Số phân tử ADN chứa N14 và N15 được tạo ra sau khi kếtthúc lần phân chia cuối cùng là Câu 30: Trong tế bào sinh dưỡng của sinh vật lưỡng bội xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trên mỗi
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
ĐỀ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN THI: SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút Ngày thi: 18/11/2021
Câu 1: Nước và ion khoáng được di chuyển từ rễ lên lá nhờ hệ mạch nào sau đây?
C Cả mạch gỗ và mạch rây D Mạch rây và tế bào kèm.
Câu 2: Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm B Trung ương thần kinh.
C Tuyến nội tiết D Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu… Câu 3: Quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch khuôn ADN được gọi là:
Câu 4: Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là:
A alanin B foocmin mêtiônin C valin D mêtiônin.
Câu 5: Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?
Câu 6: Theo Men đen tính trạng được quy định bởi
A gen B alen C nhân tố di truyền D gen hay alen.
Câu 7: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập của Menđen là:
A Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể
B Sự tái tổ hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng.
C Sự phân ly của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
D Sự phân ly cùng nhau của các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Câu 8: Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở?
A Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của
các gen không alen
B Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn của các cặp NST tương đồng
trong quá trình giảm phân
C Thay đổi vị trí của các cặp gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương đồng.
D Hiện tượng phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng
trong thụ tinh
Câu 9: Về mặt di truyền học mỗi quần thể thường được đặc trưng bởi
Câu 10: Giai đoạn nào dưới đây không thuộc kĩ thuật chuyển gen?
A Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp B Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C Tạo ADN tái tổ hợp D Chuyển đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận Câu 11: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Diệp lục là sắc tố duy nhất tham gia vào quá trình quang hợp
B Pha sáng của quang hợp tạo ra ATP và NADH để cung cấp cho pha tối.
C Pha tối quang hợp của thực vật C4 xảy ra ở hai loại tế bào.
D Cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp càng cao.
1
Trang 2Câu 12: Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào phân tử glucôzơ Sau đó sửdụng phân tử glucôzơ này làm nguyên liệu hô hấp thì ôxi phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nàosau đây của quá trình hô hấp?
Câu 13: Khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang
II Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2
III Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch
IV Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch
Câu 14: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gen.
B Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
C Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+X) của gen.
D Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến.
Câu 15: Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của
ADN tách nhau ra tạo nên chạc sao chép hình chữ Y Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc
chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
A Trên mạch khuôn 3’ 5’ thì mạch mới tổng hợp liên tục
B Enzim ADN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ 3’
C Trên mạch khuôn 5’ 3’ thì mạch mới tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn okazaki
D Enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều 5’ 3’ trên mạch khuôn.
Câu 16: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình dịch mã?
I Đối với sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở trong nhân tế bào
II Tất cả bộ ba trên mARN đều mang thông tin mã hóa axit amin
III Trước bộ ba mở đầu trên phân tử mARN có một trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp tiểu đơn vị bé củaribôxôm có thể nhận biết để bám vào mARN
IV Trên một phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã cùng lúc giúp tăng hiệu suấttổng hợp prôtêin
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng liên kết gen
A Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen quý có ý nghĩa trọng chọn giống.
B Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc
thể đơn bội của loài đó
C Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
D Liên kết gen hoàn toàn làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
B Các gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.
C Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì không biểu hiện cùng nhau.
D Tần số hoán vị gen cho biết khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST.
Câu 19: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai
AaBBDd × AaBbdd có tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ kiểu hình lần lượt là:
A 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 9:3:3:1 B 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1
C 2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1 D 2:2:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1
Câu 20: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?
A Các gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen
Trang 3B Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.
C Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.
D Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.
Câu 21: Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì:
A Một gen thường có nhiều alen khác nhau B Số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn.
