- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm m[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Sinh học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 4 trang)
Lưu ý: Thí sinh làm bài vào tờ giấy thi; không làm bài vào đề thi
Câu 1: (4 đ)
Một gen có tổng số A và một loại nuclêôtít khác là 40% tổng số nuclôtít của gen, gen này
có tổng số liên kết hiđrô là 3900 Mạch 1 của gen có 250 A và 400 G Phân tử mARN tổng hợp
từ mạch 1 cho 10 ribôxôm trượt qua 1 lần để tổng hợp chuỗi axít amin
a/ Tính số nuclêôtít mỗi loại của gen và mARN tổng hợp từ mạch 1
b/ Tính tổng số axít amin trong các chuỗi axít amin hoàn chỉnh được hình thành
c/ Tính số nuclêôtít từng loại trong các bộ ba đối mã của tARN tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi a xít amin nói trên Biết bộ ba kết thúc trên mARN là UAA
Câu 2: (6 đ)
o một loài thực vật, khi cho lai 2 giồng Thuần chủng tương phản là Hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ trơn thu được F1 đồng loạt hạt vàng, vỏ trơn Khi cho F1 giao phấn với một thứ đậu khác (có 1 cặp gen dị hợp) thu được F2 có 304 hạt vàng trơn, 301 hạt vàng nhăn, 101 hạt xanh trơn và 97 hạt xanh nhăn
a/ Biện luận vĩnhác định kiểu gen và kiểu hình của cá thể lai với F1
b/ Viết sơ đồ lai từ P -> F2
c/ Cho F1 nói trên giao phấn với cây có kiểu gen và kiểu hình như thế nào thì thế hệ F2 thu được tỉ lệ3 : 1, viết sơ đồ lai minh hoạ
(Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra)
Câu 1 (4 đ)
Theo NTBS, trong một gen thì A=T; G=X nên tổng của A với G hoặc X luôn
Trang 2bằng 50% tổng số nuclêôtít của gen => A + T chiếm 40% tổng số nu của gen
=> Tỉ kệ % từng loại nu của gen là
A = T = 20%; G = X = 30%
Mà A và T liên kết với nhau bằng 2 liên kết Hiđrô, Gvà X liên kết với
nhau bằng # liên kết hiđrô nên tổng số liên kết Hiđrô của gen là:
Từ (1) và (2) => A = 600; G = 900
a/ - Số Nuclêôtít từng loại của gen là
A = T = 600 (nuclêôtít)
G = X = 900 (nuclêôtít)
Vì A1 = 250 => T1 = A2 = A - A1 = 600 - 250 = 350 (nuclêôtít)
G1 = 400 => X1 = G2 = G - G1 = 900 - 400 = 500 (nuclêôtít)
- Số nuclêôtít từng loại trên mARN tổng hợp từ mạch 1 của gen là
Am = T1 = 350 (nuclêôtít); Um =A1 = 250 (nuclêôtít)
Gm = X1 = 500 (nuclêôtít); Xm = G1 = 400 (nuclêôtít)
b/ Tổng số Axít amin trong các chuỗi a xít amin hoàn chỉnh là
10 {(N/6) - 2} = 10.{(3000:6)- 2} = 4980 (a xít amin)
c/ Vì các bộ 3 đối mã trên tARN liên kết với các bộ ba mã sao của mARN
theo NTBS và không có bộ ba đói mã với bộ ba kết thúc nên
- Số nuclêôtít từng loại trong các bộ ba đối mã cuat tARN tham gia quá
trình trên là
At = 10.(Um - 1) = 10.(250 - 1) = 2490 (nuclêôtít)
Ut = 10.(Am - 2) = 10.(350 - 2) = 3480 (nuclêôtít)
Gt = 10 Xm = 10.400 = 4000(nuclêôtít)
Xt = 10 Gm = 10.500 = 5000 (nuclêôtít)
0.25
0.25
0.75
1
0.75
1
Câu 2 (6 đ)
Trang 3a/ P thuần chủng, tương phản, F1 đồng tính nên các tình trạng hạt vàng, và vỏ
trơn trội hoàn toàn so với hạt xanh và vỏ nhăn
Quy ước: A - Hạt vàng; a - Hạt xanh
B - Vỏ trơn; b - Vỏ nhăn
- Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở F2 ta có
