- Các TP, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ HỌC KÌ II LỚP 12 Năm học: 2014 – 2015 Lớp: 12A22 – PCT.
BÀI 1: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
I Nguồn lao động:
1 Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào; 2005: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số
- Mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động
- Chất lượng lao động được tăng lên; số lao động đã qua đào tạo 1996: 12,3% đến 2005: 25%
- Đặc điểm lao động nước ta: người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc được tích lũy qua nhiều thế hệ
- Năng suất lao động thấp
II Cơ cấu lao động:
1 Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
- Phần lớn lao động đang tập trung nhiều vào khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và có xu hướng giảm (2000: 65,1% 2005: 57,3%)
- Khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng tỉ trọng nhưng còn chậm
Sự chuyển dịch phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhưng còn chậm
2 Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
- Đại bộ phận lao động là lao động trong khu vực ngoài nhà nước
- Tỉ lệ lao động tham gia ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên (2000:0,6% 2005: 1,6%)
Sự chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
3 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm (1996: 79,9% 2005: 75%)
- Tỉ trọng lao động thành thị tăng (1996: 20,1% 2005: 25%)
Sự chuyển dịch phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa và tăng năng suất)
III Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:
1 Vấn đề việc làm:
- Là vấn đề gay gắt, vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay
- Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1%; ở thành thị là 5,3% và ở nông thôn là 1,1%
- Tỉ lệ thiếu việc làm cao: 8,1%; ở thành thị là 4,5% và ở nông thông là 9,3%
2 Hướng giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thể hiện tốt chính sách dân số, sức khỏa sinh sản
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ
có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn bị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta
* Thế mạnh:
Trang 2- Về số lượng: 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,5 triệu người, chiếm 51,2% tổng dân số Mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động
- Về chất lượng:
+ Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc được tích lũy qua nhiều thế hệ
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế
* Hạn chế: So với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân đã thay đổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Tỉ lệ lao động ở khu vực nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm dần từ 65,1% năm 2000 xuống còn 57,3% năm 2005 (giảm 7,8%), nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất
- Khu vực công nghiệp – xây dựng có tỉ lệ lao động thấp nhất và đang có xu hướng tăng dần từ 13,1% năm
2000 lên 18,2% năm 2005 (tăng 5,1%)
- Tỉ lệ lao động ở khu vực dịch vụ tăng từ 21,8% (năm 2000) lên 24,5% (năm 2005), tăng 2,7%
-BÀI 2: ĐÔ THỊ HÓA.
I Đặc điểm:
1 Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp:
- Quá trình đô thị hoá chậm:
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa)
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%
- Trình độ đô thị hóa thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp (26,9%, 2005)
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới
- Mạng lưới đô thị rải rác khắp cả nước, đô thị vừa và nhỏ
- Diễn biến của đô thị hóa không đều trên lãnh thổ
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, từ 1975 đến nay có chuyển biến theo chiều hướng tích cực
2 Tỉ lệ dân thành thị tăng:
- Năm 1990: Số dân thành thị là 12,9 tr người, chiếm tỉ lệ 19,5% trong dân số cả nước
- Năm 2005: Số dân thành thị là 22,3 tr người, chiếm tỉ lệ 26,9% trong dân số cả nước
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng Song tỉ lệ dân thành thị của nước ta vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực
3 Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
- Cao nhất ở Trung Du và miến núi Bắc Bộ: 167 đô thị (Do trong chiến tranh là nơi có tài nguyên phong phú nênđược xây dựng đô thị phục vụ cho chiến tranh)
- Cao ở ĐBSCL: 133 đô thị và ĐBSH: 118 đô thị
- Thấp nhất ở Đông Nam Bộ: 50 đô thị (vì các đô thị mới được hình thành sau này)
II Mạng lưới đô thị:
- Các tiêu chí phân loại đô thị: Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp
- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại
- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc TW (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ) , 2 đô thịđặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh)
III Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội:
1 Tích cực:
- Tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước
Trang 3- Các TP, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước
và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
2 Hạn chế:
- Vấn đề ô nhiễm môi trường
- Nảy sinh các vấn đề An ninh trật tự xã hội
Nêu ví dụ minh họa điển hình về những hậu quả của quá trình đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã
hội và môi trường ở nước ta hiện nay.