C Số biến dị tổ hợp rất lớn D Các các thể giao phối ngẫu nhiên và tự do Câu 22: Khi nói về opêron Lac ở vi khuần E coli có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac
B Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
C Vì thuộc cùng 1 operon nên các gen cấu trúc A, Z và Y có số lần phiên mã bằng với số lần nhân đôi
D Các gen cấu trúc A, Y, Z luôn có số lần nhân đôi bằng nhau
Câu 23: Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Tần số alen A là
A 0,5 B 0,3 C 0,4 D 0,6
Câu 24: Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A Dung hợp tế bào trần có thể tạo ra thể song nhị bội
B Sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sẽ tạo ra một số lượng lớn các mô con mang biến dị tổ
hợp từ một cây ban đầu
C Nuôi hạt phấn sau đó gây đa bội thành thể lưỡng bội sẽ tạo ra giống cây bất thụ
D Việc chuyển thể truyền mang gen của sinh vật cho vào tế bào nhận giúp làm biến đổi tế bào nhận
thành vecto chuyển gen
Câu 25: Nhận định nào dưới đây về ưu thế lai là đúng?
A Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, rồi giảm dần qua các thế hệ
B Cơ thể lai F1 trong lai khác dòng vượt trội hơn bố mẹ nên được sử dụng trong việc nhân giống.
C Ưu thế lai chỉ biểu hiện ở phép lai thuận.
D Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho con lai ưu thế cao.
Câu 26: Sử dụng đồng vị phóng xạ C14 trong CO2 để tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật Tiếnhành 2 thí nghiệm với 2 chậu cây (hình bên):
Thí nghiệm 1: Chiếu sáng và cung cấp CO2 đầy đủ cho chậu cây Sau 1 khoảng thời gian thì khôngchiếu sáng và cung cấp CO2 có chứa đồng vị phóng xạ C14 vào môi trường Quan sát tín hiệu phóng xạtheo thời gian
Thí nghiệm 2: Chiếu sáng và cung cấp CO2 mang đồng vị phóng xạ C14 Sau một thời gian thì ngừngcung cấp CO2 nhưng vẫn chiếu sáng cho chậu cây Quan sát tín hiệu phóng xạ theo thời gian
Từ kết quả thu được ở 2 thí nghiệm trên, hãy cho biết 2 chất X, Y lần lượt là:
A APG; RiDP B APG; AlPG C Axit pyruvic; Glucôzơ D ATP; Glucôzơ Câu 27: Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao
đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả trao đổi khí của chuột?
3
Trang 4A Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn
B Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn
C Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi còn phổi chuột có
các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn
D Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn Câu 28: Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 499 lượt tARN Trong các bộ
ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau Mã kết thúc của mARN là UAG Sốnuclêôtit mỗi loại của mARN làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là?
A A = 448; X =350; U = G = 351 B U = 447; A = G = X = 351.
C U = 448; A = G = 351; X = 350 D A = 447; U = G = X = 352.
Câu 29: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 Sau 1 thế hệ, người tachuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 để cho mỗi tế bào phân chia 4 lần Sau đó lại chuyển các
tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường N14 để chúng phân chia 2 lần nữa Biết rằng quá
trình phân chia tế bào diễn ra bình thường Số phân tử ADN chứa N14 và N15 được tạo ra sau khi kếtthúc lần phân chia cuối cùng là
Câu 30: Trong tế bào sinh dưỡng của sinh vật lưỡng bội xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trên mỗi
nhiễm sắc thể có tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên cácnuclêôxôm là 12,410 μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tửprôtêin histôn trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là
Câu 31: Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 ( mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, một chiếc từ mẹ) Nếu
trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, có32% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 4, cặp số 1 và số 3 không xảy ra trao đổi chéo Tínhtheo lý thuyết, tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ mẹ là:
Câu 32: Có bao nhiêu hiện tượng dưới đây là sự mềm dẻo kiểu hình?
