- Ảnh hưởng của hướng địa hình đến khí hậu: + Hướng địa hình chắn gió, gây hiện tượng khô nóng ở sườn khuất gió và mưa ở sườn đón gió + Hướng địa hình tạo điều kiện cho các khối khí xâm [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ QUẢNG TRỊ
KỲ THI CHỌN HSG VĂN HÓA LỚP 12 THPT
NĂM HỌC: 2021-2022 MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
1 ĐỀ SỐ 1
Câu 1
a Trình bày biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
b Giải thích tình hình phân bố mưa ở các khu vực: xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực
Dựa vào Altlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Trình bày đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Bắc
b) Phân tích ảnh hưởng của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc đến sông ngòi của vùng
Câu 5
a) Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
b) Tại sao vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ thiếu việc làm thấp và tỉ suất nhập cư cao?
Câu 6
Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Hãy nhận xét và giải thích sự khác nhau về nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên
Câu 7 Tại sao nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nhưng có cả sinh vật cận nhiệt đới và ôn đới?
ĐÁP ÁN Câu 1
a Trình bày biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Biểu hiện của quy luật:
+ Trong tự nhiên, bất kì lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc lẫn nhau
(dc)
+ Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ (dc)
Trang 2- Ý nghĩa thực tiễn: cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn diện điều kiện địa lí
của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng
b Giải thích tình hình phân bố mưa ở các khu vực: xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực
- Giải thích:
+ Khu vực xích đạo lượng mưa nhiều nhất do khí áp thấp, nhiệt độ cao, diện tích đại dương và rừng xích
đạo lớn…
+ Khu vực chí tuyến lượng mưa tương đối ít do khí áp cao, diện tích lục địa lớn…
+ Khu vực ôn đới lượng mưa nhiều do khí áp thấp, ảnh hưởng gió Tây ôn đới…
+ Khu vực địa cực mưa ít nhất do khí áp cao, nhiệt độ thấp nước khó bốc hơi…
Câu 2 Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của nước ta là 1,1% và không thay đổi trong suốt thời gian từ năm
2015 đến năm 2020, hãy hoàn thành bảng sau:
Số dân (nghìn người)
91.644,7 92.652,8 93 672,0 94.702,4 96.797,3
Câu 3 Hãy chứng minh và giải thích thiên nhiên ở vùng đồi núi Bắc Bộ nước ta phân hóa theo chiều
Đông-Tây
- Đông Bắc:
+ Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhất nước ta (có 3-4 tháng nhiệt độ dưới 200C)
- Tây Bắc:
+ Vùng núi thấp có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, vùng núi cao có cảnh quan thiên nhiên
giống như vùng ôn đới
+ Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa, nhưng có đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi
- Do bức chắn Hoàng Liên Sơn kết hợp với gió mùa Đông Bắc vì thế đã tạo nên sự phân hóa thiên nhiên
thể hiện rõ nét ở Đông Bắc và Tây Bắc
Câu 4 Dựa vào Altlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Trình bày đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Bắc
+ Giới hạn: Từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
+ Độ cao: Núi trung bình và núi thấp
+ Hướng núi: TB-ĐN
+ Cấu trúc và đặc điểm hình thái: Hẹp ngang, gồm các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và
thấp ở giữa Mạch núi cuối cùng đâm ngang ra biển là dãy Bạch Mã
Trang 3b Phân tích ảnh hưởng của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc đến sông ngòi của vùng
+ Hẹp ngang ⇒ Sông ngắn, dốc, lòng sông nhỏ
+ Hướng nghiêng của địa hình ⇒ sông chảy theo hướng T-Đ, TB-ĐN
+ Chế độ nước lên nhanh, rút nhanh, thường xảy ra lũ quét
Câu 5
a Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn, lực lượng lao động có trình độ cao; cơ sở vật
chất kĩ thuật hiện đại, thu hút vốn đầu tư, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, an ninh trật tự…
b Tại sao vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ thiếu việc làm thấp và tỉ suất nhập cư cao?
