1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 55 hsg địa đề khảo sát hsg giao lưu (final)

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Khảo Sát Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Lớp 12 THPT Năm Học 2021 - 2022
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề khảo sát
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỲ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 2022 Môn ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề Đề KS có 06 trang I TỰ LUẬN (10,0 điểm) Câu 1 (3,5 điểm) Dựa vào Atla[.]

Trang 1

KỲ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP

12 THPT NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

Đề KS có: 06 trang

I TỰ LUẬN (10,0 điểm)

Câu 1 (3,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a) So sánh và giải thích chế độ mưa của Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên Vì sao có

sự khác nhau về loài thực vật giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

b) Chứng minh địa hình có tác động rõ rệt đến sinh vật nước ta?

Câu 2 (1.5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a) Chứng minh sự phân bố dân cư ở Đông Nam Bộ phù hợp với các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội?

b) Phân tích tác động của xuất khẩu lao động đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay

Câu 3 (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a) Phân tích tình hình phát triển ngành chăn nuôi của nước ta?

b) Tại sao sản lượng thủy sản khai thác của nước ta tăng chậm trong những năm gầy đây?

Câu 4 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010

-2020

Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta thời kì 2010 – 2020

b Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó

II TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ

nhiệt của Lạng Sơn so với Nha Trang?

A Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn B Nhiệt độ trung bình năm cao hơn.

C Nhiệt độ trung bình tháng VII cao hơn D Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh

chế độ nước sông Hồng với sông Cửu Long?

A Số tháng lũ ít hơn một tháng B Số tháng lũ đều bằng nhau.

C Tổng lưu lượng nước lớn hơn D Số tháng lũ nhiều hơn một tháng.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết lát cắt địa hình (A – B) từ sơn nguyên

Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình đi qua những dãy núi có hướng vòng cung nào sau đây?

A Đông Triều và Ngân Sơn B Ngân Sơn và Bắc Sơn.

C Sông Gâm và Đông Triều D Bắc Sơn và Sông Gâm.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về

sự phân bố dân cư nước ta?

ĐỀ GIAO LƯU

Trang 2

A Đồng bằng có mật độ dân số cao hơn trung du.

B Trung du có mật độ dân số cao hơn miền núi.

C Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

D Duyên hải Nam Trung Bộ có mật độ dân số thấp nhất cả nước.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với giá

trị sản xuất nông nghiệp từ năm 2000 đến năm 2007?

A Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp 2,07 lần.

B Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp 3,08 lần.

C Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp 4,12 lần.

D Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp 5,20 lần.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trong giai đoạn 2000 - 2007, tỉ trọng giá

trị sản xuất cây lương thực trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi so

sánh sản lượng thủy sản của một số tỉnh?

A Nuôi trồng của Hậu Giang lớn hơn Đồng Tháp.

B Khai thác của Bình Thuận nhỏ hơn Hậu Giang.

C Khai thác của Kiên Giang lớn hơn Đồng Tháp.

D Nuôi trồng của Cà Mau nhỏ hơn Đồng Nai

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết quy mô giá trị sản xuất cây lương thực

trong tổng giá trị ngành trồng trọt (giai đoạn 2000 - 2007) thay đổi như thế nào?

Câu 9: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ TỈNH, NĂM 2018

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB thống kê 2019)

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích và dân số của một số tỉnh ở nước ta năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 10: Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2018

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB thống kê 2019)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh sản lượng lương thực có hạt bình

quân theo đầu người của một số tỉnh năm 2018?

A Bình Định thấp hơn Bến Tre B Bến Tre thấp hơn Nam Định.

C Phú Thọ thấp hơn Bình Định D Phú Thọ thấp hơn Nam Định.

Câu 11: Cho biểu đồ:

Trang 3

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Qui mô lao động và tốc độ tăng năng suất lao động nước ta.

B Chuyển dịch cơ cấu lao đông và năng suất lao động nước ta

C Tổng số lao động và năng suất lao động xã hội nước ta.