I Màu sắc hoa cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylia) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất:
Nếu pH ≤ 5 thì hoa có màu xanh; nếu pH = 7 thì hoa có màu trắng sữa; còn nếu pH > 7,5 thì hoa cómàu hồng, màu hoa cà hoặc màu đỏ
II Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis reirgirosa) có các cá thể có màu lục, màu nâu hoặc màu
vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô
III Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè
thì có lông màu vàng hoặc màu xám
IV Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng
xuất hiện trên mặt lá xanh
Câu 33: Ở tằm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quyđịnh trứng màu sẫm Người ta có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt tằm đực vàtằm cái ở giai đoạn trứng?
A X XA aX Y.a B X Xa aX Y.A C X XA AX Y.a D X XA aX Y.A
Câu 34 Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ;
Bb quy định hoa vàng; bb quy định hoa trắng; D quy định quả to trội hoàn toàn so với d quy định quảnhỏ; Các cặp gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu đượcF1 có tỉ lệ kiểu hình: 3:1 Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?
Trang 5Câu 35: Một loài động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng Biết không xảy ra đột
biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(I) Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng
(II) 5 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 10 loại tinh trùng
(III) Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8
(IV) Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 1/2
A Theo lí thuyết, ở đời F1 có tối đa 400 kiểu gen
B Tỉ lệ kiểu hình đực mang 3 tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ 16,25%
C Cho con đực P đem lai phân tích, ở Fb thu được các cá thể dị hợp về tất cả các cặp gen là 25%
D Trong số các con cái có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp
là 10%
Câu 37: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên NST thường, alen H trội hoàn
toàn so với alen h Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cáthể mang kiểu hình trội như sau:
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tần số kiểu gen Hh của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Hh của quần thể II.
B Quần thể III có tần số kiểu gen HH bằng tần số kiểu gen hh.
C Tần số kiểu gen Hh của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Hh của quần thể II.
D Quần thể IV có tần số kiểu gen Hh lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen hh.
Câu 38: Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe Người ta sử dụng công nghệ tế bào
để tạo ra các cây con từ hai cây này Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có baonhiêu phát biểu đúng?
I Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe
II Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng cókiểu den khác nhau
III Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu genAABB, aaBB hoặc DDEE, DDee
IV Cây con được tạo ra do lai tế bào dinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểugen AaBBDDEe
Câu 39: Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta có thể lấy mARN trưởng thành của gen người cần chuyển
cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn Người tacần phải làm như vậy là vì gen bình thường của người
A là gen không phân mảnh (có vùng mã hóa liên tục).
B sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
C sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn
D là gen phân mảnh (có vùng mã hóa không liên tục).
Câu 40: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Một cặp vợ
chồng đều bình thường nhưng sinh ra con đầu lòng bị bạch tạng Lần mang thai tiếp theo, người vợ đi
5
Trang 6siêu âm là thai đôi Xác suất để ít nhất 1 đứa bé sinh đôi bị bạch tạng là bao nhiêu Giả sử khả năngsinh đôi cùng trứng là 1/4; sinh đôi khác trứng là 3/4 ?
Câu 41: Khi quan sát hình (a) và (b) thể hiện cơ chế hoạt động của opêron LAC, một học sinh đã đưa
ra một số nhận định Trong các nhận định đó có mấy nhận định sai?
(1) Hình a, khi môi trường có lactozơ, protein ức chế thay đổi cấu hình nên không bám vào vùng vậnhành (O) làm tăng tốc độ hoạt động của nhóm gen cấu trúc Z, Y
(2) Hình b, khi môi trường không có lactozơ nhưng nhóm gen cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bìnhthường do đã xảy ra đột biến làm thay đổi cấu trúc vùng vận hành (O), nên protein ức chế không bámvào vùng vận hành (O)
(3) Hình a, khi môi trường có lactozơ, protein ức chế thay đổi cấu hình nên không bám vào vùng vậnhành (O) làm giảm tốc độ hoạt động của nhóm gen cấu trúc Z, Y, A
(4) Hình b, khi môi trường không có lactozơ nhưng nhóm gen cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bìnhthường do xảy ra đột biến ở gen điều hòa đã làm thay đổi cấu trúc protein ức chế nên không bám vàovùng vận hành (O)
Câu 42: Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit bao
gồm 10 axit amin: 3'-TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA ATT-5' Khi chuỗipôlipeptit do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của
nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine):
Trong số các nhận xét được cho dưới đây, nhận xét nào chính xác nhất?