+ Vàng/ xanh = 3/1 là kết quả của phép lai Aa x Aa
+ Trơn / nhăn = 1/1 là kết quả của phép lai Bb x bb
- Tỉ lệ kiểu hình chung của F2 là: 3 ; 3 ; 1 ; 1
mà 3 ; 3 ; 1 ; 1 = (3 ; 1)(1 ; 1)
Như vậy hai cặp tính trạng trên phân ly độc lập với nhau
- Kiểu gen của P là: Vàng nhăn- AAbb; Xanh trơn - aaBB
=> kiểu gen của F1 là AaBb
=> Kiểu gen và kiểu hình của cá thể lai với F1 là
Aabb - Hạt vàng, vỏ nhăn b/ Sơ đồ lai
P: Hạt vàng, vỏ nhăn x Hạt xanh, vỏ trơn
F1 AaBb (100% hạt vàng, vỏ trơn)
F1 x Cá thể khác
F2 (HS kẻ bảng)
Kiểu hình: 3 Vàng, trơn ; 3 vàng, nhăn ; 1 xanh, trơn ; 1 xanh, nhăn
c/ Vì 2 cặp tính trạng phân ly độc lập, mà F1 dị hợp 2 cặp gen, Để F2 có tỉ lệ 3
; 1 thì F2 phải có một cặp tính trạng đồng tính và một cặp còn lại phân tính
theo tỉ lệ 3 ; 1
1đ
0.5đ
1.5 đ
Trang 4=> Kiểu gen và kiểu hình của cá thể đó phải là
- AABb - Hạt vàng, vỏ trơn
- AaBB - Hạt vàng, vỏ trơn (HS Viết 2 sơ đồ lai minh hoạ)
0.5 đ
0.5 đ
1 đ
Trang 6Câu 3: (3,0 điểm)
Ở một loài động vật, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể cái XY Quá trình thụ tinh tạo ra một số hợp tử có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 720, trong đó
12
1
là nhiễm sắc thể
giới tính, số nhiễm sắc thể X gấp 2 lần nhiễm sắc thể Y
Xác định số cá thể đực và cá thể cái được hình thành từ nhóm hợp tử trên, biết tỷ lệ hợp tử
XX phát triển thành cơ thể là
10
7 , tỉ lệ hợp tử XY phát triển thành cơ thể là 40%
Câu 4: (4,0 điểm)
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài 4080
Ăngstron Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô
a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng bao nhiêu?
b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?
c) Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường chứa gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng bao nhiêu?
Câu 3
(3,0
điểm)
- Tổng số NST đơn trong các hợp tử là 720; trong đó
12
1
là NST giới tính
=> số NST giới tính là
12
720
= 60
- Gọi số hợp tử cái là a; hợp tử đực là b
=> 2a + 2b = 60 (1)
- Ta có:
0,5
0,5
Trang 7+ Số NST giới tính X là a + 2b + Số NST giới tính Y là a
=> a + 2b = 2a (2) + Giải hệ 2 phương trình (1), (2) ta được:
=> a = 20; b = 10
- Theo bài ra:
+ Tỉ lệ sống sót của hợp tử đực là
10
7 => Số cá thể đực là 10
10
7
= 7 cá thể
+ Tỉ lệ sống sót của hợp tử cái là 40% => Số cá thể cái là 20.40% = 8 cá thể
(Học sinh có thể giải cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,25 0,25 0,25
0,25 0,5 0,5
Câu 4
(4,0
điểm)
a) Gen =4080
3, 4 x 2 = 2400 nuclêôtit Giao tử chứa gen A:
2A + 3G = 3120 2A + 2G = 2400 Giải ra ta có: A=T = 480; G=X= 720
Giao tử chứa gen a:
2A + 3G = 3240 2A + 2G = 2400 Giải ra ta có: A=T = 360; G=X= 840 b) Có 2 loại giao tử: Aa và 0
Giao tử Aa có: A = T = 480 + 360 = 840 nuclêôtit
G = X = 720 + 840 = 1560 nuclêôtit Giao tử 0 có: A = T = G = X = 0 nuclêôtit
c) Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử:
- Aaa có: A = T = 1200 nuclêôtit G = X = 2400 nuclêôtit
- a0 có: A = T = 360 nuclêôtit G = X = 840 nuclêôtit
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí