Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 6 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 30 axit aminPro.. Nếu
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN 2 ĐỀ KSCL HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN : SINH HỌC
Thời gian làm bài : 90 phút
Câu 1: Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion khoáng
A hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
B hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa
rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)
C thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp
D khếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp
Câu 2: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
A quả non B thân cây C hoa D lá cây
Câu 3: Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
A rau dền, kê, các loại rau B mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
C dứa, xương rồng, thuốc bỏng D lúa, khoai, sắn, đậu
Câu 4: Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồngnhưu dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô,cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin
Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá
(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố địnhCO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày
Phương án trả lời đúng là:
A (1) và (3) B (1) và (4) C (2) và (3) D (2) và (4)
Câu 5: Hình dưới là ống tiêu hóa của giun đất và châu chấu Em hãy xác định các bộ phận
tương ứng giống nhau của hai loài này bằng cách ghép chữ cái trên ống tiêu hóa của châu chấuvới số tương ứng trên ống tiêu hóa của giun đất
Câu 6: Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
A tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
B da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
C dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
D tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Câu 7: Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
A Vận chuyển chất dinh dưỡng
B Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
C tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
D vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
Trang 2Câu 8: Chức năng của bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
A điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
B làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và
ổn định
C tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
D tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Câu 9: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới
đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ Ađến E như sau: A = 36OC; B = 78OC; C = 55OC; D = 83OC; E= 44OC Trình tự sắp xếp cácloài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng số nucleotit củacác loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của điều hòa hoạt động gen ở
tế bào nhân thực?
A Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ
B Phần lớn các trình tự nucleotit trên ADN được mã hóa thành các thông tin di truyền
C Phần ADN không mã hóa thì đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động
D Có nhiều mức điều hòa, qua nhiều giai đoạn: từ nhiễm sắc thể (NST) tháo xoắn đến biến đổisau dịch mã
Câu 11: Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở một nhóm tế bào sinh dưỡng của
một cơ thể khi tiến hành nguyên phân sẽ dẫn đến kết quả
A tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
B chỉ có cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến
C tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không
D cơ thể sẽ có 2 dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến
Câu 12: Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3'AXG GXA AXA TAA
GGG5' Các côđon mã hóa axit amin: 5'UGX3', 5'UGU3' quy định Cys; 5'XGU3', 5'XGX3';5'XGA3'; 5'XGG3' quy định Arg; 5'GGG3', 5'GGA3', 5'GGX3', 5'GGU3' quy định Gly;5'AUU3', 5'AUX3', 5'AUA3' quy định Ile; 5'XXX3', 5'XXU3', 5'XXA3', 5'XXG3' quy địnhPro; 5'AXG3' quy định Thr Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tựcủa 5 axit amin Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN
có 6 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 30 axit aminPro
II Nếu gen A phiên mã 3 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tửmARN có 5 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 15 axitamin Thr
III Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tửmARN có 10 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 100axit amin Cys
IV Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tửmARN có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 20 axitamin Ile
A 3 B 4 C 1 D 2
Câu 13: Có bao nhiêu thông tin không đúng trong số các thông tin sau?
1 Gen điều hoà (R) nằm kế nhóm gen cấu trúc mang thông tin mã hoá cho prôtêin ức chế
2 Vùng vận hành (O) nằm trước nhóm gen cấu trúc, là nơi enzim phiên mã bám vào để khởiđộng phiên mã
3 Ôperôn bao gồm 3 thành phần được sắp xếp theo trình tự liên tục là: Vùng vận hành (O),vùng khởi động (P), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Trang 34 Vùng khởi động (P) của operôn Lac nằm kế vùng vận hành (O),là nơi liên kết với ARNpôlimeraza để tiến hành phiên mã
5 Gen điều hoà (R) nằm trước gen vận hành (O) và có thể điều khiển nó thông qua hoạtđộng của prôtêin ức chế
Câu 14: Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết photphodieste nối giữa các
nucleotit Gen trội D chứa 17,5% số nucleotit loại T Gen lặn d có A = G = 25% Trong trườnghợp chỉ xét riêng cặp gen này, tế bào mang kiểu gen Ddd giảm phân bình thường thì loại giao
tử nào sau đây không thể được tạo ra?