A Bộ ba GAG mã hóa cho axit amin loại T.
B Bộ ba GGT mã hóa cho axit amin loại Z.
C Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc.
D Trình tự chính xác các axit amin của prôtêin từ gen trên là Y-X-Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X.
Câu 43: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Xét 4 cặp gen Aa, Bb, Dd và EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể, trong đó alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen Bquy định nhiều cành trội hoàn toàn so với alen b quy định ít cành, alen D quy định quả to trội hoàn toàn
Trang 7so với d quy định quả nhỏ, E quy định là màu xanh Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Biết khi trong kiểu gen có 1 alen trội đều cho kiểu hình giống với kiểu gen có nhiều alen trội Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 27 kiểu gen
II Có 24 kiểu gen quy định kiểu hình cây thân thấp, nhiều cành, quả to, lá xanh
III Loại kiểu hình có 4 tính trạng trội do 52 kiểu gen quy định
IV Có tối đa 162 kiểu gen về cả 4 tính trạng trên
Câu 44: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định Trong
đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alenA3 quy định hoa trắng Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1 Gây độtbiến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụphấn, thu được F2 có kiểu hình như cây hoa vàng chiếm tỷ lệ 1/36 Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉsinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau Theo lý thuyết, có baonhiêu phát biểu sau đây về F2 đúng?
I Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỷ lệ 2/9
II Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỷ lệ 1/36
III Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/35
Câu 45: Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp nhiễm sắc thể
thường có nhiều cặp gen Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đâyđúng?
I Cho một cơ thể có kiểu hình A-B- lai với cơ thể đồng hợp lặn thì sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai
II Cho hai cơ thể đều có kiểu hình A-B-D- giao phấn với nhau thì sẽ có tối đa 105 sơ đồ lai
III Cho cơ thể có kiểu hình trội về một tính trạng giao phấn với cơ thể có kiểu hình trội về một tínhtrạng thì đời con có tối đa 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình
IV Cho một cơ thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với một cơ thể có kiểu hình trội về 2 tínhtrạng thì đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1
Câu 46: Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; tính trạng chiều cao cây do
cặp gen Dd quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 10% cây thân cao,hoa đỏ: 40% cây thân cao, hoa trắng : 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng Biếtkhông xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của P có thể là ADBb
ad .
II Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
III Đời Fa chỉ có 1 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng
IV Nếu cho P tự thụ phấn thì ở đời con có 14,25% số cây thân thấp, hoa đỏ
Câu 47: Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY, tính mạng màu sắc
cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đựccánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen Cho con đực F1 lai với con cái cókiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng: 1 con cáicánh đen: 1 con cái cánh trắng Khi cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, có baonhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính
7
Trang 8(2) Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7
(3) Trong số con cánh đen ở F2, số con cái chiếm tỉ lệ là 2/3
(4) Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/16
Câu 48: Nghiên cứu trước đây cho thấy sắc tố hoa đỏ của các loài thực vật là kết quả của một dãy phản
ứng hóa học bao gồm nhiều bước và tất cả các sắc tố trung gian đều có màu trắng Ba dòng thuầnchủng với hoa trắng (trắng 1, 2 và 3) của loài này đã được lai với nhau và tỷ lệ sau của màu sắc đã thu đượctrong các con cháu như sau:
Trong các luận sau có bao nhiêu kết luận đúng
1 Những kết quả này cho thấy màu hoa được điều khiển bởi hai gen
2 Cây F1 có kiểu gen dị hợp tử đối với tất cả các gen điều khiển màu hoa
3 Một phép lai giữa một cá thể F1 của phép lai 1 và một cá thể trắng thuần chủng 3 cho đời con 100%
(3) Ở F3, có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160
(4) Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85
Câu 50:Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người Mỗi
bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gennày cách nhau 20cM Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau
II Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người
III Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là 2/25
IV Xác suất sinh con thứ ba không bị bệnh của cặp 3 - 4 là 1/2
Trang 9
SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
ĐỀ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN THI: SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút Ngày thi: 18/11/2021
Câu 1: Nước và ion khoáng được di chuyển từ rễ lên lá nhờ hệ mạch nào sau đây?
C Cả mạch gỗ và mạch rây D Mạch rây và tế bào kèm.
Câu 2: Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm B Trung ương thần kinh.
C Tuyến nội tiết D. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Câu 3: Quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch khuôn ADN được gọi là:
A Tái sinh B Dịch mã C Phiên mã D Nhân đôi
Câu 4: Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là:
A alanin B. foocmin mêtiônin C valin D mêtiônin.
Câu 5: Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?
A Đột biến thể một B. Đột biến đảo đoạn NST
Câu 6: Theo Men đen tính trạng được quy định bởi
A gen B alen C nhân tố di truyền D gen hay alen
Câu 7: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập của Menđen là:
A.
Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể
B Sự tái tổ hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng.
C Sự phân ly của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
D Sự phân ly cùng nhau của các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Câu 8: Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở?
A Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của
các gen không alen
B Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn của các cặp NST tương đồng
trong quá trình giảm phân
C Thay đổi vị trí của các cặp gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương đồng.
D Hiện tượng phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng
trong thụ tinh
Câu 9: Về mặt di truyền học mỗi quần thể thường được đặc trưng bởi
Câu 10: Giai đoạn nào dưới đây không thuộc kĩ thuật chuyển gen?
A Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp B Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C Tạo ADN tái tổ hợp D. Chuyển đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận
Câu 11: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Diệp lục là sắc tố duy nhất tham gia vào quá trình quang hợp
B Pha sáng của quang hợp tạo ra ATP và NADH để cung cấp cho pha tối.
C.
Pha tối quang hợp của thực vật C4 xảy ra ở hai loại tế bào
D Cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp càng cao.
9
Trang 10Câu 12: Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào phân tử glucôzơ Sau đó sửdụng phân tử glucôzơ này làm nguyên liệu hô hấp thì ôxi phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nàosau đây của quá trình hô hấp?
A.
Câu 13: Khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang
II Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2
III Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch
IV Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch
Câu 14: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gen.
B Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
C Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+X) của gen.
D.
Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến
Câu 15: Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của
ADN tách nhau ra tạo nên chạc sao chép hình chữ Y Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc
chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
A Trên mạch khuôn 3’ 5’ thì mạch mới tổng hợp liên tục
B Enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều 5 ’ 3 ’ trên mạch khuôn
C Trên mạch khuôn 5’ 3’ thì mạch mới tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn okazaki
D Enzim ADN polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ 3’
Câu 16: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình dịch mã?
I Đối với sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở trong nhân tế bào
II Tất cả bộ ba trên mARN đều mang thông tin mã hóa axit amin
III Trước bộ ba mở đầu trên phân tử mARN có một trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp tiểu đơn vị bé củaribôxôm có thể nhận biết để bám vào mARN
IV Trên một phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã cùng lúc giúp tăng hiệu suấttổng hợp prôtêin
A.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng liên kết gen
A Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen quý có ý nghĩa trọng chọn giống.
B Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc
thể đơn bội của loài đó
C Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
D Liên kết gen hoàn toàn làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
B Các gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.
C Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì không biểu hiện cùng nhau.
D.
Tần số hoán vị gen cho biết khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST
Câu 19: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai AaBBDd ×
AaBbdd có tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ kiểu hình lần lượt là:
Trang 11B Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.
C Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.
D Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.
Câu 21: Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì:
A Một gen thường có nhiều alen khác nhau B Số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn C.
