1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

E c 0 0 1 a f 0 1 a 0 1 e a 6 d c NG ON

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Đầu Vào Môn: Luật Thương Mại Việt Nam
Trường học Trường Đại học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương Mại Việt Nam
Thể loại Đề cương ôn thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.Công ty gồm : chủ tịch công ty hội đồng thành viên, giám đốc và ban kiểm soát Lợi nhuận Thuộc về chủ doanh nghiệp sau khi thực hiện xong cá

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐẦU VÀO MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Câu 1 Hợp tác xã có phải là doanh nghiệp không? Khi góp vốn vào hợp

tác xã, thành viên có bị hạn chế gì không? Tại sao lại hạn chế như vậy?

Trả lời:

- HTX không phải là doanh nghiệp Vì theo luật doanh nghiệp, kinh doanh được hiểu là một giai đoạn hoặc một quá trình từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời Đồng thời, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động kinh doanh Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là để kinh doanh, hay nói cách khác là để kiếm lời

-Mục đích sinh lời lại ko phải là mục đích quan trọng của htx Htx thành lập nhằm giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau, giúp các thành viên thỏa mãn nhu cầu về văn hóa, xã hội và kinh tế Tuy nhiên trong hoạt động kinh tế, htx vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về pháp luật kinh doanh

-Do vậy, luật doanh nghiệp năm 2014 không xác định hợp tác xã là loại hình doanh nghiệp mà quy định “hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp” nhằm tạo sự bình đẳng giữa hợp tác xã là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân với các loại hình doanh nghiệp khác

- Khi góp vốn vào hợp tác xã, thành viên có bị hạn chế, cụ thể:

+ Thành viên phải có quốc tịch Việt Nam từ 18 tuổi và phải có năng lực hành vi

dân sự

+ Thành viên có thể góp vốn và góp sức Dựa vào điêu lệ hợp tác xã, mức góp vốn không được thấp hơn mức tối thiểu và không được cao hơn 30% tổng số vốn điều lệ hợp tác xã

Câu 2: Đặc điểm pháp lí của doanh nghiệp tư nhân? Phân biệt doanh nghiệp tư

nhân với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ( TNHH 1 T.V)?

Thành viên Chỉ có thể là cá nhân Cá nhân hoặc tổ chức TNTS Chịu trách nhiệm vô hạn bằng

tất cả tài sản của mình

Hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của công ty

Cơ cấu quản lý Đơn giản, chủ sở hữu doanh

nghiệp trực tiếp quản lý

Có tổ chức, chủ sở hữu doanh nghệp bổ nhiệm 1 hoặc 1 số người thay mặt mình thực hiện các

Trang 2

quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.Công ty gồm : chủ tịch công ty ( hội đồng thành viên), giám đốc và ban kiểm soát

Lợi nhuận Thuộc về chủ doanh nghiệp

sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ tài sản

Lợi nhuận còn được chia một phần cho những người được bổ nhiệm, nhân viên, người lao động…

Huy động vốn Không được phát hành bất cứ

loại chứng khoán nào

Được phát hành trái phiếu, không được phát hành cổ phiếu

Điều chỉnh vốn Có thể tự do tăng giảm vốn

điều lệ

chỉ được tăng không được giảm vốn điều lệ

Tư cách pháp lý Không có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân

Câu 3: Một nhóm bạn gồm 6 người dự định góp vốn thành lập doanh nghiệp để

kinh doanh

1 Họ mong muốn lựa chọn loại hình doanh nghiệp có đủ các yêu cầu sau:

- Khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng, thuận tiện

- Tự do chuyển nhượng phần vốn góp

- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty.

- Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.

2 Hồ sơ thành lập loại hình doanh nghiệp đó gồm những giấy tờ gì?

Các mô hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty

cổ phần, Công ty hợp danh đều thoả mãn điều kiện có con dấu và được thành lập đơn giản theo quy định của pháp luật

Vì cả nhóm thành viên đều muốn tham gia thành lập doanh nghiệp nên mô hình doanh nghiệp tư nhân là không phù hợp, mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cũng không phù hợp vì công ty nhà chỉ do một chủ thể là chủ Tiêu chí có khả năng huy động vốn lớn, nhanh chóng, thuận tiện và tự do chuyển nhượng phần vốn góp được đưa ra, cho nên mô hình công ty cổ phần là phù hợp nhất

Hồ sơ thành lập loại hình doanh nghiệp đó gồm những giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

Trang 3

- DS cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài cá nhân

- Bản sao:

- Thẻ căn cước, Giấy CMND, Hộ chiều hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp

khác của cổ đông sáng lập và cổ đông là

Câu 4 Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích? (4 điểm)

a Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

b Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quyền phát hành cổ phần

Trả lời.

a/ Khẳng định: Đúng

Theo Khoản 1 Điều 7 Luật DN 2014 thì Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà luật không cấm

Nghành nghề mà pháp luật có quy định cấm được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2014: Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: a) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này; b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này; c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc

từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này; d) Kinh doanh mại dâm; đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người”

b/ Khẳng định sai

Theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần Phần vốn góp của các thành viên vào công ty trách nhiệm hữu hạn được xác định thông qua cam kết góp vốn vào công ty Điều này xuất phát từ việc trong quá trình hoạt động công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép công khai huy động vốn từ công chúng

Cổ phần hoàn toàn được tự do chuyển nhượng

Câu 5: Anh( chị) hãy phân tích đặc điểm của hành vi thương mại? Hành vi

thương mại có những đặc điểm sau đây:

Trả lời:

Trang 4

Thứ nhất: Hành vi thương mại được thực hiện trên thị trường và nhằm mục

đích sinh lợi.