Ở nhiều thành phố nước ta, quá trình đô thị hóa đã dẫn đến nhiều hậu quả như: nạn thiếu việc làm, nghèo đói ngày càng tăng, điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, ô nhiễm môi trường, gia tăng các tệ nạn xã hội
Dựa vào bảng số liệu sau:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ TRONG DÂN SỐ CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 1990 – 2005.
Năm Số dân thành thị (triệu người) Tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%)
Số dân thành thị (triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị trong cả nước (%)
Biểu đồ thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1990 – 2005
-BÀI 3: Thực hành: VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỰ PHÂN HÓA VỀ THU NHẬP BÌNH QUÂN THEO
NGƯỜI ĐẦU NGƯỜI GIỮA CÁC VÙNG.
Cho bảng số liệu sau:
BẢNG 19 THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/ THÁNG THEO CÁC VÙNG.
(Đơn vị: Nghìn đồng)
Năm Vùng
Trung du và miền núi
Bắc Bộ Đông BắcTây Bắc 210,0 268,8197,0 379,9265,7
Trang 41 Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng nước ta, năm 2004.
484.4 379.9 265.7 488.2
317.1
414.9 390.2
833.0 471.1
ĐBSCL Đông Nam Bộ Tây Nguyên DHNTB Bắc Trung Bộ ĐBSH
Tây Bắc Đông Bắc
Cả nước
Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng nước ta, năm 2004
2 So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng qua các năm.
- Giai đoạn 1999 – 2004, mức thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng đều tăng (riêng ở Tây
Nguyên, từ năm 1999 đến năm 2002 giảm, đến năm 2004 tăng đáng kể), trong đó vùng Đông Bắc có tốc độ tăng nhanh tiếp theo là Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ
- Có sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng:
+ Đông Nam Bộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng cao nhất cả nước (833 nghìn đồng) và thấp nhất là vùng Tây Bắc (265,7 nghìn đồng)
+ Các vùng có thu nhập bình quân đầu người/ tháng cao hơn mức trung bình cả nước (2004): Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng
+ Các vùng còn lại có thu nhập bình quân đầu người/ tháng thấp hơn mức trung bình cả nước
-BÀI 4: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.
I Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
1 Chuyển dịch cơ cấu trong các ngành:
- Tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp) có xu hướng giảm nhanh (từ 38,7% năm 1990 xuống còn 21% năm 2005)
- Tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp – xây dựng) có xu hướng tăng nhanh (từ 22,7% năm 1990 lên 41% năm 2005) và hiện đang có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
- Tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao và chưa ổn định
Xu hướng chuyển dịch trên là phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới
2 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành: chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ.
- Khu vực I:
+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (83,4% năm 1990 xuống còn 71,5% năm 2005): giảm tỉ trọng của ngành
Trang 5trồng trọt, còn tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
+ Tăng tỉ trọng ngành thủy sản (8,7% năm 1990 lên 24,8% năm 2005)
- Khu vực II: Có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêucầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư
+ Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
+ Cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu thị trường
- Khu vực III:
+ Tăng trưởng trong các lĩnh vực liên quann đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị
+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,…
II Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
- Kinh tế nhà nước tuy giảm tỉ trọng (1995: 40,2% xuống 2005: 38,4%), nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí
- Kinh tế ngoài nhà nước: tỉ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng (1995: 7,4% lên 2005: 8,9%)
- Từ sau khi VN gia nhập WTO, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (1995: 6,3% lên 2005: 16%) cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế này trong giai đoạn mới của đất nước
Sự chuyển dịch này phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
III Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
1 Các vùng kinh tế trọng điểm: 3 vùng
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2 Nội bộ vùng:
- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
- Tập trung vào các vùng chuyên canh, các khu công nghiệp tập trung và các khu chế xuất có quy mô lớn
- Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới đãdẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước
Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Ở NƯỚC TA (GIÁ THỰC TẾ).
a) Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản qua các năm.
- Tỉ trọng trong cơ cấu = x 100%
- Bảng tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản qua các năm
(Đơn vị: %)
Năm Ngành
Trang 6b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng:
- Giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp (từ 79,1% năm 2000 xuống 71,5% năm 2005) và lâm nghiệp (từ4,7% năm 2000 xuống 3,7% năm 2005)
- Tăng tỉ trọng của ngành thủy sản (từ 16,2% năm 2000 lên 24,8% năm 2005)
-BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA.