A Giao tử có 1275 T B Giao tử có 1275 X
C Giao tử có 525 A D Giao tử có 1500 G
Câu 15: Cho các cấu trúc sau:
(1) Cromatit (2) Sợi cơ bản (3) ADN xoắn kép (4) Sợi nhiễm sắc
(5) Vùng xếp cuộn (6) NST ở kì giữa (7) Nucleoxom
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?
A (2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6) B (3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6)
C (6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3) D (3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6)
Câu 16: Nếu số lượng NST trong một tế bào lưỡng bội ở pha G1 của chu kì tế bào là 24, thì số
phân tử ADN của một tế bào ở kì sau của giảm phân I sẽ là
A 96 B 12 C 24 D 48
Câu 17: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thìtần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
B Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phátsinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit
C Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thường làm thay đổi ítnhất thành phần axit amin của chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp
D Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Câu 18: Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20 Trong tế bào sinh dưỡng ở một
cá thể của loài này có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi Tế bào đó đã xảy rahiện tượng
Câu 19: Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARNtrưởng thành
Các thông tin về quá trình phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơlà:
A (2) và (3) B (3) và (4) C (1) và (4) D (2) và (4)
Câu 20: Tìm số phát biểu đúng:
I Đảo đoạn có thể làm mất cân bằng trong hệ gen
II Đột biến lặp đoạn có thể tạo gen mới trong tiến hoá
III Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen
IV Đảo đoạn giữ vững mức độ hoạt động của gen
Câu 21: Ở 1 loài thực vật tính trạng màu hoa do 3 alen A, a, a1 quy định theo thứu tự trội lặn
A>a>a1 Trong đó A quy định đỏ, a quy định vàng, a1 quy định trắng Khi cho thể tứ bội cókiểu gen Aaaa1 tự thụ phấn được F1 Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có
Trang 4khả năng thụ tinh bình thường thì theo lý thuyết ở đời con trong số các cây hoa đỏ, cây thuầnchủng chiếm tỉ lệ là
Câu 22: Cho biết quá trình giảm phân của cơ thể đực có 1 số tế bào cặp NST mang cặp gen Bb
không phân ly trong GP I, GP II bình thường, các TB khác giảm phân bình thường; cơ thể cái
có 1 số TB cặp Aa Gp I bình thường, GP II không phân ly
Cho phép lai P: Cái AaBbDdEe x đực AabbDdEe
(1) Cơ thể đực tạo tối đa 32 loại giao tử (2) Cơ thể cái tạo tối đa 16 loại giao tử
(3) Số loại hợp tử lưỡng bội là 54 (4) số kiểu gen tối đa là 252
(5) Số loại hợp tử lệch bội gồm ở ặp A hoặc cặp B hoặc lệch bội cả 2 cặp là 198
Số phát biểu đúng là
Câu 23: Ở một loại côn trùng, gen A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4
alen Tiến hành 3 phép lai:
Phép lai 1: đỏ x đỏ → F1: 75% đỏ : 25% nâu
Phép lai 2: vàng x trắng → F1: 100% vàng
Phép lai 3: nâu x vàng → F1: 25% trắng : 50% nâu : 25% vàng
Từ kết quả trên rút ra kết luận về thứ tự của các alen từ trội đến lặn là:
C Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
D Có hiện tượng di truyền gen liên kết
Câu 25: Tại sao ở ruồi giấm đực không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các crômatit của
căp NST tương đồng trong giảm phân nhưng quá trình tạo giao tử vẫn xảy ra bình thường? A) Do quá trình tiếp hợp giữa các crômatit của cặp NST tương đồng vẫn xảy ra bình thường ở
kì sau của quá trình giảm phân I
B) Do quá trình phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng ở kì đầu của quá trình giảm phânI
C) Do quá trình tiếp hợp giữa các crômatit của cặp NST tương đồng vẫn xảy ra ở kì đầu của quá trình giảm phân I
D) Do qúa trình phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng vẫn xảy ra bình thường ở kì đầu của quá trình giảm phân I
Câu 26: Trong trường hợp di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên các NST giới tính X,
kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau do
A) có sự thay đổi quá trình làm bố, làm mẹ trong quá trình lai
B) do sự khác biệt trong cặp NST giới tính ở cơ thể bố và mẹ nên bố mẹ không đóng vai trò như nhau trong quá trình di truyền các tính trạng
C) do có hiện tượng di truyền chéo, cơ thể XX sẽ chỉ truyền gen cho con XY ở thế hệ sau D) do có hiện tượng di truyền thẳng, cơ thể XY sẽ chỉ truyền gen cho con XY ở thế hệ sau
Câu 27: F1 dị hợp 3 cặp gen lai phân tícch F1 thu được 330 cay có KG là A-B-D-, 326 cây
KG aabbdd, 172 cây aabbD-, 176 cây A-B-dd, 40 cây A-bbD-, 36 cây aaB-dd Xác định trật tự
3 gen trong nhóm gen liên kết
A ABD B ADB C BAD D A,B,C đều đúng
Câu 28: Ở một loại thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng Trong phép lai phân tích
một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Có thể kết luận màu sắc hoa được quy định bởi
A một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính
Trang 5B hai cặp gen liên kết hoàn toàn
C hai cặp gen không alen tương tác bổ sung
D hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp
Câu 29: Xét 4 gen của một loài: gen I có 2 alen nằm trên NST thường ; gen II có 3 alen và
gen III có 2 alen cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y; gen IV có 2 alen nằmtrên Y ở đoạn không tương đồng với X Các gen liên kết không hoàn toàn, số kiểu gen và sốkiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể là
A 99 kiểu gen và 2.268 kiểu giao phối B 57 kiểu gen và 756 kiểu giao phối
C 57 kiểu gen và 540 kiểu giao phối D 99 kiểu gen và 4.752 kiểu giao phối
Câu 30: khi lai giữa bố mẹ thuộc 2 dòng thuần chủng đều có mắt đỏ tươi đời F1 đều xuất hiện
cả ruồi giấm đực và cái đều có mắt đỏ thẫm KG của P trong trường hợp này là:
A BB XaXa bbXAY hoặc AAXbXb aaXBY
B Aabb aaBB
C bbXAXA BB XaY hoặc aaAXBXB AAXbY
D BB XaXa bbXAY hoặc aaXbXb aaXBY
Câu 31: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 2 gen, mỗi gen có 2 alen (B, b và D, d) phân
li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phan tích, thu được
Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 câythân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kếtluận đúng?
(1) Kiểu gen của (P) là AB//ab Dd
(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen
(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm
tỉ lệ 0,49%
(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 32: Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội
làm cao thêm 5cm Cây cao nhất có chiều cao 220cm Về mặt lý thuyết, phép lai
P: AaBBDdeeFf x AaBbddEeFf cho đời con cây có chiều cao 190 cm và 200 cm chiếm tỉ lệ là
Câu 34: Ở một loài thực vật, tình trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy
định Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được Fa Theo lí thuyết, có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa là:
A 1 cây hoa tím: 15 cây hoa trắng B 1 cây hoa tím :3 cây hoa trắng
C 100% cây hoa trắng D 3 cây hoa tím:5 cây hoa trắng
Câu 35: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2, A3 quy
định Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1 Gây đột biển tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội Lấy một cây
tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36 Cho rằng cây tứ bội giảm phân chi sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
I Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36
II Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9
Trang 6III Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35
Câu 36: Ở 1 quần thể động vật, xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên NST thường Ở thế hệ
xuất phát (P), khi chưa xảy ra ngẫu phối có tần số alen A ở giới đực trong quần thể là 0,8 ; tần
số alen A ở giới cái là 0,4 Nếu quần thể này thực hiện ngẫu phối, có bao nhiêu dự đoán sauđây đúng?
(1) Sau 1 thế hệ ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
(2) Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền sẽ là 0,36AA +0,48Aa + 0,16aa = 1
(3) Tần số kiểu gen đồng hợp là 32% sau 1 thế hệ ngẫu phối
(4) Tần số alen A = 0,6 ; a = 0,4 duy trì không đổi từ P đến F2
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 37: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40% Qua 2 thế hệngẫu phối, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: (16 cây hoa đỏ :9 cây hoa trắng) Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a
II Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%
III Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2 Ở F2 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20
IV Nếu các cá thể F2 tự thụ phấn hai lần liên tiếp thu được F4 thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 là: (23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng)
Câu 38: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gen có 2 alen quy định, trong đó lông
đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng thu được F1 có tỉ lệ 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng Cho F1 giao phối tự do thu được đời F2 có tỉ lệ 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng Có bao nhiêu phát biểu sau đâyđúng?
I Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường
II Nếu tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể lông đỏ:1 cá thể lông trắng,
III Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gen về tính trạng màu lông
IV Trong quần thể của loài này, chỉ có 1 kiểu gen quy định lông trắng
Câu 39: Cho hai cây có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen lai với nhau Đời con thu được tỉ lệ kiểu
hình 1:2:1 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, có bao nhiêu nhận
định sau đây đúng?
1 Bố, mẹ có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau 4 Các gen có thểliên kết hoàn toàn
2 Hoán vị gen có thể chỉ xảy ra ở một giới 5 Đời con có thể có tối đa 9 loại kiểu gen
3 Hoán vị gen có thể xảy ra ở cả hai giới 6 Đời con có thể có tối thiểu 3 loại kiểugen
Câu 40: Cho các nội dung sau:
(1) Phản ánh trạng thái động của quần thể
(2) Từ tỉ lệ kiểu hình suy ta tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các alen
(3) Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hìnhtrong quần thể
Trang 7(4) Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thờigian dài.
Những nội dung nào ở trên là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?
A (1), (2), (3) và (4) B (1), (2) và (4)
C (2), (3) và (1) D (2), (3) và (4)
Câu 41: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2AABb : 0,2AaBb :0,2Aabb : 0,4aabb
Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết, có bao nhiêuphát biểu sau đây đúng?
(1) F2 có tối đa 9 loại kiểu gen
(2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp từ giảm dần qua các thế hệ
(3) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặpgen
(4) Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 42: Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp
gen, mỗi cặp gen có 2 alen; trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 3 alen nằm trênvùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X Nếu không xảy ra đột biến thì trong quần thểruồi sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử đực về các gen đang xét?
A 256 B 264 C 192 D 128
Câu 43: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1) Chọn lọc các tỏ hợp gen mong muốn
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
(4) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A (1) → (2) → (3) → (4) B (4) → (1) → (2) → (3)
C (2) → (3) → (4) → (1) D (2) → (3) → (1) → (4)
Câu 44: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bọi thuần chủng về tất cả các gen
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội
Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4)
Câu 45: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được giống dâu tằm tam bội (3n) bằng phương pháp tạo
ra giống dâu tằm tứ bội (4n), sau đó cho lai nó với giống dâu tằm lưỡng bội để tạo ra giống dâutằm tam bội (3n)
B Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân giống vô tính các loại cây trông quý hiếm hoặc tạo racác cây lai khác loài
B Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân giống vô tính các loại cây trông quý hiếm hoặc tạo racác cây lai khác loài
C Kĩ thuật nhân bản vô tính có ý nghĩa trong việc nhân bản động vật biế đổi gen
D Trên đối tượng là thực vật và động vật, bằng cách xử lí tác nhân gây đột biế như tia phóng
xạ hoặc hóa chất, các nhà di truyền học Việt Nam đã tạo ra nhiều giống cây trồng và vật nuôi
có nhiều đặc điểm quý
Câu 46: Trong các phát biểu về kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp sau đây, có bao nhiêu phát biểu
đúng?
Trang 8(1) Thể truyền thường dùng là plasmit, virut hoặc 1 số NST nhân tạo.
(2) Để tạo ADN tái tổ hợp, cần phải tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
(3) Gồm 3 bước là tách, cắt và nối AND
(4) Sử dụng 2 loại enzim cắt giới hạn khác nhau để cắt thể truyền và gen cần chuyển
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 47: Những đặc điểm nào sau đây về bệnh pheninketo niệu là đúng?
(1) Bệnh gây rối loạn trao đổi chất trong cơ thể
(2) Cơ chế gây bệnh ở mức độ tế bào
(3) Bệnh được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm ở trẻ em
(4) Thiếu enzim xúc tác chuyển hóa pheninalanin thành tirozin
(5) Chất ứ đọng đầu độc thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ.Những đặc điểm nào sau đây về bệnh pheninketo niệu là đúng?
A (1), (2) và (5) B (1), (3) và (5)
C (2), (4) và (5) D (1), (4) và (5)
Câu 48: Quy trình kĩ thuật của liệu pháp gen không có bước nào sau đây?