+Nhìn một cách khái quát thì thị trường là nơi diễn ra hành vi thương mại, là nơi diễn ra việc mua bán hàng hoá Hành vi thương mại phải là hành vi thương mại hợp pháp được Nhà nước bảo hộ Mọi hành vi mua bán diễn ra trong thị trường ngầm (thị trường không được bảo hộ) thì đều không được coi là hành vi thương mại

Hành vi thương mại phải tuân theo các quy luật của thị trường, (ví dụ: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…)và bị ảnh hưởng bởi các quy luật này +Hành vi thương mại phải nhằm mục đích sinh lợi: Mục đích sinh lợi là tiêu chí để phân biệt hành vi thương mại với hành vi dân sự Mục đích của chủ thể thực hiện hành vi thương mại chính là tìm kiếm lợi nhuận, còn mục đích của chủ thể thực hiện hành vi dân sự có mục đích tiêu dùng

Mục địch sinh lợi là mục địch tìm kiếm lợi nhuận khi mà thực hiện các hành

vi thương mại Mục đích này không đồng nghĩa với việc có kết quả thu được lợi nhuận sau khi thực hiện các hành vi thương mại

Vậy, hành vi thương mại được thực hiện trên thị trường và nhằm mục đích sinh lợi Đây là đặc điểm quan trọng và mang tính khách quan của hành

vi thương mại

Thứ hai Hành vi thương mại là hành vi mang tính chất nghề nghiệp, được

thương nhân thực hiện.

Thương mại là hành vi mang tính nghề nghiệp có nghĩa là chủ thể của hành

vi khi tham gia thương trường thực hiện các hành vi này một cách thường xuyên, liên tục, có tính chuyên nghiệp và mang lại thu nhập chính cho chủ thể thực hiện hành vi

Tính chất này nhằm phần biệt với các hành vi cũng mang mục đích lợi nhuận nhưng không được coi là hành vi thương mại Ví du: A đi công tác, nhân đó mua một chút hàng hoá về bán kiếm lời

Chủ thể thực hiện hành vi thương mại thông thường các thương nhân Đây cũng

là một yếu tố nhằm phân biệt hành vi thương mại với hành vi dân sự Chủ thể của hành vi dân sự có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự nhưng không có nghĩa tất cả các chủ thể của hành vi dân sự đều là chủ thể của hành vi thương mại Bởi lẽ chỉ có những chủ thể hội đủ những điều kiện nhất định mới có thể trở thành thương nhân

Trang 5

Câu 6 Ông Phan Trọng Nghĩa hiện đang là công chức của sở xây dựng Hà Nội.

Nay ông muốn thành lập một doanh nghiệp tư nhân chuyên cung cấp vật liệu xây dựng

Yêu cầu: Những đối tượng nào có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014?

Trả lời:

Những đối tượng có quyền thành lập Doanh nghiệp, theo Điều 18 Luật

DN 2014 qui định: Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014

Tuy nhiên trừ những trường hợp sau không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng

Câu 7 So sánh Công ty cổ phần và Công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Trả lời.

Giống nhau:

- Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức;

- Đều chịu sự điểm chỉnh của luật doanh nghiệp;

- Đều là loại hình công ty đổi vốn;

Trang 6

- Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi góp vốn của công ty;

- Đều có quyền chuyển nhượng vón theo quy định của pháp luật;

- Đều được phát hành trái phiếu

Câu 8 Có ý kiến cho rằng: Giám đốc công ty hợp danh phải là thành viên hợp

danh của công ty Căn cứ vào luật doanh nghiệp năm 2014 em hãy đưa ra quan điểm của mình?

Trả lời:

Giám đốc Công ty hợp danh phải là thành viên hợp danh của công ty, đây

là một khẳng định đúng

Theo Khoản 4 Điều 179 Luật Doanh nghiệp 2014 qui định:

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh

Do vậy, Giám đốc công ty hợp danh đương nhiên phải là thành viên hợp danh của công ty

Câu 9 Điều lệ công ty cổ phần B có quy định chỉ cổ đông hoặc nhóm cổ đông

sở hữu từ 10% trở lên sẽ có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông Hỏi quy định này có bị coi là trái quy định của pháp luật hay không? Vì sao?

Trả lời:

Qui định này được coi là phù hợp với quy định tại Điều lệ công ty đã đăng

ký với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp

Vì theo qui định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2014

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp:

- Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

- Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;

- Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty

- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản

và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ

Trang 7

đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng

cổ đông Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền

Do vậy, Điều lệ công ty cổ phần B có quy định chỉ cổ đông hoặc nhóm cổ đông

sở hữu từ 10% trở lên sẽ có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông là hoàn toàn phù hợp

Ngày đăng: 18/10/2022, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Họ mong muốn lựa chọn loại hình doanh nghiệp có đủ cá cu cầu sau: - E c 0 0 1 a f 0 1 a 0 1 e a 6 d c NG ON
1. Họ mong muốn lựa chọn loại hình doanh nghiệp có đủ cá cu cầu sau: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w