ĐÁP ÁN KHẢO SÁT LẦN 5 Câu 1 (3,5 điểm) H và N cùng trao đổi với nhau về Hợp tác H cho rằng Chỉ nên hợp tác với những người khác khi mình cần sự giúp đỡ của họ N cho rằng Chỉ có những người có năng lực.
Trang 1ĐÁP ÁN KHẢO SÁT LẦN 5
Câu 1 (3,5 điểm)
H và N cùng trao đổi với nhau về Hợp tác
H cho rằng: Chỉ nên hợp tác với những người khác khi mình cần sự giúp đỡ của họ
N cho rằng: Chỉ có những người có năng lực yếu kém mới phải hợp tác
Hỏi: a Theo em, H và N nói như vậy đúng không? Vì sao?
b Cộng đồng lớp học có rất nhiều hoạt động tập thể như lao động, văn nghệ, học tập, thể thao cần
có sự hợp tác của các bạn học sinh Vậy theo em để hợp tác đạt hiệu quả cao thì các bạn học sinh cần phải làm gì?
a Theo em H và N nói như vậy là sai Vì:
Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực
nào đó vì mục đích chung
- Ý kiến của H thể hiện sự ích kỷ, chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân Trong xã hội hiện đại lợi ích của
cá nhân, của cộng đồng đều phụ thuộc vào nhau, ràng buộc nhau, mỗi người như một chi tiết của
cỗ máy lớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn le, nên không chỉ khi
cần sự giúp đỡ mới hợp tác
- Ý kiến của N lại quá đề cao bản thân và coi thường những người khác Trong xã hội, mỗi người
đều có điểm mạnh và điểm hạn chế riêng, hợp tác sẽ giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau,
tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinh thần và thể chất vượt qua khó khăn Đem lại chất lượng và hiệu
quả công việc chung
- Hợp tác giúp mỗi người học hỏi được điều hay từ những người khác, vì khi hợp tác sẽ giúp
mình tiến bộ hơn, tiếp thu được cái tốt, nhìn thấy và tránh những cái xấu của họ, phát triển nhân
cách, biết điều chỉnh hành vi bản thân, tăng thêm nhiều kĩ năng như khả năng giao tiếp, khả năng
làm việc nhóm, tăng thêm sự đoàn kết, tương trợ lẫn nhau
Vì vậy, biết hợp tác trong công việc chung là một phẩm chất quan trọng của người lao động mới,
là yêu cầu đối với công dân trong xã hội hiện đại
0,25 0,5 0,5
0,5
0,5
0,25
b Thanh niên, HS cần phải rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt
động học tập, lao động, hoạt động tập thể và hoạt động xã hội Cụ thể là:
+ Biết cùng nhau bàn bạc, xây dựng kế hoạch hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho phù
hợp với khả năng của từng người
+ Nghiêm túc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được phân công
+ Biết phối hợp nhịp nhàng với nhau trong công việc; sẵn sàng chia se ý kiến, kinh nghiệm,
sáng kiến; sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt động
+ Biết cùng các thành viên trong nhóm đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động để cùng
nhau hợp tác tốt hơn trong các hoạt động tiếp theo
1,0
Câu 2: (3,0 điểm) Một số cá nhân kinh doanh khẩu trang, lợi dụng tình hình dịch COVID-19 đã
đầu cơ tích trữ mặt hàng này và đẩy giá sản phẩm lên cao gây rối loạn thị trường để thu nhiều lợi nhuận bất chính
Hỏi: Theo em, thực trạng trên thể hiện mặt nào của quy luật cạnh tranh? Em hãy trình bày hiểu biết của mình về tính hai mặt của cạnh tranh?
Thực trạng trên thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh
- Mặt hạn chế của cạnh tranh gắn với cạnh tranh không lành mạnh, đó là sự vi phạm pháp luật và
các chuẩn mực đạo đức
- Trong thời kì dịch bệnh, nhu cầu sử dụng khẩu trang của người dân là nhiều, số lượng hàng bán
ở thị trường không đủ phục vụ người dân
- Người buôn bán đã lợi dụng tình hình, tích trữ khẩu trang sau đó tự đẩy giá lên cao nhằm thu lợi
bất chính
- Đó là hành vi đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
1, 0
Trang 2- Nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
Mặt tích cực: là động lực kinh tế thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa – cạnh tranh lành
mạnh:
- Kích thích lực lượng SX, khoa học kỹ thuật phát triển, tăng nslđ
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước( vốn, TNTN, lđ ) vào việc đầu tư và xây dựng
phát triển kinh tế theo định hướng XHCN( có sự quản lư vĩ mụ nến kinh tế, kinh tế nhà nước giữ
vai trũ chủ đạo)
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần hội nhập kinh tế quốc tế
1, 0
Mặt hạn chế: gắn với cạnh tranh không lành mạnh
- Làm cho môi trường, môi sinh suy thoái, mất cân bằng, TNTN cạn kiệt do hành vi chạy theo lợi
nhuận một cách thiếu ý thức, vi phạm qui luật tự nhiên ( khai thác không đi đôi với tái tạo )
- Làm nảy sinh những hành vi thủ đoạn phi pháp bất lương do giành giật khách hàng và lợi nhuận
nhiều hơn của một số người làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân
- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sx và đời sống nd
1, 0
Câu 3 (4,5 điểm)
Trong giờ học môn Giáo dục công dân, A và B tranh luận với nhau về lối sống hiện đại với truyền thống văn hóa của dân tộc A cho rằng: Giới tre hiện nay sử dụng từ ngữ Việt Nam đi kèm tiếng “ Tây”, nhuộm tóc xanh đỏ và ăn mặc táo bạo theo phong cách các ca sĩ nước ngoài là không phù hợp với nền văn hóa Việt B phản bác ý kiến của A và cho rằng như vậy mới thể hiện xu thế hòa nhập với nền văn hóa của các nước trên thế giới
a Em đồng ý với ý kiến của ai? Trình bày quan điểm của em về lối sống lai căng của một bộ phận giới trẻ hiện nay?