D Tốc độ tăng lao động và năng suất lao động xã hội nước ta.

Câu 12: Cho biểu đồ GDP của Việt Nam qua các năm:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2018 so với năm 2010?

A Kinh tế Nhà nước tăng và chiếm tỉ trọng lớn

B Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao.

C Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm nhanh.

D Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng nhanh.

Câu 13: Biểu hiện chứng tỏ địa hình nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là

A hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ.

B hướng tây bắc-đông nam thẳng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió.

C một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ có hướng núi song song với hướng gió làm mưa ít.

D các đồng bằng giữa núi và bề mặt bằng phẳng có nhiều ở Tây Bắc và Trường Sơn Nam Câu 14: Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

A đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn B khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

C mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao D nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

Câu 15: Bề mặt địa hình đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt mạnh chủ yếu do

Trang 4

A mạng lưới kênh rạch chằng chịt, lũ làm ngập nhiều vùng.

B hàm lượng phù sa của sông ngòi lớn, hệ thống giao thông.

C tổng lượng mưa trong năm cao, nhiều vùng trũng rộng lớn.

D mạng lưới sông ngòi chằng chịt, tác động của con người.

Câu 16: Địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long khác nhau chủ yếu do

A vận động tân kiến tạo, đặc điểm thềm lục địa, tác động của biển.

B vận động hạ thấp của nội lực, thủy triều, hoạt động của con người.

C biên độ sụt võng, khả năng bồi tụ phù sa, tác động của con người.

D đặc điểm vùng đồi núi kề bên, lịch sử khai phá, sóng biển, sông hồ.

Câu 17: Địa hình khu vực đồi núi nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do

A vận động kiến tạo, hoạt động ngoại lực khác nhau qua nhiều thời kì.

B nội lực nâng cao, ngoại lực bóc mòn khác nhau ở các vùng lãnh thổ.

C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sông ngòi phân bố rộng khắp cả nước.

D nhiều lần biển tiến, biển thoái, các nền cổ, nhân tố ngoại lực đa dạng.

Câu 18: Các vịnh biển ở Nam Trung Bộ nước ta là kết quả tác động kết hợp chủ yếu của

A các mạch núi lan ra biển và thềm lục địa nông.

B mài mòn diễn ra mạnh mẽ và thềm lục địa sâu.

C các mạch núi lan ra biển và bồi tụ diễn ra chậm.

D quá trình xâm thực và mài mòn diễn ra mạnh mẽ.

Câu 19: Vào mùa đông, vùng Tây Bắc duy thì thời tiết khô trong toàn mùa chủ yếu là do

A địa hình lòng máng hút áp thấp nóng phía tây.

B tác động vượt núi của gió mùa hướng tây nam.

C địa hình khuất gió và vị trí nằm sâu trong lục địa.

D hoạt động của gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa.

Câu 20: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời

gian chủ yếu do

A Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

B gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

C gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

D gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

Câu 21: Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do

A vị trí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển, địa hình và dòng biển.

B hoàn lưu khí quyển, địa hình, vị trí, hình dạng và dải hội tụ nhiệt đới.

C địa hình, hoàn lưu khí quyển, dòng biển lạnh, hình dạng lãnh thổ và vị trí.

D vị trí, hình dạng lãnh thổ, gió mùa mùa hạ và gió Tín Phong bắc bán cầu.

Câu 22: Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiệt độ trên cả nước cao đều trong mùa hạ?

A Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, dải hội tụ và Tín phong Bắc bán cầu.

B Tín phong Bắc bán cầu, gió mùa Tây Nam và hoạt động của dải hội tụ.

C Các luồng gió Tây Nam, Tín phong Bắc bán cầu và mặt trời lên thiên đỉnh.

D Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão và mặt trời lên thiên đỉnh.

Câu 23: Sông ngòi ở Nam Bộ có lũ điều hòa hơn sông ngòi Bắc Bộ chủ yếu do

A lòng sông hẹp và sâu, thủy triều lớn, lưu vực có dạng nan quạt, địa hình thấp.

B thủy triều lớn, lưu vực có dạng lông chim, địa hình thấp và điều hòa của Biển Hồ.

C lưu vực có dạng lông chim, điều hòa của biển hồ, địa hình thấp, lòng sông rộng.

D lòng sông rộng và sâu, thủy triều lớn, lưu vực có dạng lông chim và Biển Hồ.

Trang 5

Câu 24: Biến trình nhiệt của Hà Nội có một cực đại chủ yếu do

A vị trí gần chí tuyến và hai lần mặt trời lên thiên đỉnh.

B vị trí xa xích đạo, góc nhập xạ lớn và địa hình thấp.

C vị trí gần chí tuyến, góc nhập xạ lớn, địa hình đồi núi.

D hoạt động của gió mùa, vị trí gần chí tuyến, địa hình.

Câu 25: Tính chất nhiệt đới của sinh vật nước ta bị giảm sút chủ yếu do

A vị trí địa lí, sông ngòi, khí hậu và tác động con người.

B vị trí địa lí, khí hậu, địa hình và tác động con người.

C địa hình, khí hậu, các luồng di cư và tác động con người.

D khí hậu, địa hình, tác động của con người và luồng di cư.

Câu 26: Tài nguyên đất nước ta đa dạng có nhiều loại khác nhau do tác động chủ yếu của

A đá mẹ, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật và con người.

B địa hình, đá mẹ, gió mùa, thủy văn, thực vật và con người.

C khí hậu, địa hình, thủy văn, thực vật, tác động của con người.

D sinh vật, nhiệt độ, địa hình, thủy văn, tác động của con người.

Câu 27: Sinh vật nước ta phong phú, đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

A địa hình phần lớn là đồi núi, vị trí giáp Biển Đông, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

B vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, sự phân hóa của địa hình, khí hậu và đất đai.

C đất đai phong phú, tác động con người trong lai tạo giống và thay đổi sự phân bố.

D vị trí ở trung tâm Đông Nam Á, tác động của con người, lịch sử khai thác lãnh thổ.

Câu 28: Tài nguyên sinh vật của biển Đông phong phú chủ yếu do

A vị trí, nhiệt độ cao, các dòng biển hoạt động theo mùa.

B nằm trong khu vực nội chí tuyến, tương đối kín, biển ấm.

C địa hình đáy biển đa dạng, có nhiều đảo ven bờ, biển nông.

D vùng biển rộng, có nhiều cửa sông, chế độ triều phức tạp.

Câu 29: Đô thị lớn của nước ta tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm do nguyên nhân chủ yếu

nào sau đây?

A Mật độ dân số cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực.

B Quy mô dân số lớn, các đô thị đều có chức năng tổng hợp.

C Tài nguyên thiên nhiên phong phú, cơ sở hạ tầng đồng bộ.

D Lịch sử định cư lâu đời, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.

Câu 30: Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

A lực lượng lao động có trình độ cao còn ít B tỉ lệ người thất nghiệp và thiếu việc làm cao.

C phần lớn lao động sản xuất nông nghiệp D thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật cao Câu 31: Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm

A khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.

B hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.

C chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.

D hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.

Câu 32: Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan

trọng nhất vào

A thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa B đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

C thay đổi phân bố dân cư trong vùng D giải quyết sức ép về vấn đề việc làm Câu 33: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta là

A thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của nền kinh tế.

Trang 6

B tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực.

C khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.

Câu 34: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là

A thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất B tạo lượng nông sản lớn, phát triển hàng hóa.

C sử dụng hiệu quả đất đai, bảo vệ môi trường D khai thác các thế mạnh, tăng trưởng kinh tế Câu 35: Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta là

A mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.

B tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.

C đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.

D tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.

Câu 36: Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước lợ hiện nay ở nước ta là

A mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư B ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.

C sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích D tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu Câu 37: Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở vùng trung du và

miền núi của nước ta là

A chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.

B chăn nuôi theo hướng tập trung, bảo đảm tốt chuồng trại, thức ăn.

C đẩy mạnh lai tạo giống, bảo đảm nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh.

D áp dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.

Câu 38: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và

góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng đồi núi nước ta?

A Đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong trồng và chế biến cây công nghiệp.

B Nhà nước trợ giá, thu mua và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp cho nhân dân.

C Đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, ổn định thị trường.

D Trao đổi với vùng khác để bổ sung lương thực, ổn định diện tích cây công nghiệp.

Câu 39: Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là

A phù hợp với điều kiện đất, khí hậu B tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.

C đa dạng hóa sản phẩm nông sản D phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ Câu 40: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

A tạo ra sản lượng lớn, đáp ứng thị trường B tăng giá trị nông sản, phát triển hàng hóa.

C thúc đẩy việc xuất khẩu, tạo ra việc làm D tăng chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

……… HẾT…………

- Họ và tên thí sinh:……….Số báo danh:……….

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi KS không giải thích gì thêm.

- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay.

Trang 7

KỲ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12

THPT NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn: ĐỊA LÍ

Hướng dẫn chấm có: 04 trang

I PHẦN TỰ LUẬN (4 câu ; 10,0 điểm)

1

(3,5

điểm)

a) So sánh và giải thích chế độ mưa của Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên.

Vì sao có sự khác nhau về loài thực vật giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với Nam

Trung Bộ và Nam Bộ?

2,5

* So sánh và giải thích chế độ mưa của Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên: 1,25

- Giống nhau:

+ Lượng mưa trung bình năm lớn (dẫn chứng)

+ Chế độ mưa có sự phân hóa theo thời gian và không gian;

0,25

- Khác nhau:

+ Tây Nguyên có những nơi mưa thuộc loại lớn nhất cả nước (dẫn chứng)

+ Duyên hải Nam Trung Bộ có những nơi khô hạn nhất cả nước (dẫn chứng) 0,25

* Giải thích:

- Cả hai vùng đều có lượng mưa lớn và có sự phân hóa do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió

mùa, ảnh hưởng kết hợp của biển đông và các khối khí đi qua biển, bão, dải hội tụ nhiệt

đới và địa hình…

0,25

- Mùa mưa và tháng mưa cực đại có sự khác nhau giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam

Trung Bộ do:

+ Tây Nguyên mùa mưa từ tháng V – X, cực đại vào tháng IX do chịu ảnh hưởng của gió

mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, địa hình núi chắn gió, bão Mưa cực đại vào tháng IX

do trùng với thời kì hoạt động của dải hội nhiệt đới và gió mùa Tây Nam hoạt động

mạnh

0,25

+ Duyên hải Nam Trung Bộ mùa mưa từ tháng IX – XII, cực đại vào tháng X và XI do

mùa hạ chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn khô nóng, thu đông mưa nhiều do chịu ảnh

hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc qua biển gặp địa hình Trường Sơn Nam chắn gió,

gây mưa, ảnh hưởng của bão, dải hội tụ nhiệt đới Cực đại vào tháng X và XI do hoạt

động của dải hội tụ nhiệt đới trùng với thời kì hoạt động của bão

0,25

- Tây Nguyên có những nơi có lượng mưa thuộc loại lớn nhất cả nước do địa hình núi

cao, sườn đó gió, tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

- Duyên hải Nam Trung Bộ có những nơi khô hạn nhất cả nước như ở cực Nam Trung Bộ

do địa hình song song với hướng gió, dạng lòng máng khuất gió, ảnh hưởng của dòng

biển lạnh ven bờ

0,25

* Sự khác nhau về loài thực vật giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với Nam Trung

Bộ và Nam Bộ do:

0,25 HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 8

Câu Nội dung Điểm

- Sự khác nhau:

+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: Trong rừng, loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn

các loại cận nhiệt (dẻ, re,…) và ôn đới (samu, pơ mu….);

+ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: loài nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế (cây họ đậu,

vang, dầu,….)

- Giải thích:

+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh,

có sự di cư của các loài từ Hoa Nam xuống

0,25

+ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: có khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

Các loài nguồn gốc Mã lai – In đô nê xi a, Ấn Độ - Mianma đến 0,25

b) Chứng minh địa hình có tác động rõ rệt đến sinh vật nước ta? 1,0

- Tác động của địa hình đến đất đai thể hiện rõ nhất là ở độ cao địa hình và một số dạng

* Độ cao địa hình đã tạo ra ba đai cao ở nước ta với sự khác nhau về đất bắt nguồn từ tác

động của khí hậu:

- Đại nhiệt đới gió mùa: miền Bắc có độ cao trung bình dưới 600 – 700m, ở miền Nam

lên đến độ cao 900 – 1000m Trong đai này có hai nhóm đất:

+ Nhóm đất phù sa: chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nước gồm: đất phù sa ngọt,

đất phèn, đất mặn, đất cát…

+ Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp: chiếm 60% diện tích đất tự nhiên cả nước, phần lớn

là đất fealit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ ba dan và đá vôi

0,25

- Đai cận nhiệt gió mùa trên núi: miền Bắc từ 600 – 700m đến 2600m, miền Nam từ 900

– 1000m lên đến 2600m

+ Ở độ cao 600 – 700m đến 1600 – 1700m phát triển đất feralit có mùn với đặc tính chua,

quá trình phong hóa yếu nên tầng đất mỏng

+ Ở độ cao trên 1600 – 1700m quá trình feralit ngừng trệ, hình thành đất mùn

0,25

- Đai ôn đới gió mùa trên núi: ở độ cao trên 2600m, đất chủ yếu là đất mùn thô

* Ở một số dạng địa hình khác nhau có đất đai khác nhau:

- Ở những nơi trũng thấp, thường xuyên ngập nước đã hình thành đất phèn

- Ở vùng cửa sông ven biển đã hình thành đất mặn

- Trên các địa hình núi đá vôi hình thành đất đỏ đá vôi

0,25

2

(1,5

điểm)

a) Chứng minh sự phân bố dân cư ở Đông Nam Bộ phù hợp với các điều kiện tự

- Có mật độ dân số cao (d/c) cao hơn mức trung bình cả nước, cao thứ 2 sau Đồng bằng

sông Hồng do vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều trung tâm công nghiệp,

dịch vụ, vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi, …

0,25

- Dân cư phân bố không đều trong vùng do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, trình độ

phát triển kinh tế, tính chất của nền kinh tế khác nhau giữa các vùng:

+ Dân cư tập trung đông đúc ở phía Nam (dẫn chứng) do có nền kinh tế phát triển, chủ

yếu là hoạt động công nghiệp dịch vụ, cơ sở hạ tầng phát triển, địa hình thấp và bằng

0,25

Trang 9

Câu Nội dung Điểm

phẳng hơn…

+ Phía Bắc và Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn (dẫn chứng) do ở đây hoạt động kinh tế

chủ yếu là nông – lâm nghiệp, các vùng chuyên canh cây công nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ còn hạn chế, địa hình cao và dốc hơn…

- Dân cư phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn:

+ Vùng thành thị có mật độ dân số cao (dẫn chứng) có nền kinh tế phát triển, nhiều trung

tâm công nghiệp, dịch vụ, cơ sở hạ tầng hoàn thiện nên dân cư đông đúc

+ Vùng nông thôn có mật độ dân số thấp (dẫn chứng) chủ yếu là chủ yếu là các cùng

chuyên canh cây công nghiệp không cần nhiều lao động, kinh tế còn kém phát triển

0,25

- Phân bố dân cư không đều ngay trong mỗi tỉnh : ví dụ như Tây Ninh : phía bắc mật độ

dân số thấp (dẫn chứng) do ở xa các trung tâm của vùng, xa trục đường giao thông lớn,

địa hình bị chia cắt, nguồn nước hạn chế, chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm… ;

phía nam mật độ dân số cao hơn (dẫn chứng) do gần với trục đường giao thông, gần các

đô thị lớn của vùng, công nghiệp phát triển,…

0,25

b) Phân tích tác động của xuất khẩu lao động đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta

- Tích cực:

+ Giảm sức ép giải quyết việc làm trong nước

+ Tăng nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao chất lượng lao động

0,25

- Tiêu cực:

+ Khi về nước có thể bị tái thất nghiệp, không được bố trí công việc phù hợp để tận dụng

vốn kỹ năng và kinh nghiệm quý giá tích lũy được

+ Có thể bị lừa đảo, ngược đãi, dễ mắc và lây truyền bệnh xã hội

0,25

3

(2,0

điểm)

a) Phân tích tình hình phát triển ngành chăn nuôi của nước ta? 1,0

- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có sự tăng trưởng (dẫn chứng)

0,25

- Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc qua các năm

(dẫn chứng)

- Xu hướng nổi bật: đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình

thức công nghiệp và tăng các sản phẩm không qua giết thịt 0,25

- Cơ cấu đa dạng gồm chăn nuôi gia súc, gia cầm, sản phẩm không qua giết thịt và đang

có sự thay đổi qua các năm:

+ Tăng tỉ trọng của gia súc, giảm của gia cầm, sản phẩm không qua giết thịt chưa ổn định

(dẫn chứng)

0,25

- Hạn chế: hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định, dịch bệnh vẫn đe dọa trên diện

rộng, giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn ít, chất lượng chưa cao 0,25

b) Tại sao sản lượng thủy sản khai thác của nước ta tăng chậm trong những năm gầy

- Mới chỉ tập trung đánh bắt ở các ngư trường gần bờ nhưng nguồn lợi hải sản ven bờ có

- Trên biển thường xuyên xảy ra thiên tai: bão và gió mùa đông bắc làm hạn chế số ngày

- Hạn chế về phương tiện đánh bắt, vốn, khoa học – kĩ thuật nên việc đầu tư phát triển

đánh bắt xa bờ chưa được đẩy mạnh và chưa đạt hiệu quả

0,25

Trang 10

Câu Nội dung Điểm

- Chính sách khai thác thủy sản bền vững, gắn liền với bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ;

4

(3,0

điểm)

a Vẽ biểu đồ

- Xử lí số liệu:

BẢNG TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG LÚA CẢ

NĂM CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

(dơn vị: %)

0,5

- Yêu cầu:

+ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn.

+ Học sinh vẽ dạng biểu đồ khác không tính điểm;

+ Với đường biểu diễn: sai 1 năm trừ 0,25 điểm;

+ Đủ thông tin tên, số liệu, đơn vị trên các trục, chú giải, khoảng cách năm (thiếu hoặc

sai mỗi nội dung trừ 0,25 điểm).

1,0

* Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa của nước ta giai đoạn

2010 – 2020 có sự chuyển biến nhưng có sự khác nhau giữa diện tích, năng suất và sản lượng

cụ thể:

- Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa có xu hướng giảm nhưng biến động không đều (dẫn

chứng)

0,25

- Tốc độ tăng trưởng của năng suất lúa có xu hướng tăng đều và tăng nhanh nhất (dẫn chứng) 0,25

- Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa có xu hướng tăng nhưng biến động (dẫn chứng) 0,25

* Giải thích:

- Tốc độ tăng trưởng diện tích trồng lúa có xu hướng giảm và còn nhiều biến động do chuyển

dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang

đất thổ cư, chuyên dùng, khả năng mở rộng hạn chế, thiên tai…

0,25

- Tốc độ tăng trưởng năng suất lúa tăng nhanh nhất và tăng đều do nước ta đẩy mạnh thâm

canh, sử dụng giống mới có năng suất cao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất như

cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa…

0,25

- Tốc độ tăng sản lượng lúa có sự tăng trưởng nhưng không đều do năng suất tăng nhanh hơn

diện tích, thâm canh, tăng vụ, có sự biến động do diện tích có sự biến động, tác động của thị

trường, thiên tai, dịch bệnh…

0,25

Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 = 10,0 điểm

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w