I Nền nông nghiệp nhiệt đới:
1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
- Đất đai: đa dạng Đồng bằng: đất phù sa; Trung du và miền núi: đất đỏ bazan
- Nguồn nước: dồi dào
b Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
Hãy lấy các ví dụ để chứng minh sự phân hóa mùa vụ là do sự phân hóa khí hậu của nước ta
- Sự khác biệt mùa vụ giữa miền Bắc và miền Nam:
+ Đồng bằng sông Hồng có hai vụ lúa chính là vụ lúa chiêm xuân và vụ lúa mùa Ngoài ra, còn có vụ đông trồng các cây rau màu thích hợp với khí hậu lạnh vào mùa đông (từ tháng XI đến IV)
+ Đồng bằng Cửu Long có vụ lúa chính là vụ lúa mùa, vụ lúa đông xuân và vụ lúa hè thu
- Sự khác biệt mùa vụ giữa đồng bằng và miền núi:
+ Ở đồng bằng chủ yếu là hai vụ lúa đông xuân và hè thu Riêng ở đồng bằng sông Hồng có vụ đông
+ Ở miền núi chủ yếu là vụ cây hoa màu Mỗi năm thường có hai vụ chính, ngoài ra còn có nhiều cây trồng trái
vụ Khác với miền núi phía Nam, miền núi Phía Bắc vào mùa đông lạnh có thể trồng được các loại cây rau màu
ôn đới có giá trị cao (do ảnh hưởng có gió mùa Đông Bắc)
2 Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi quan trọng, với các giống cây ngắn ngày, chịu được sâu bệnh và có thểthu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới (gạo, cà phê, cao su, hoa quả ) là phươnghướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới
II Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của NN nhiệt đới:
- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công
- Phân tán nhỏ lẻ
- Năng suất lao động thấp
- Sản xuất tự cấp tự túc, đa canh là chính
- Người SX quan tâm nhiều đến số lượng
- Thực trạng: Còn rất phổ biến; Những
vùng có điều kiện SX nông nghiệp còn khó
khăn
- Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc
- Theo hướng chuyên môn hóa Liên kết nông – công nghiệp
- Năng suất lao động cao
- Sản xuất đảm bảo tính xuất khẩu
- Người sản xuất quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận
- Thực trạng: Đang ngày càng Phát triển
+ Nhất là các vùng có truyền thống SX hàng hóa, các vùng gần cáctrục giao thông và các thành phố lớn
+ Hàng hóa ngày càng đa dạng
Trang 7 Dựa vào bảng số liệu SẢN LƯỢNG CÁC LOẠI TRANG TRẠI CỦA CẢ NƯỚC, ĐÔNG NAM BỘ VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, NĂM 2006 sgk/92, hãy phân tích để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước và hai vùng kể trên Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số loại trang trại tiêu biểu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006.