Số biến dị tổ hợp rất lớn D Các các thể giao phối ngẫu nhiên và tự do Câu 22: Khi nói về opêron Lac ở vi khuần E coli có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac
B Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
C Vì thuộc cùng 1 operon nên các gen cấu trúc A, Z và Y có số lần phiên mã bằng với số lần nhân đôi
D Các gen cấu trúc A, Y, Z luôn có số lần nhân đôi bằng nhau
Câu 23: Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Tần số alen A là
A 0,5 B 0,3 C 0,4 D 0,6
Câu 24: Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Dung hợp tế bào trần có thể tạo ra thể song nhị bội
B Sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sẽ tạo ra một số lượng lớn các mô con mang biến dị tổ
hợp từ một cây ban đầu
C Nuôi hạt phấn sau đó gây đa bội thành thể lưỡng bội sẽ tạo ra giống cây bất thụ
D Việc chuyển thể truyền mang gen của sinh vật cho vào tế bào nhận giúp làm biến đổi tế bào nhận
thành vecto chuyển gen
Câu 25: Nhận định nào dưới đây về ưu thế lai là đúng?
A.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, rồi giảm dần qua các thế hệ
B Cơ thể lai F1 trong lai khác dòng vượt trội hơn bố mẹ nên được sử dụng trong việc nhân giống.
C Ưu thế lai chỉ biểu hiện ở phép lai thuận.
D Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho con lai ưu thế cao.
Thí nghiệm 2: Chiếu sáng và cung cấp CO2 mang đồng vị phóng xạ C14 Sau một thời gian thì ngừngcung cấp CO2 nhưng vẫn chiếu sáng cho chậu cây Quan sát tín hiệu phóng xạ theo thời gian
Từ kết quả thu được ở 2 thí nghiệm trên, hãy cho biết 2 chất X, Y lần lượt là:
A.
APG; RiDP B APG; AlPG C Axit pyruvic; Glucôzơ D ATP; Glucôzơ Câu 27: Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao
đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả trao đổi khí của chuột?
A Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn
B Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn
C Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi còn phổi chuột có
11
Trang 12các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn
tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường N14 để chúng phân chia 2 lần nữa Biết rằng quá
trình phân chia tế bào diễn ra bình thường Số phân tử ADN chứa N14 và N15 được tạo ra ở lần phânchia cuối cùng là
Câu 30: Trong tế bào sinh dưỡng của sinh vật lưỡng bội xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trên mỗi
nhiễm sắc thể có tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên cácnuclêôxôm là 12,410 μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tửprôtêin histôn trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là
A 8000 B 4000 C 2000 D 16000
Câu 31: Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 ( mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, một chiếc từ mẹ) Nếu
trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, có32% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 4, cặp số 1 và số 3 không xảy ra trao đổi chéo Tínhtheo lý thuyết, tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ mẹ là:
Câu 32: Có bao nhiêu hiện tượng dưới đây là sự mềm dẻo kiểu hình?
I Màu sắc hoa cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylia) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất:
Nếu pH ≤ 5 thì hoa có màu xanh; nếu pH = 7 thì hoa có màu trắng sữa; còn nếu pH > 7,5 thì hoa cómàu hồng, màu hoa cà hoặc màu đỏ
II Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis reirgirosa) có các cá thể có màu lục, màu nâu hoặc màu
vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô
III Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè
thì có lông màu vàng hoặc màu xám
IV Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng
xuất hiện trên mặt lá xanh
Câu 33: Ở tằm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quyđịnh trứng màu sẫm Người ta có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt tằm đực vàtằm cái ở giai đoạn trứng?
A X XA aX Y.a B X Xa aX Y.A C X XA AX Y.a D X XA aX Y.A
Câu 34 Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ;
Bb quy định hoa vàng; bb quy định hoa trắng; D quy định quả to trội hoàn toàn so với d quy định quảnhỏ; Các cặp gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu đượcF1 có tỉ lệ kiểu hình: 3:1 Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?
Câu 35: Một loài động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng Biết không xảy ra đột
biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(I) Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng
(II) 5 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 10 loại tinh trùng
Trang 13(III) Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8.
(IV) Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 1/2
Tỉ lệ kiểu hình đực mang 3 tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ 16,25%
C Cho con đực P đem lai phân tích, ở Fb thu được các cá thể dị hợp về tất cả các cặp gen là 25%
D Trong số các con cái có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng
hợp là 10%
Câu 37: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên NST thường, alen H trội hoàn
toàn so với alen h Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cáthể mang kiểu hình trội như sau:
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tần số kiểu gen Hh của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Hh của quần thể II.
B Quần thể III có tần số kiểu gen HH bằng tần số kiểu gen hh.
C Tần số kiểu gen Hh của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Hh của quần thể II.
D Quần thể IV có tần số kiểu gen Hh lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen hh.
Câu 38: Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe Người ta sử dụng công nghệ tế bào
để tạo ra các cây con từ hai cây này Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có baonhiêu phát biểu đúng?
I Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe
II Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng cókiểu den khác nhau
III Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu genAABB, aaBB hoặc DDEE, DDee
IV Cây con được tạo ra do lai tế bào dinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểugen AaBBDDEe
Câu 39: Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta có thể lấy mARN trưởng thành của gen người cần chuyển
cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn Người tacần phải làm như vậy là vì gen bình thường của người
A là gen không phân mảnh (có vùng mã hóa liên tục).
B sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
C sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn
D.
là gen phân mảnh (có vùng mã hóa không liên tục)
Câu 40: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Một cặp vợ
chồng đều bình thường nhưng sinh ra con đầu lòng bị bạch tạng Lần mang thai tiếp theo, người vợ đisiêu âm là thai đôi Xác suất để ít nhất 1 đứa bé sinh đôi bị bạch tạng là bao nhiêu Giả sử khả năngsinh đôi cùng trứng là 1/4; sinh đôi khác trứng là 3/4 ?
A.
13
Trang 14Câu 41: Khi quan sát hình (a) và (b) thể hiện cơ chế hoạt động của opêron LAC, một học sinh đã đưa
ra một số nhận định Trong các nhận định đó có mấy nhận định sai?
(1) Hình a, khi môi trường có lactozơ, protein ức chế thay đổi cấu hình nên không bám vào vùng vậnhành (O) làm tăng tốc độ hoạt động của nhóm gen cấu trúc Z, Y
(2) Hình b, khi môi trường không có lactozơ nhưng nhóm gen cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bìnhthường do đã xảy ra đột biến làm thay đổi cấu trúc vùng vận hành (O), nên protein ức chế không bámvào vùng vận hành (O)
(3) Hình a, khi môi trường có lactozơ, protein ức chế thay đổi cấu hình nên không bám vào vùng vậnhành (O) làm giảm tốc độ hoạt động của nhóm gen cấu trúc Z, Y, A
(4) Hình b, khi môi trường không có lactozơ nhưng nhóm gen cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bìnhthường do xảy ra đột biến ở gen điều hòa đã làm thay đổi cấu trúc protein ức chế nên không bám vàovùng vận hành (O)
Câu 42:
: Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit bao gồm 10
axit amin: 3'-TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA ATT-5' Khi chuỗi pôlipeptit
do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của nó được thể
hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine):
Trong số các nhận xét được cho dưới đây, nhận xét nào chính xác nhất?
A Bộ ba GAG mã hóa cho axit amin loại T.
B Bộ ba GGT mã hóa cho axit amin loại Z.
C Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc.
D
Trình tự chính xác các axit amin của prôtêin từ gen trên là Y-X-Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X
Câu 43: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Xét 4 cặp gen Aa, Bb, Dd và EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể, trong đó alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen Bquy định nhiều cành trội hoàn toàn so với alen b quy định ít cành, alen D quy định quả to trội hoàn toàn
so với d quy định quả nhỏ, E quy định là màu xanh Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Biết khi trong kiểu gen có 1 alen trội đều cho kiểu hình giống với kiểu gen có nhiều alen trội Theo lí thuyết, có