A Tế bào mang ADN tái tổ hợp mang gen lành được đưa vào cơ thể bệnh nhân để sản sinh ranhững tế bào bình thường thay thế những tế bào bệnh
B Dùng virut sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏ những gen gây bệnhcủa virut
C Dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen lành vào cơ thể người bệnh
D Thể truyền được gắn gen lành cho xâm nhập vào tế bào của bệnh nhân
Câu 49:
Câu 50: Trong giảm phân I ở người, 10% số tế bào sinh tinh của bố có 1 cặp NST không phân
li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là:
A 0,008% B 0,032% C 0,3695% D 0,739%
………HẾT………
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ KSCL HSG SINH 12 NĂM HỌC 2021 - 2022
Câu 1: Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion khoáng
A hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
B hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa
rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)
C thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp
D khếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp
Câu 2: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
A quả non B thân cây C hoa D lá cây
Câu 3: Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
A rau dền, kê, các loại rau B mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
C dứa, xương rồng, thuốc bỏng D lúa, khoai, sắn, đậu
Câu 4: Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồngnhưu dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô,cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin
Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá
(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố địnhCO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày
Phương án trả lời đúng là:
A (1) và (3) B (1) và (4) C (2) và (3) D (2) và (4)
Câu 5: Hình dưới là ống tiêu hóa của giun đất và châu chấu Em hãy xác định các bộ phận
tương ứng giống nhau của hai loài này bằng cách ghép chữ cái trên ống tiêu hóa của châu chấuvới số tương ứng trên ống tiêu hóa của giun đất
Câu 6: Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
A tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
B da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
C dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
D tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Câu 7: Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
A Vận chuyển chất dinh dưỡng
B Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
C tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
D vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
Câu 8: Chức năng của bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
A điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
Trang 10B làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và
ổn định
C tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
D tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Câu 9: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới
đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ Ađến E như sau: A = 36OC; B = 78OC; C = 55OC; D = 83OC; E= 44OC Trình tự sắp xếp cácloài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng số nucleotit củacác loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của điều hòa hoạt động gen ở
tế bào nhân thực?
A Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ
B Phần lớn các trình tự nucleotit trên ADN được mã hóa thành các thông tin di truyền
C Phần ADN không mã hóa thì đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động
D Có nhiều mức điều hòa, qua nhiều giai đoạn: từ nhiễm sắc thể (NST) tháo xoắn đến biến đổisau dịch mã
Câu 11: Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở một nhóm tế bào sinh dưỡng của
một cơ thể khi tiến hành nguyên phân sẽ dẫn đến kết quả
A tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
B chỉ có cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến
C tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không
D cơ thể sẽ có 2 dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến
Câu 12: Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3'AXG GXA AXA TAA
GGG5' Các côđon mã hóa axit amin: 5'UGX3', 5'UGU3' quy định Cys; 5'XGU3', 5'XGX3';5'XGA3'; 5'XGG3' quy định Arg; 5'GGG3', 5'GGA3', 5'GGX3', 5'GGU3' quy định Gly;5'AUU3', 5'AUX3', 5'AUA3' quy định Ile; 5'XXX3', 5'XXU3', 5'XXA3', 5'XXG3' quy địnhPro; 5'AXG3' quy định Thr Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tựcủa 5 axit amin Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN
có 6 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 30 axit aminPro
II Nếu gen A phiên mã 3 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tửmARN có 5 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 15 axitamin Thr
III Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tửmARN có 10 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 100axit amin Cys
IV Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tửmARN có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 20 axitamin Ile
A 3 B 4 C 1 D 2
Đáp án: A
Mạch gốc của gen A có 3'AXG GXA AXA TAA GGG5'
→ Đoạn phân tử mARN là 5'UGX XGU UGU AUU XXX3'
- I đúng vì khi gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã có 6 ribôxôm trượtqua thì sẽ tạo ra 30 chuỗi polipeptit Ở đoạn mARN này có 2 bộ ba 5'XXX3' nên mỗi chuỗipolipeptit có 1 Pro → Có 30 chuỗi nên cần 30 Pro
- II sai vì ở đoạn mARN này không có bộ ba nào quy định Thr nên không sử dụng Thr cho quátrình dịch mã