Vịnh Hạ Long và Vịnh Xuân Đài.Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết đất hiếm tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây.. Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN 2 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG
Năm học: 2021-2022 Môn thi: Địa lí Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề khảo sát có 06 trang, gồm 50 câu)
Câu 1: Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
A toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng
B ngành kinh tế, thành phần kinh tế, lãnh thổ kinh tế
C nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
D khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 2: Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hình thành và phát triển trong thời kì công nghiệp
hóa là
A trang trại B hợp tác xã C hộ gia đình D vùng nông nghiệp Câu 3: Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
Câu 4: Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu của ngành dịch vụ là
A quy mô, cơ cấu dân số B mức sống và thu nhập thực tế
C phân bố dân cư và mạng lưới quần cư D truyền thống văn hóa, phong tục tập quán Câu 5: Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ là do
A các loại đất trồng rất phong phú và đa dạng B thời gian lao động dài hơn thời gian sản xuất
C thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động D diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Câu 6: Để đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp cần phải?
A Nâng cao hệ số sử dụng đất B Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất
C Đảm bảo nguồn nước trên mặt cho đất D Tăng cường bón phân hóa học cho đất.
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu khiến TP Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ hàng đầu ở nước ta ?
A Là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, y tế, giáo dục
B Dân cư đông, mật độ dân số cao, cơ cấu dân số trẻ.
C Trung tâm công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng
D Thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Câu 8: : Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2016?
A Việt Nam cao hơn Thái Lan B Lào nhỏ hơn Phi-lip-pin.
C Thái Lan cao hơn Lào D Phi-lip-pin thấp hơn Việt Nam.
Câu 9: Cho bảng số liệu:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á
NĂM 2018
Quốc gia Mật độ dân số (người/km 2 ) Tỉ lệ dân số thành thị (%)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Xin-ga-po 7908,7 100,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị của một số nước Đông Nam Á năm 2018?
A Sing-ga-po có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị cao nhất.
B Việt Nam có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất.
C Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn Việt Nam và Cam-pu-chia.
D In-đô-nê-xi-a có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị thấp hơn Cam-pu-chia.
Câu 10: Cho bảng số liệu
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA SINGAPO,
GIAI ĐOẠN 2010 – 2019
(Đơn vị: Tỉ đô la Mỹ)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Để thể hiện giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của
Singapo, giai đoạn 2010 - 2019 biểu đồ thích hợp là
Câu 11: Cho biểu đồ về GDP của một số quốc gia Đông Nam Á, giai đoạn 2010 - 2016
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Cơ cấu GDP của một số quốc gia Đông Nam Á.
B Chuyển dịch cơ cấu GDP của một số quốc gia Đông Nam Á.
C Tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Đông Nam Á.
D Giá trị GDP của một số quốc gia Đông Nam Á.
Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, hai vịnh biển có diện tích lớn nhất của nước ta là
A Vịnh Hạ Long và Vịnh Thái Lan B Vịnh Hạ Long và Vịnh Cam Ranh.
Trang 3C Vịnh Thái Lan và Vịnh Cam Ranh D Vịnh Hạ Long và Vịnh Xuân Đài.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết đất hiếm tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau
đây?
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Sa Pa có
lượng mưa lớn nhất?
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết Đồng bằng sông Cửu Long có những
nhóm đất chính là
A đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn B đất phù sa ngọt, đất xám, đất mặn.
C đất phèn, đất mặn, đất badan D đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.
Câu 16: Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
A có bậc ruộng cao bạc màu B có nhiều ô trũng ngập nước.
C không được bồi đắp thường xuyên D được bồi đắp phù sa thường xuyên.
Câu 17: Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
Câu 18: Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do
A có nguồn nhiệt ẩm dồi dào B mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C có nhiều đồng bằng phì nhiêu D khí hậu phân hóa đa dạng.
Câu 19: Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
A mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn B sự điều tiết của các hồ chứa nước.
C nguồn nước ngầm phong phú hơn D ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 20: Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa miền Bắc và Nam, không phải do sự khác nhau về
A Lượng bức xạ B Số giờ nắng C Lượng mưa D Nhiệt độ trung bình Câu 21: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế
của nước ta vì
A đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ B Nước ta nằm trong khu vực gió mùa.
C nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến D Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.
Câu 22: Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
A biển Đông là một vùng biển rộng lớn B hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
C có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền D hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
Câu 23: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thủy sản chết hàng loạt ở vùng biển miền Trung nước ta trong
năm 2016 là
C chất thải công nghiệp D thiên tai xảy ra liên tiếp.
Câu 24: Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
C có khí hậu cận Xích đạo D có mùa mưa và mùa khô.
Câu 25: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là do
A sự phân hóa theo độ cao địa hình và sông ngòi B tác động của hướng các dãy núi và thực vật.
C tác động mạnh mẽ của gió mùa và dòng biển D tác động kết hợp của gió mùa và địa hình.
Câu 26: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết
hợp các loại hình giao thông vận tải nào?
A Đường sắt và đường biển B Đường biển và đường hàng không.
Trang 4C Đường bộ và đường hàng không D Đường sắt và đường bộ.
Câu 27: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
A Đông Bắc và Trường Sơn Nam B Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
C Đông Bắc và Trường Sơn Bắc D Tây Bắc và Tây Nguyên.
Câu 28: Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương
đến nước ta?
A Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
B Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
C Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
D Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Câu 29: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho
A thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc
B địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng
C tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
D địa hình nước ta ít hiểm trở.