b Trình bày nhiệm vụ, phướng hướng của chính sách văn hóa.
c Là chủ nhân tương lai của đất nước, em cần làm gì để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc?
a Đồng ý với A.
- Giới tre đang bị nhiễm dần lối sống lai căng Lai căng là cách chỉ những người bắt chước các loại văn hóa nước ngoài một cách lố lăng, đi ngược lại thuần phong mĩ tục cũng như làm méo mó, xói mòn đi các nét đẹp văn hóa truyền thống
- Biểu hiện: Ngôn ngữ, trang phục, cách ứng xử
- Hậu quả: Các giá trị đạo đức xuống cấp, lối sống không lành mạnh, truyền thống văn hóa dân tộc bị mai một, cha mẹ và con không hiểu nhau
1,0
b) Trình bày nhiệm vụ, phướng hướng của chính sách văn hóa.
* Nhiệm vụ của văn hóa:
- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Nền văn hóa tiên tiến thể hiện ở tinh thần yêu nước tiến bộ, mà cốt lõi là lý tưởng độc lập
dân tộc và CNXH theo theo Cn Mác- LN, tư tưởng HCM Nó được xây dựng trên nền tảng thế
giới quan khoa học và hệ tư tưởng tiến bộ của thời đại
Nền văn hóa đậm đà bản sắc DT là nền văn hóa chứa đựng những yếu tố, sức sống, bản
lĩnh dân tộc, bao gồm: Những giá trị bền vững, những tinh hoa của dân tộc Việt Nam Đó là lòng
yêu nước, ý chí tự cường của dân tộc, tinh thần đoàn kết; Lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa
tình, đức tính cần cù sáng tạo trong lao động,
- Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về tư tưởng, đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình
cảm, lối sống, năng lực sáng tạo
- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh cho sự phát triển xã hội
1,0
* Phương hướng
- Làm cho Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân.
2,0
Trang 3Chủ nghĩa Mác-Lênin giúp ta có nhận thức đúng đắn về tự nhiên, xã hội và tư duy để xây dựng xã hội mới tư tưởng Hồ Chí Minh là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta và đã trở thành những giá trị tinh thần, tài sản quý báu của dân tộc ta Những giá
trị ấy đã và đang cổ vũ dân tộc ta trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng nền văn hóa mới
- Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc Đồng thời với
việc kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, thẩm mĩ, văn hóa, nghệ thuật, thuần
phong mĩ tục của dân tộc, Đảng, Nhà nước ta coi trọng việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại Đó là tiếp thu những tư tưởng tiến bộ, nhân
đạo, những thành tựu trên các lĩnh vực của nhân loại để làm giàu cho trí tuệ, tâm hồn người Việt
Nam Trong điều kiện mở rộng giao lưu quốc tế, chúng ta phải ngăn chặn sự xâm nhập của các văn hóa phẩm độc hại, tệ súng bái đồng tiền, coi thường đạo lí, các giá trị nhân văn và kiên quyết chống các hủ tục, bài trừ mê tín dị đoan
- Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiền năng sáng tạo văn hóa của
nhân dân, bảo đảm dân chủ, tự do cho mọi sáng tạo văn hóa, văn học nghệ thuật, cổ vũ cái đúng,
cái đẹp, phê phán cái ác, cái thấp hèn; nêu cao trách nhiemejc ủa gia đình trong việc xây dựng lối
sống mới
c Trách nhiệm của HS
- Tin tưởng và chấp hành đúng đắn chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về văn hóa
- Thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, coi trọng việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Luôn trau dồi phẩm chất, đạo đức
- Có quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, biết phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
0,5
Câu 4 (3,0 điểm):
Bạn A thắc mắc: Có phải bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì ai vi phạm pháp luật đều bị xử
lí như nhau không?
Em hãy giải đáp thắc mắc cho bạn A và cho ví dụ minh họa để bạn A hiểu rõ hơn.
Câu 5 (3,0 điểm): Bài tập tình huống:
A (20 tuổi) đi xe máy vượt đèn đỏ ở một ngã tư đường phố và đâm vào xe máy của M đang đi đến từ phía đường tín hiệu báo đèn xanh Xe máy của M bị hỏng nặng còn M chỉ bị xây xát nhẹ A và M đã thoả thuận với nhau về giải quyết vụ việc trên A đã nhận lỗi thuộc về mình và đền bù cho M một số tiền mà
M yêu cầu Thế nhưng, sau khi hai bên cùng nhau giải quyết bồi thường thiệt hại thì A còn bị cảnh sát
* Giải thích bình đẳng về trách nhiệm pháp lý:
- Không phải bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì ai vi phạm pháp luật đều bị xử lí như
nhau
- Nêu được khái niệm công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí: Bình đẳng về trách nhiệm
pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải gánh chịu trách nhiệm về hành vi vi
phạm của mình và phải bị xử lí theo qui định của pháp luật
- Khi công dân vi phạm với tính chất và mức độ như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì
dù người đó có ở địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như
nhau, không phân biệt đối xử
- Căn cứ vào đối tượng vi phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm do hành vi vi phạm gây ra
cho xã hội công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng
( HS có thể diễn đạt bằng cách khác)
0,25 0,5 0,5
0,25
* HS nêu được ví dụ chứng minh cho lời giải thích của mình
+ Nêu ví dụ cho trường hợp: công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau
+ Nêu được ví dụ thể hiện trường hợp: công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau theo
qui định của pháp luật
( Nêu được ít nhất hai ví dụ vi phạm khác nhau chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau)
0,5 1,0
Trang 4giao thông phạt tiền vì hành vi vượt đèn đỏ A cho rằng, mình đã bồi thường cho M là được rồi, còn việc phạt của cảnh sát là không đúng luật
1/ Theo em trong trường hợp này, A có vi phạm pháp luật không, vì sao? Vi phạm đó của A thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
2/ Trong trường hợp A đã bồi thường cho M, cảnh sát giao thông có quyền phạt A nữa không? Vì sao? Khi
đó A phải chịu trách nhiệm gì?
1 Trong tình huống này, A có vi phạm pháp luật Hành vi của A đủ cả 3 dấu hiệu của vi
phạm pháp luật :
+ Là hành vi trái với Luật giao thông: đi xe máy vượt đèn đỏ
+ A đã là người có năng lực trách nhiệm pháp lí: A đã 20 tuổi, đủ tuổi chịu mọi trách nhiệm pháp
lí theo qui định của pháp luật; A là người có đủ khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi
của mình
trong đó có qui định về đèn tín hiệu, đi xe vượt đèn đỏ có thể gây ra tai nạn cho mình và người
khác nhưng A vẫn cố tình vi phạm và hậu quả là gây ra tai nạn cho M mặc dù M đã thực hiện
đúng qui tắc tham gia giao thông
0,5 0,5 0,5
* Nêu được: Hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ của A là xâm phạm qui tắc tham gia giao thông nên
thuộc loại vi phạm hành chính; gây ra tai nạn cho M dẫn đến làm xe của M bị hư hỏng, M bị
xây xát nhẹ nên vi phạm dân sự.
0,5
2 Giải thích được:
- Mặc dù đã bồi thường cho M nhưng cảnh sát giao thông vẫn có quyền phạt tiền A, vì A vượt
đèn đỏ là vi phạm hành chính
- Trong trường hợp này A phải chịu trách nhiệm hành chính
0,5 0,5
Câu 6( 3,0 điểm): Nêu nội dung bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động? Tại sao
người lao động và người lao động phải giao kết hợp động lao động? Việc giao kết hợp đồng lao động theo đúng nguyên tắc sẽ mang lại lợi ích gì cho người lao động và người sử dụng lao động?
* Khẳng định được bình đẳng giữa người lao động và người sử dung lao động được thể hiện
qua giao kết hợp đồng lao động
0,2 5 Nội dung bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động
- Khái niệm hợp đồng lao động: là sự thoả thuận giữa người lđ và người sử dụng lđ về việc
làm có trả công, đk lđ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lđ
- Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: Tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái PL và thoả
ước lđ tập thể, giao kết trực tiếp giữa người lđ và người sdlđ
-> Người lao động và người sử dụng lao động chỉ bình đẳng khi hợp động lao động được giao
kết theo nguyên tắc trên
0,5 0,5
0,2 5
* Giải thích tại sao phải giao kết hợp đồng lao động( có sự thỏa thuận):
- Quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế và mõi bên tham gia có quyền và nghĩa
vụ pháp lý nhất định
- HĐLĐ là cơ sở pháp lý các bên đều có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của
mình
0,5
* Giải thích được giao kết HĐLĐ đúng nguyên tắc sẽ mang lại lợi ích cho người lao động và
người sử dụng lao động:
- Về phía người lao động: có việc làm theo đúng khả năng của mình, được trả công và hưởng
các quyền lợi theo đúng qui đinh của Pl, tránh được hành vi vi phạm quyền lao động, bị phân
biệt đối xử ở nơi làm việc Từ đó phát huy khả năng lao động của bản thân
- Người sử dụng lao động: được đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân từ sử
dụng lao động đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi khi có vi phạm hợp đồng của người lao động
1,0