- Tỉ lệ thiếu việc làm thấp vì: nền kinh tế phát triển nhất cả nước, mức độ tập trung các trung tâm kinh tế, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp… cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh nên khả năng
tạo việc làm lớn
- Tỉ suất nhập cư cao vì: dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt, học tập tốt, có triển vọng
cải thiện cuộc sống
Câu 6 Hãy nhận xét và giải thích sự khác nhau về nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên
- Nhận xét:
+ Cùng độ cao nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dc)
+ Cùng miền địa lí tự nhiên nhiệt độ trung bình năm giảm theo độ cao (dc)
Câu 7 Tại sao nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nhưng có cả sinh vật cận nhiệt đới và ôn đới?
+ Khí hậu có mùa đông lạnh (với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C ở phần lãnh thổ từ dãy Bạch
Mã trở ra)
+ Địa hình đồi núi tạo ra các đai cao khí hậu…
+ Vị trí địa lí ở trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động thực vật, có các loài từ phương Bắc,
Himalaya tới
Trang 4+ Con người nhập nội, lai tạo các giống mới…
2 ĐỀ SỐ 2
Câu 1:
a Những nơi nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời mọc chính Đông và lặn chính Tây? Hãy làm rõ hiện tượng này
b Tính góc nhập xạ tại các vĩ độ 5017’B, 1005’B, 1508’N vào ngày Đông chí
Câu 2: Cho bảng số liệu sau:
TỈ SUẤT TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN THỜI KỲ 1960 - 2005
a Nhận xét tỉ suất tăng dân số tự nhiên thời kỳ 1960 – 2005
b Dân số thế giới năm 2005 là 6 477 triệu người Nếu tỉ suất tăng tự nhiên là 1,2%/năm và không thay đổi, thì dân số thế giới năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là bao nhiêu người ?
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm (mm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Trình bày đặc điểm và sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long
b Giải thích vì sao ở Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn nhất cả nước ?
Câu 5:
Trang 5a Trình bày những đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta
b Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Câu 6:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản của nước ta
b Hãy giải thích tại sao ngành thuỷ sản lại phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
Câu 7: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG
CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (GIÁ THỰC TẾ)
(Nguồn Tổng cục thống kê Việt Nam)
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động của nước ta qua các năm
b Dựa vào biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét và giải thích về chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động của nước ta qua các năm
ĐÁP ÁN Câu 1:
a Hiện tượng Mặt Trời mọc chính Đông và lặn chính Tây
- Hiện tượng Mặt Trời mọc và lặn là một loại chuyển động biểu kiến diễn ra hàng ngày, đó là hệ quả chuyển động của Trái Đất
- Khi Mặt Trời mọc chính Đông vào sáng sớm và lặn chính Tây vào chiều tà thì lúc giữa trưa (12h) Mặt Trời phải ở đỉnh đầu của người quan sát
- Chỉ trong khu vực nội chí tuyến thì mới thấy Mặt Trời mọc chính Đông, lặn chính Tây, vì chỉ trong khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh – tia nắng Mặt Trời tạo góc nhập xạ bằng 900 lúc 12h trưa
- Không phải ngày nào các địa điểm trong khu vực nội chí tuyến đều thấy hiện tượng này, mà chỉ vào đúng ngày tại địa điểm đó có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh thì mới thấy Mặt Trời mọc chính Đông và lặn chính Tây
- Ở Xích đạo có hai ngày Mặt Trời mọc chính Đông và lặn chính Tây – đó là vào ngày Xuân phân (21/3)
và ngày Thu phân (23/9)
- Ở chí tuyến Bắc hiện tượng này chỉ xảy ra một ngày – đó là ngày Hạ chí (22/6)
Trang 6- Ở chí tuyến Nam hiện tượng này chỉ xảy ra một ngày – đó là ngày Đông chí (22/12)
- Những địa điểm khác trong khu vực nội chí tuyến sẽ có hai ngày quan sát thấy Mặt Trời mọc chính Đông
và lặn chính Tây – là hai ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại địa điểm đó
- Các địa điểm ngoại chí tuyến không bao giờ có hiện tượng Mặt Trời mọc chính Đông và lặn chính Tây
b Góc nhập xạ của các vĩ độ vào ngày Đông chí
- Tại vĩ độ 5017’B góc nhập xạ vào ngày Đông chí 61016’
- Tại vĩ độ 1005’B góc nhập xạ vào ngày Đông chí 56028’
- Tại vĩ độ 1508’N góc nhập xạ vào ngày Đông chí 81041’
- Cho đến nay, chỉ có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước phát triển là ở mức thấp, còn nhóm
đang phát triển và toàn thế giới có giảm chậm
b Dân số thế giới qua các năm lần lựơt là:
* D2006 = D2005 + (D2005 x 1,2%) = 6554,724 triệu người
- Tương tự, năm 2007, toàn thế giới có số dân là 6633,381 triệu người
- Năm 2008, toàn thế giới có số dân là 6712,981 triệu người
Câu 3:
a Nhận xét
- Huế có lượng mưa trung bình năm cao nhất, cân bằng ẩm cao nhất (dẫn chứng)
- Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất và cân bằng ẩm thấp nhất (dẫn chứng)
- Hà Nội có lượng mưa thấp nhất (dẫn chứng)
b Giải thích
- Huế có lượng mưa cao nhất do bức chắn của dãy Trường Sơn và Bạch Mã đối với các luồng gió thổi hướng Đông Bắc, bão từ Biển Đông và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, dẫn đến mưa vào thu đông (từ tháng VIII đến tháng I) Do lượng mưa nhiều nên lượng bốc hơi nhỏ đã dẫn tới cân bằng ẩm ở Huế rất cao
- Ở Thành phố Hồ Chí Minh do trực tiếp đón gió mùa Tây Nam, kết hợp hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới nên mưa khá cao Mùa khô kéo dài nhiệt độ cao nên bốc hơi mạnh dẫn đến cân bằng ẩm thấp
Trang 7- Ở Hà Nội mùa đông lạnh, ít mưa nên lượng mưa thấp nhất; nhiệt độ thấp nên lượng bốc hơi ít dẫn đến
cân bằng ẩm cao hơn thành phố Hồ Chí Minh
Câu 4:
a Đặc điểm và sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đất của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là loại đất phù sa và tính chất tương đối phức tạp Có ba loại đất chính:
- Đất phù sa thuộc hệ thống sông Cửu Long có diện tích 1,2 triệu ha chiếm hơn 30% diện tích của vùng Phân bố dọc theo sông Tiền và sông Hậu
- Đất phèn chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất, với 1,6 triệu ha chiếm 41% diện tích của vùng phân bố ở Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau
- Đất mặn ven biển với diện tích 0,75 triệu ha chiếm khoảng 19% diện tích của vùng, phân bố tập trung ở ven biển phía đông nam và bán đảo Cà Mau
- Ngoài ra còn có một số loại đất khác chiếm diện tích nhỏ
+ Đất xám phù sa cổ phân bố ở dọc biên giới Campuchia
+ Đất feralit phân bố chủ yếu ở đảo Phú Quốc
+ Đất cát ven biển phân bố ở Trà Vinh, Sóc Trăng
b Giải thích vì sao ở Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn nhất cả nước
- Vị trí ba mặt đông, tây và nam giáp biển
- Địa hình thấp, nhiều vùng trũng ngập nước
- Thủy triều theo các sông lớn vào sâu trong đất liền làm các vùng đất ven biển bị nhiễm mặn
- Khí hậu mùa khô kéo dài dẫn đến tình trạng thiếu nước làm tăng tính mặn của đất
Câu 5:
a Những đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta
- Quá trình đô thị hóa diễn ra một cách chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
- Tỉ lệ dân thành thị tăng lên nhưng còn chậm
- Sự phân bố các đô thị không đồng đều giữa các vùng
b Ảnh hưởng của đô thị hóa đối với sự phát triển KT-XH đất nước
- Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
- Đóng góp tỉ trọng cao trong GDP cả nước, GDP công nghiệp - xây dựng; GDP dịch vụ và ngân sách nhà nước
Trang 8- Là nơi tập trung dân cư đông đúc, tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng
- Là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật, có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại
- Có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng phát triển kinh tế
- Các đô thị trên còn có khả năng tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Gây ra những hậu quả như: ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…
+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng 413,6 nghìn tấn, tăng gần 1,25 lần
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 1533,7 nghìn tấn, tăng 3,6 lần
- Tốc độ tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn sản lượng thủy sản khai thác
* Cơ cấu:
- Trong cơ cấu sản lượng thủy sản, thủy sản khai thác có xu hướng giảm nhanh tỉ trọng: năm 2000 chiếm 73,8%, năm 2007 còn 49,4% Thủy sản nuôi trồng có tỉ trọng tăng nhanh và hiện đã vượt trên tỉ trọng của thủy sản khai thác: từ 26,2% năm 2000 tăng lên 50,5% năm 2007
- Ngoài Đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An cũng có sản
lượng nuôi trồng đáng kể
b Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành thuỷ hải sản phát triển nhất cả nước vì:
Trang 9Có những điều kiện thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên
- Có ba mặt tiếp giáp với biển, bờ biển dài, vùng biển rộng lớn có nhiều ngư trường đánh bắt thuỷ hải sản (Cà Mau – Kiên Giang)
- Nguồn thuỷ sản rất phong phú đa dạng (thuỷ sản nước ngọt, nước lợ) tập trung nhiều bãi tôm, cá lớn; trữ lượng cá biển chiếm ½ trữ lượng cả nước
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ hải sản lớn: bao gồm bãi triều, rừng ngập mặn ven biển, nhiều sông ngòi, kênh rạch dày đặc, ao hồ, ô trũng ở vùng đồng bằng rộng lớn
- Khí hậu nhiệt đới cận Xích đạo nóng ẩm quanh năm thuận lợi cho phát triển các loại sinh vật, là vùng ít chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới, gió mùa nên tàu thuyền có thể hoạt động quanh năm
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong nghề đánh bắt và nuôi tôm, cá hàng hoá
- Có cơ sở vật chất kỹ thuật ngành thuỷ sản ngày càng được đầu tư, mức độ đánh bắt, nuôi trồng ngày càng cao
- Các điều kiện khác: thị trường tiêu thụ rộng lớn, giá cả thuỷ sản cao và khá ổn định, Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển các vùng trọng điểm nuôi trồng thuỷ hải sản, các dịch vụ nuôi tôm, cá ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển, nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản…
+ Tính cơ cấu và lập bảng số liệu
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA
NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị %)
Chia ra
Trang 101996 100 77,9 19,3 2,8
+ Vẽ biểu đồ (biểu đồ tròn năm sau lớn hơn năm trước theo tỉ lệ bán kính, vẽ trên một đường thẳng, có đầy
đủ tên biểu đồ, chú giải để phân biệt,…)
+ Giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành tăng dẫn đến quy mô tăng qua các năm (do nền kinh tế phát
triển, nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá …)
+ Về giá trị sản xuất theo ngành tất cả các ngành đều tăng tuy nhiên tỉ trọng các ngành có biến động do sự phát triển không đều giữa các ngành sản xuất nông nghiệp…
+ Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng nhanh hơn ngành trồng trọt, do Nhà nước có nhiều chính sách đưa ngành
chăn nuôi trở thành ngành chính hiện nay
3 ĐỀ SỐ 3
Câu I:
1 So sánh đặc điểm của gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới
2 Phân biệt cơ cấu dân số già với cơ cấu dân số trẻ Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ đến phát triển kinh tế - xã hội?
Câu II: Trình bày những biểu hiện chính của biến đổi khí hậu toàn cầu Vì sao Việt Nam được nhận định
là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay?
Câu III:
1 Phân tích ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ phần đất liền đến tự nhiên nước ta?
2 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 13, hãy trình bày đặc điểm lát cắt địa hình CD, từ đó rút ra đặc
điểm địa hình vùng núi Tây Bắc
Câu IV:
1 Phân tích những thuận lợi của địa hình ven biển đến phát triển kinh tế biển nước ta
2 Chứng minh rằng Biển Đông đem lại cho nước ta nguồn tài nguyên biển phong phú nhưng cũng không
ít những khó khăn
Trang 11Câu V:
Cho bảng số liệu sau:
GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2007 ( Đơn vị: tỉ đồng) Năm
Thành phần kinh tế
1 Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2007
2 Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự thay đổi qui mô và cơ cấu GDP phân theo
thành phần kinh tế nước ta
ĐÁP ÁN
Câu I 1 So sánh đặc điểm gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới
* Giống nhau: Đều xuất phát từ các khu áp cao cận nhiệt đới, thổi quanh năm
* Khác nhau:
- Về phạm vi hoạt động:
+ Gió Mậu dịch thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo
+ Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới
- Về hướng gió:
+ Gió Mậu dịch: hướng đông bắc ở BCB, hướng đông nam ở BCN + Gió Tây ôn đới: hướng tây (BCB hướng tây nam, BCN hướng tây bắc)
- Về tính chất gió:
+ Gió Mậu dịch khô, ít gây mưa
+ Gió Tây ôn đới ẩm, gây mưa nhiều
2 Phân biệt cơ cấu dân số già với cơ cấu dân số trẻ Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già
và cơ cấu dân số trẻ đến phát triển kinh tế- xã hội
* Bảng phân biệt: Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ
Trang 12Nhóm tuổi Dân số già (%) Dân số trẻ (%)
- Nước có cơ cấu dân số trẻ:
+ Thuận lợi: dự trữ nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Lao động trẻ, năng động…
+Khó khăn: gây sức ép đến các vấn đề kinh tế, xã hội (việc làm, chỗ ở, trật tự xã hội…); động lực tăng dân số…
- Nước có dân số già + Thuận lợi: có sự ổn định trong nguồn lao động, nguồn lao động có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm …
+ Khó khăn : thiếu hụt nguồn lao động trong tương lai, chi phí phúc lợi cho người già lớn…
Câu II Những biểu hiện chính của Biến đổi khí hậu toàn cầu Vì sao Việt Nam được nhận
định là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của Biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay?
* Những biểu hiện chính của Biến đổi khí hậu toàn cầu:
- Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng- Trái Đất nóng lên (diễn giải)
- Nước biển dâng, gia tăng thiên tai (diễn giải)
* Việt Nam được nhận định là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của Biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay vì:
- Việt Nam là quốc gia nhiệt đới, có đường bờ biển dài (3260km), dải đồng bằng phân
bố ven biển thấp và Việt Nam là nước có nhiều thiên tai, nhất là bão nên BĐKH với những biểu hiện (….) tác động sâu sắc đến mọi mặt tự nhiên, KT- XH
- Việt Nam là nước đang phát triển, hạ tầng yếu kém, đông dân, nhận thức của hầu hết dân cư về Biến đổi khí hậu, ứng phó với Biến đổi khí hậu còn hạn chế nên Biến đổi khí hậu gây hậu quả nghiêm trọng
Câu III 1 Ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ phần đất liền đến tự nhiên nước ta
* Đặc điểm hình dáng lãnh thổ nước ta: kéo dài và hẹp ngang, đường bờ biển dài,
cong hình chữ S
Trang 13* Ảnh hưởng:
- Làm khí hậu và sinh vật phân hoá theo chiều Bắc – Nam (vĩ độ) (Diễn giải)
- Làm sông ngòi nước ta hầu hết ngắn, các hệ thống sông lớn đều bắt nguồn từ nước
ngoài (Diễn giải)
- Làm thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông (Diễn giải)
2 Trình bày đặc điểm lát cắt địa hình CD, rút ra nhận xét về đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc
* Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc
- Hướng nghiêng địa hình và hướng núi: tây bắc- đông nam
- Độ cao địa hình: là khu vực cao và đồ sộ nhất nước ta, nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, đỉnh Phanxipang cao 3143m- cao nhất cả nước
Cấu trúc gồm 3 bộ phận chính: phía đông là dãy núi Hoàng Liên Sơn, phía tây là các dãy núi chạy dọc biên giới Việt- Lào, ở giữa là các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi
Câu IV 1 Phân tích những thuận lợi của địa hình ven biển đến phát triển kinh tế biển nước
ta
- Thuận lợi phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản (diễn giải)
- Thuận lợi phát triển khai thác khoáng sản biển (diễn giải)
- Thuận lợi phát triển du lịch biển (diễn giải)
- Thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển (diễn giải)
2 Chứng minh rằng Biển Đông đem lại cho nước ta nguồn tài nguyên biển phong phú nhưng cũng không ít những khó khăn
* Tài nguyên vùng biển phong phú
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên; ti tan, cát thủy tinh, nguồn muối …