Câu 30: Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc là do
A Miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn
B Khoảng cách hài lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ngắn hơn
C Hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía Nam
D Sự lùi dần từ bắc vào Nam của dải hội tụ nhiệt đới
Câu 31: Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì mùa đông (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) là
A nắng nóng, trời nhiều mây B nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo.
C nắng, ít mây và mưa nhiều D nóng ẩm, mưa phùn.
Câu 32: Đường cơ sở nước ta được xác định là đường
A tính từ mực nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.
B cách đều bờ biển 12 hải lý.
C nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
D nối các đảo ven bờ.
Câu 33: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây
Bắc?
A Lịch sử khai thác lãnh thổ với những tác động khác nhau của con người.
B Sự khác biệt nền địa chất dưới những tác động thường xuyên của nội lực.
C Quá trình hình thành cùng với tác động của nội lực, ngoại lực khác nhau.
D Sự khác biệt nền địa chất dưới những tác động thường xuyên của ngoại lực.
Câu 34: Nhân tố nào sau đây đóng vai trò chủ yếu tạo nên sự phân hóa nhiệt độ theo không gian ở nước ta?
A Bão, áp thấp nhiệt đới và các khối khí ẩm.
B Ảnh hưởng của biển và hình dáng lãnh thổ.
C Hoàn lưu khí quyển và đặc điểm địa hình.
D Dải hội tụ nhiệt đới và các dòng biển nóng.
Câu 35: Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta chủ yếu là
A gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan ở nhiều nơi: lốc, sương muối
B gây mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ, phơn ở duyên hải miền Trung
C tạo nên sự đối lập mưa - khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn.
D gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
Câu 36: Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là vùng nào sau đây?
Trang 5Câu 37: Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
A Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
B Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
C Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
D Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Câu 38: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng
nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
A Gia tăng dân số tự nhiên cao B Số người nhập cư tăng nhanh.
C Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại D Công nghiệp phát triển nhanh.
Câu 39: Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước
ta cần chú trọng biện pháp nào dưới đây?
A Đẩy mạnh xuất khẩu lao động B Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
C Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất D Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động Câu 40: Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng là do
A xu hướng chuyển cư từ nông thôn lên thành thị
B việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
C việc thực hiện tốt chính sách dân số nông thôn
D Chất lượng lao động nông thôn đã được nâng lên.
Câu 41: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận định nào sau đây không đúng với sự
phân bố mưa ở nước ta?
A Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng V - X.
B Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam.
C Lượng mưa phân bố không đều theo lãnh thổ.
D Khu vực cực Nam Trung Bộ mưa ít nhất.
Câu 42: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh chế
độ nước sông Hồng với sông Cửu Long?
A Số tháng lũ ít hơn một tháng B Số tháng lũ đều bằng nhau.
C Tổng lưu lượng nước lớn hơn D Số tháng lũ nhiều hơn một tháng.
Câu 43: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết vùng nào sau đây có nhiều tỉnh có GDP bình
quân đầu người trên 18 triệu đồng nhất?
C Đồng bằng sông Cửu Long D Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 44: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về các dân
tộc ở nước ta?
A Phân bố không đều B 6 dân tộc ít người có số dân trên 1 triệu người.
C Phân bố xen kẽ D 5 dân tộc ít người có số dân dưới 1 nghìn người
Câu 45: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết những đô thị nào sau đây ở nước ta có quy
mô dân số trên 1 triệu người?
A Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh B Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
C Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ D TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Nam Định
Câu 46: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 - 14, cho biết dãy núi nào sau đây là ranh giới tự nhiên giữa
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Câu 47: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
Trang 6Năm 2000 2004 2006 2010 2018
Diện tích (nghìn ha) 7666,3 7445,3 7324,8 7489,4 7571,8
Sản lượng (nghìn tấn) 32493,0 36148,2 35818,3 39993,4 43992,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2000 - 2018?
A Cao nhất năm 2018, thấp nhất năm 2006 B Năm 2018 cao gấp 1,73 lần năm 2000.
C Tăng nhanh và liên tục qua các năm D Cao nhất năm 2000, thấp nhất năm 2006.
Câu 48: Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2018
(Đơn vị: nghìn người)
Dân thành thị 23 174,8 27 063,6 31 371,6 32 247,3 33 830,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với tổng số dân, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
nước ta, giai đoạn 2005 - 2018?
A Tổng số dân tăng 1,43 lần B Tốc độ tăng trưởng số dân thành thị là 102,9 %.
C Tỉ lệ dân thành thị tăng 8,2% D Tỉ lệ dân thành thị năm 2018 là 35,6 %.
Câu 49: Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm (nghìn người)Dân số Sản lượng lúa(nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, Nhà xuất bản Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và sản lượng lúa của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 50: Cho biểu đồ sau:
SỐ LƯỢT KHÁCH VÀ DOANH THU DU LỊCH NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2017
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB thống kê, 2019)
Trang 7Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số lượt khách và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 1995
- 2017?
A Số lượt khách giảm, doanh thu du lịch tăng B Tổng số lượt khách tăng chậm hơn doanh thu du lịch.
C Khách quốc tế tăng, khách trong nước giảm D Khách quốc tế tăng nhanh hơn khách trong nước.
Năm học: 2021-2022 Môn thi: Địa lí Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề khảo sát có 06 trang, gồm 50 câu)
ĐỀ CHÍNH THỨC