
ẩm, lãnh thổ hẹp ngang cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam, gió mùa kết hợp với Biển Đông
c Gió mùa: Nước ta nằm ở rìa đông của lục địa Á-Âu, nằm
trong khu vực gió mùa điển hình châu Á, nơi giao lưu của các khối khí hoạt động theo mùa
0,25
0,5
0,25
Câu IV.
(3.0 điểm
)
1 Sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa sườn đông và sườn tây Trường Sơn Nam?
- Đông Trường Sơn: (Nam Trung Bộ) Mùa mưa vào thu-đông
từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau do đón nhận trực tiếp các luồng gió thổi theo hướng đông bắc, tín phong bán cầu Bắc, bão, áp thấp từ Biển Đông, dải hội tụ nhiệt đới Mùa hạ chịu phơn nên khô nóng Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nhưng yếu
- Tây Trường Sơn: (Tây Nguyên) Mùa mưa vào mùa hạ do đón nhận trực tiếp các luồng gió tây nam mang lại từ tháng 5 đến tháng 6 gió mùa tây nam Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan
0,5
0,5
Trang 5
thổi vào nước ta gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên,
đồng thời gây hiệu ứng phơn cho khu vực Đông Trường Sơn
Mùa khô ở Tây Nguyên hết sức khắc nghiệt, hình thành rừng
thưa nhiệt đới khô rụng lá (gọi là rừng khộp)
2 a Chứng minh sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng
- Phân hóa theo chiều bắc-nam:
+ Phần lãnh thổ phía bắc : từ Bạch Mã trở ra bắc
Tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Sự phân mùa nóng,
lạnh, mùa đông cây rụng lá mùa hạ cây xanh tốt Sinh vật nhiệt
đới chiếm ưu thế, ngoài ra có cây cận nhiệt đới, cây ôn đới và
các loài thú có lông dày
+ Phần lãnh thổ phía Nam : Từ Bạch Mã trở vào nam
Tiêu biểu là Rừng cận xích đạo gió mùa sinh vật loài nhiệt đới
và cận xích đạo chiếm ưu thế từ phương nam di cư lên ; trong
rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn và rụng lá vào mùa khô
như các loài cây họ Dầu, động vật các loài thú nhiệt đới: Voi,
hổ, báo, trăn, rắn, cá sấu…
- Phân hóa theo độ cao:
+ Đai hiệt đới gió mùa : Từ 600-700m ở miền Bắc, 900-1000m
ở miền nam
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh Rừng
nhiệt đới gió mùa, rừng tràm, rừng ngập mặn Động vật phong
phú, đa dạng
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi : Lên độ cao 2600m
Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, xuất hiện các
loài thú phương Bắc và thú có lông dày Ở độ cao 1600 –
1700m rừng kém phát triển: rêu, địa y…
0,5
0,75
Trang 6
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi: lên trên độ cao 2600m
Hệ sinh thái rừng ôn đới: Đỗ Quyên, Lãnh sam, Thiết sam…
b Giải thích:
- Sinh vật nước ta phong phú đa dạng do tác động của nhiều nguyên nhân, nhưng nhân tố quang trọng nhất là khí hậu Do khí hậu nước ta phân hóa phuawsc tạp theo vĩ độ và độ cao địa hình
- Sự phân hóa theo vĩ độ: Do khí hậu phân hóa thành 2 miền khí hậu phía bắc và phía nam mà ranh giới là dãy Bạch Mã nên
đã tạo thành 2 hệ sinh thái rừng khác nhau: rừng nhiệt đới gió mùa ở phía bắc và rừng cận xích đạo ở phía nam
- Địa hình ¾ là đồi núi, mà ở miền núi càng lên cao nhiệt độ và
áp suất càng loảng, nhiệt đọ không khí càng giảm, độ ẩm không khí tăng Đến độ cao nào đó rồi giảm, chính sự khác nhau về nhiệt ẩm dẫn đến sự phân hóa khác nhau về đất, sinh vật theo độ cao
0,75
Câu V.
(3,0 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: Nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên của nước ta?
- Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) nằm trên hệ thống các cao nguyên xếp tầng rộng lớn
- Là một trong những vùng có mật độ dân cư thấp nhất so với
chủ yếu do địa hình cao, là vùng kinh tế chưa phát triển, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế…
- Phân bố dân cư không đồng đều trong vùng Có 5 cấp phân
0,25
0,25
0,25
Trang 7
50 người/km2.
Thuột, Đà Lạt, Bảo Lộc và những vùng phụ cận do đây là các
đô thị, nơi có nền kinh tế với các ngành công nghiệp, dịch vụ
phát triển
ở ven các đô thị và các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu
năm như vùng ven các thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Bảo
Lộc…
các nơi có điều kiện khó khăn cho sản xuát, giao thông đi lại
như vùng biên giới với Lào và Campuchia, núi cao phía bắc
cao nguyên Lâm Viên…
0,25
0,25
0,25
2 Cần chú trọng đầu tư phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng
bào dân tộc miền núi ở nước ta là vì:
- Địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc ít người thường là các
khu vực miền núi, cao nguyên, đời sống gặp nhiều khó khăn;
trong khi đó, họ là những người có đóng góp lớn cho việc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việc tăng cường đầu tư, góp phần xóa
bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa miền ngược
và miền xuôi
- Đời sống kinh tê – xã hội của đồng bào dân tộc ít người còn
chậm phát triển hơn so với các vùng khác Do đó, việc chú
trọng đầu tư sẽ nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bà con
dân tộc, đảm bảo chính sách bình đẳng giữa các dân tộc
- Địa bàn cư trú của các dân tộc thường là những nơi có nguồn
tài nguyên thiên nhiên phong phú, là khu vực biên giới giáp
ranh với các nước láng giềng Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho
vùng dân tộc có ý nghĩa lớn trong việc khai thác, sử dụng hợp
0,5
0,5
0,5
Trang 8
lý tài nguyên thiên nhiên cũng như bảo vệ an ninh, quốc phòng đất nước
Câu VI
(3,0 điểm)
1
Việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng miền núi và trung du của nước ta có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế, xã hội và môi trường tại vì:
- Kinh tế:
+ Tăng sản lượng nông phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước, thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa
+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ, tích lũy vốn…
+ Hình thành các mô hình sản xuất mới cho vùng trung du và miền núi
- Xã hội:
+ Thu hút lao động, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân
+ Tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc trung
du miền núi, hạn chế nạn du canh du cư
+ Thúc đẩy phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng…
+ Giảm khoảng cách chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa trung
du miền núi và đồng bằng
- Môi trường:
+ Trồng cây công nghiệp dài ngày (như cà phê, cao su, chè…) thực chất là trồng rừng, nếu như đảm bảo đúng các biện pháp
kĩ thuật
+ Điều hòa khí hậu, nguồn nước, hạn chế xói mòn đất, hạn chế
lũ lụt cho miền xuôi
0,5
0,5
0,5
2 Phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ
- Phân hóa theo vùng: Các vùng có ngành thủy sản phát triển:
+ ĐBSCL (sản lượng cao nhất, cơ cấu nghiêng về nuôi trồng, giá trị sản xuất trong tổng giá trị sản xuất nông–lâm–thủy sản của các tỉnh là lớn nhất)
0,75
Trang 9
+ Vùng duyên hải (sản lượng cao, cơ cấu nghiêng về đánh bắt, nhất là các tỉnh Duyên hải miền Trung, giá trị sản xuất trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản lớn)
+ ĐBSH (sản lượng thấp hơn 2 vùng trên, cơ cấu nghiêng về nuôi trồng)
+ Các vùng còn lại: chậm phát triển do không thuận lợi
- Phân hóa theo tỉnh:
+ Đánh bắt: lớn nhất là tỉnh Kiên Giang (32 vạn tấn; chiếm 15,2% sản lượng thủy sản đánh bắt của cả nước năm 2007)
+ Nuôi trồng: lớn nhất là tỉnh An Giang (26,4 vạn tấn; chiếm 12,4% sản lượng thủy sản nuôi trồng của cả nước năm 2007)
+ Giá trị sản xuất trong tổng giá trị sản xuất của khu vực I năm 2007: lớn nhất là các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đà Nẵng
+ Các tỉnh còn lại: tùy mức độ phân hóa
0,75
Câu VII
(3 điểm)
1
- Xử lí bảng số liệu:
(Đơn vị: %)
1,0
2
- Nhận xét:
+ Chuyển dịch theo hướng tiến bộ
+ Chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng giảm (dẫn chứng)
+ Sự chuyển dịch còn chậm, ngành trồng trọt còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu
- Giải thích:
+ Ngành chăn nuôi có vai trò quan trọng, xu hướng phát triển (dẫn chứng)
+ Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi còn nhiều hạn chế (dẫn chứng)
1,0
1,0