* Phân tích bảng số liệu: Bảng CƠ CẤU CÁC LOẠI TRANG TRẠI CỦA CẢ NƯỚC, ĐNB, ĐB SÔNG CỬU LONG (2006)
(Đơn vị: %)
Các loại trang trại Cả nước Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước và hai vùng kể trên:
- Trên phạm vi cả nước, trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ cao nhất, tiếp theo là trang trại trồng cây hằng năm, trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm,…
- Ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long mỗi vùng lại có thế mạnh về các loại trang trại khác nhau
- Ở Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ cao nhất do ở đây có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn với mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều ao hồ, hải triều, cánh rừng ngập mặn,…
+ Tiếp theo là trang trại trồng cây hằng năm, do ở đây có điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu, nguồn nước
và do nhu cầu lớn,…
-BÀI 6: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I Ngành trồng trọt:
- Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
- Cây lương thực vẫn giữ vai trò chủ yếu tuy tỉ trọng đang có xu hướng giảm Tỉ trọng các cây khác có xu hướng tăng, đặc biệt là cây công nghiệp
1 Sản xuất lương thực:
a Vai trò: Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
- Đảm bảo lương thực cho nhân dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Làm nguồn hàng xuất khẩu
- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
b Tình hình:
- Diện tích: tăng nhanh: 5,6 tr ha (1980) lên 7,3 tr ha (2005)
- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
- Năng suất tăng rất nhanh, năng suất lúa tăng từ 21 tạ/ha/năm (1980) lên 49 tạ/ha/năm (hiện nay)
- Sản lượng tăng mạnh từ 11,6 tr tấn (1980) lên trên 36 tr tấn (hiện nay)
- Là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thê giới, lượng gạo xuất khẩu ở mức 3 – 4 tr tấn/năm
- Các vùng trọng điểm: ĐBSCL (50% diện tích và sản lượng lúa cả nước), ĐBSH
c Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên: đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Điều kiện kinh tế - xã hội: người lao động có trình độ, áp dụng kĩ thuật vào sản xuất
d Khó khăn:
- Thiên tai, sâu bệnh
Trang 82 Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
a Cây công nghiệp:
- Vai trò:
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn LĐ nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng
- Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây nguồn gốc cận nhiệt
- Chiếm hơn 23,7% diện tích sản cuất cây công nghiệp (2005) và có xu hướng tăng
- Cao su: ĐNB, ĐBDH
- Hồ tiêu: TN, ĐNB, DHMT
- Điều: ĐNB; Dừa: ĐBSCL
- Cây công nghiệp hằng năm:
+ Mía: các vùng chuyên canh ở ĐBSH, ĐBSCL, DHMT
+ Lạc: ĐB Thanh – Nghệ - Tĩnh, đất xám bạc màu ở ĐNB, Đăk Lăk
+ Đay: ĐBSH; Cói: Thanh Hóa
- Điều kiện thuận lợi:
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất trồng thích hợp, có thể phát triển các vùng cây CN tập trung + Nguồn lao động dồi dào
+ Có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp
- Khó khăn: thiên tai, dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, sản phẩm CN của nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
b Cây ăn quả:
- Phát triển khá mạnh một số năm gần đây
- Vùng cây ăn quả lớn nhất: ĐBSCL và ĐNB, ở TDBBộ đáng kể nhất là tỉnh Bắc Giang
- Những cây ăn quả được trồng tập trung: Chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dừa
Dựa vào hình 22 sgk/93, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này
- Về cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005): chiếm tỉ trọng cao nhất là trồng cây lương thực (59,2%), sau
đó là cây công nghiệp (23,7%) Tiếp theo là cây rau đậu (8,3%), cây ăn quả (7,3%), cây khác (1,5%)
- Từ năm 1990 đến năm 2005, cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có sự chuyển dịch theo hướng:
+ Giảm mạnh tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây lương thực từ 67,1% (1990) xuống còn 52,9% (2005), giảm 7,9%
+ Tăng tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng rau đậu từ 7% (1990) lên 8,3% (2005), tăng 1,3%
+ Tăng nhanh tỉ trọng giá trị SX ngành trồng cây công nghiệp từ 13,5% (1990) lên 23,7% (2005), giảm 10,2% + Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây ăn quả từ 10,1% (1990) xuống 7,3% (2005), giảm 2,8%
+ Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây khác từ 2,3% (1990) xuống 1,5% (2005), giảm 0,8%
II Ngành chăn nuôi:
1 Tình hình chung:
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
Trang 9 Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn ít, chất lượng chưa cao.
Dịch bệnh hại gia cầm, gia cầm vẫn còn tràn lan trên diện rộng:
2.Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Lợn và gia cầm là nguồn cung cấp thịt chủ yếu
- Lợn: hơn 27 tr con (2005), cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại)
- Chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh, tổng đàn > 250 tr con (2003), nhưng do dịch bệnh còn 220 tr con (2005)
- Chăn nuôi gà: phát triển ở các tỉnh giáp TP lớn và ở các địa phương có cơ sở CNCB thịt
- Chăn nuôi lơn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSCL và ĐBSH
Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp ?
Đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta đồng nghĩa với việc PT chăn nuôi, trồng cây CN dài ngày, cây ăn quả Trong đó, do có hiệu quả kt cao, nên cây CN, đạc biệt là cây CN dài ngày được PT trên quy mô lớn.Đây là cây cho thu hoạch sản phẩm sau một thời gian dài, người sản xuất cần được đảm bảo lương thực
Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
a/ Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao, độ ẩm lớn
- Có nhiều loại đất thích hợp nhiều loại cây công nghiệp: đất feralit ở miền núi, đất phù sa ở đồng bằng
- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm
- Ngành công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
- Nhu cầu thị trường lớn
- Chính sách khuyến khích phát triển của Nhà nước
b/ Việc phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn:
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu
- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại lao động trên phạm vi cả nước
- Thúc đẩy sự phát triển KT- XH ở những vùng khó khăn
-BÀI 7: Thực hành: PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT.
1 Cho bảng số liệu sau:
BẢNG 23.1 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT (THEO GIÁ SO SÁNH )
a) Hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị SX ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%).
- Lấy giá trị năm đầu = 100%
- Tốc độ tăng trưởng năm sau = x 100
- Bảng tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%)
(Đơn vị: %)
Giá trị năm đầuGiá trị năm sau
Trang 10Cây khác 100 122,0 132,1 142,3
b) Dựa trên số liệu vừa tính, hãy vẽ trên cùng hệ tọa độ các đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất
của các nhóm cây trồng.
0 50 100 150 200 250 300 350 400 450
Tống số Lương thực Rau đậu Cây CN Cây ăn quả Cây khác
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị SX ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng 1990 – 2005
c) Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Sự
thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm và trong việc phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ?
- Quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt:
+ Giá trị sản xuất nhóm cây công nghiệp tăng nhanh nhất, cây rau đậu tăng nhì và cao hơn tốc độ tăng trưởng chung (nhóm cây CN tăng 3,82 lần; rau đậu 2,57 lần; mức tăng chung 2,17 lần) Tỉ trọng giá trị sản xuất cũng tăng
+ Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt
- Sự thay đổi trên phản ánh:
+ Trong sản xuất cây lương thực thực phẩm đã có sự phân hoá và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX + Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhómcây công nghiệp nhiệt đới
Trang 11a) Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm
trong khoảng thời gian từ 1975 đến 2005.
- Bảng cơ cấu theo diện tích gieo trồng cây công nghiệp hằng năm và lâu năm (Đơn vị: %)
- Từ 1975 – 2005 diện tích cả 2 nhóm cây công nghiệp đều tăng nhưng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn
- Cây công nghiệp hàng năm: tốc độ tăng 4,1 lần và tăng không đều; tỷ trọng cao, giảm khá nhanh
- Cây công nghiệp lâu năm: tốc độ tăng 9,4 lần và tăng liên tục; tỷ trọng tăng nhanh
b) Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp (phân theo cây công nghiệp hằng năm và cây công nghiệp
lâu năm) có liên quan như thế nào đến sự thay đổi trong phân số sản xuất cây công nghiệp ?
- Tốc độ tăng và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh dẫn đến sự thay đổi phân bố: hình thành vàphát triển các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cây công nghiệp chủ lực (cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, điều…)
- Các vùng chuyên canh lớn: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
-BÀI 8: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP.
I Ngành thủy sản:
1 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản:
a Điều kiện thuận lợi:
- Đường bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn
- Nguồn lợi hải sản khá phong phú, tổng trữ tượng hải sản khoảng 3,9 – 4 tr tấn
- Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác, nhuyễn thể có hơn 2500 loài, rong biển hơn 600 loài, còn
có nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò, điệp,…
- Có nhiều ngư trường lớn, trong đó có 4 ngư trường lớn: ngư trường Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh, ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
- Có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn Thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ
- Ở hải đảo có các rạn đá tập trung các loài hải sản có giá trị kinh tế
- Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện các bãi cho cá đẻ
- Nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ nuôi thả cá, tôm nước ngọt
- Ngư dân có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Phương tiện tàu thuyền, ngư cự trang bị ngày càng tốt hơn
- Các dịch vụ thủy sản và mở rộng chế biến hải sản hoạt động khai thác và nuôi trồng tốt hơn
- Nhu cầu thị trường ngày càng cao
- Đường lối của nhà nước: hỗ trợ về vốn và kĩ thuật phát triển ngành thủy sản
b Khó khăn:
- Nằm trong vùng hoạt động của bão (9 – 10 cơn bão/ năm) và gió mùa Đông bắc (30 – 35 đợt) gây thiệt hại
về người và tài sản của ngư dân, hạn chế số ngày ra khơi
- Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới năng suất lao động thấp
- Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu
- Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
a Tình hình chung:
- Ngành thủy sản đã có bước phát triển đột phá, sản lượng thủy sản hơn 3,4 tr tấn (2005)
- Sản lượng thủy sản bình quân trên đầu người hiện nay khoảng 42 kg/năm
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản
b Khai thác thủy sản:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng: năm 2005 đạt 1791 nghìn tấn, gấp 2,7 lần năm 1990
Trang 12- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu sản lượng đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau, 4 tỉnh này chiến 38% sản lượng thủy sản khai thác của cả nước
c Nuôi trồng thủy sản:
- Đối tượng được nuôi trồng nhiều nhất là tôm, nghề nuôi tôm phát triển mạnh
- Kĩ thuật nuôi tôm chuyển sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp
- Vùng nuôi tôm lớn nhất là ĐBSCL, nổi bật là các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh…
- Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển, đặc biệt là ĐBSCL và ĐBSH
- An Giang nổi tiếng về nuôi trồng cá tra, cá basa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu (sản lượng 179 nghìn tấn, 2005)
Nhờ các điều kiện thuận lợi nào mà Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta ?
- Vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất Năm 2005, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản toàn vùng là 680.000 ha, chiếm khoảng 70% diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của cả nước
- Diện tích rừng ngập mặn lớn, có thể kết hợp nuôi thủy sản
- Đối tượng nuôi trồng đa dạng: cá, tôm, các giống đặc sản…
- Đây là vùng có truyền thống nuôi trồng thủy sản, người dân có nhiều kinh nghiệm Sự năng động của cơ chế thị trường
- Hàng năm lũ tràn về mang theo một lượng lớn thức ăn tự nhiên tạo thuận lợi cho nuôi trồng
- Các dịch vụ về giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh đều phát triển
- Nhu cầu thị trường lớn kể cả trong và ngoài nước
- Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển
- Chính sách khuyến ngư và đẩy mạnh xuất khẩu
II Lâm nghiệp:
1 Lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái:
- Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển Do vậy ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ
- Về mặt kinh tế:
+ Tạo nguồn sống cho người dân ở vùng núi
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân ở vùng núi, trung du và hạ du
- Về mặt sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ và là nơi ở của các loài động vật, thực vật quý hiếm
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
- Hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng), khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
- Về trồng rừng:
+ 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ
+ Mỗi năm, có trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung
+ Mỗi năm có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy (đặc biệt ở Tây Nguyên)
- Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác 2,5 tr m3 gỗ/năm, 120 tr tre luồng và gâm 100 tr cây nứa
- Sản phẩm gỗ quan trọng: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ ván
- Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng thủ công
- Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển
Trang 13- Các CS SX lớn: nhà máy giấy Bãi Bằng, Liên hiệp giấy Tân Mai.
- Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi
-BÀI 9: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP.
I Các vùng nông nghiệp ở nước ta:
II Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
1 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hóa SX, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSCL là vùng có nhiều tiềm năng để SX NN hàng hóa
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
cho phép khai thác hợp lí hơn các sự đa dạng, phong phú của điều kiện tự nhiên, sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm và nông sản hàng hóa
Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi, tăng cường thêm dự phân hóa lãnh thổ NN
2 Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản
xuất hàng hóa:
- Số lượng, quy mô trang trại: ngày càng tăng
- Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình, nhưng từng bước đưa nông nghiệp thoát khỏi tình trạng tự cấp, tự túc lên SX hàng hóa
- Loài hình SX chủ yếu là nuôi trồng thủy sản (ĐBSCL), trồng cây công nghiệp
- Số lượng trang trại phân bố nhiều nhất ở ĐBSCL
Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp công nghiệp chế biến lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn ?
- Trong NN và phát triển kinh tế- xã hội ở nông thôn, mặc dù kt hộ đã mang lại nhiều thành tựu, nhưng do nguồn lực hạn chế nên kt hộ gia đình khó có thể đưa nền NN nước ta tiến lên sản xuất với qui mô lớn
- Sự PT các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến có khả năng huy đông các nguồn lực lớn hơn, làm gia tăng chất lượng sản phẩm NN với qui mô lớn với trình độ cao hơn, thúc đẩy NN tiến nhanh lên sx hàng hóa, làm động lực cho tổ chức lãnh thổ NN và phát triển KT-XH nông thôn
-BÀI 10: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP.
I Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Cơ cấu cơng nghiệp theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành ( nhóm ngành ) trong tồn bộ hệ thống các ngành cơng nghiệp Nó được hình thành phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngồi nước trong mỗi giai đoạn nhất định
- Tương đối đa dạng : chia thành 3 nhóm với 29 ngành CN
+ Nhóm CN khai thác (4 ngành)
+ Nhóm CN chế biến (23 ngành)
+ Nhóm CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành)
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm: CNNL, CN CB lương thực – thực phẩm, CN dệt – may, CN hóa chất – phân bón – cao su, CNVLXD, CN cơ khí – điện tử
- Cơ cấu ngành có sự chuyển dịch rõ nét nằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới:
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến: 79,9% năm 1996 lên 83,2% năm 2005
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác (13,9% năm 1996 xuống 11,2% năm 2005) và nhóm ngành CNSX, phân phối điện, khí đốt, nước (6,2% năm 1996 xuống 5,6% năm 2005)
- Xu hướng phát triển :
+ Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thế giới + Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp : Chế biến nông – lâm – thủy sản; sản xuất hàng tiêu dùng; khai thác, chế biến dầu khí, đưa công nghiệp điện lực đi trước một bước
Trang 14+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
II Cơ cấu công nghiệp lãnh thổ:
- Sự phân hóa lãnh thổ CN là sự thể hiện ở mức độ tập trung CN trên một vùng lãnh thổ
- Ở Bắc Bộ, ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất nước Từ Hà Nội tỏa đi các hướng: HP, HLong, Cần Thơ, Đáp Cầu, Bắc Giang theo đường giao thông huyết mạch
- Ở Nam Bộ hình thành một dải CN: TP.HCM (là trung tâm CN lớn nhất nước), Đồng Nai, Nha Trang, Vũng Tàu, Cần Thơ Hướng chuyên môn hóa rất đa dạng, phát triển mạnh khai thác dầu khí, SX điện, phân đạm từ khí
- Dọc theo Duyên hải miền Trung, ngoài Đà Nẵng là trung tâm CN quan trọng nhất còn có một số trung tâm khác: Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
- Ở những vùng còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc), CN phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc
- Nguyên nhân: Do tác động của nhiều nhân tố :
+ Tài nguyên thiên nhiên
+ Nguồn lao động có tay nghề
+ Thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí
+ Giao thông vận tải
- Hiện nay, ĐNB là vùng dẫn đầu với tỉ trọng chiếm hơn ½ tổng giá trị SXCN của cả nước; tiếp theo là ĐBSCL
và ĐBSH 3 vùng trên chiếm 80% giá trị SXCN của cả nước
III Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:
- Công cuộc đổi mới làm cho cơ cấu CN theo thành phần kinh tế có những thay đổi sâu sắc :
+ Số thành phần kinh tế được mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho việc SX
+ Xu hướng chung: Giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Năm 2005, tỉ trọng trong giá trị SXCN ở nước ta của các khu vực tương ứng là 25,1%, 31,2%, 43,7%
Chứng minh rằng cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng.
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính:công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước; với 29 ngành khác nhau Trong đó nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm, là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:
+ Tăng tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
+ Giảm tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành?
- Đường lối phát triển công nghiệp, đặc biệt là đường lối CNH, HĐH hiện nay
- Chịu sự tác động của nhân tố thị trường Thị trường góp phần điều tiết sản xuất, những thay đổi trên thị trường
sẽ ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, từ đó làm thay đổi cơ cấu, nhất là cơ cấu sản phẩm
- Chịu sự tác động của các nguồn lực bao gồm cả tự nhiên lẫn kinh tế- xã hội
- Sự chuyển dịch đó còn theo xu hướng thế giới
Công nghiệp
Khu vực ngoài nhà nước
Trang 15 Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ Tại sao có sự phân hóa đó ?
a) Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực
- Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả theo nhiều hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch
+ Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng)
+ Đáp Cầu - Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học)
+ Đông Anh - Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim)
+ Việt Trì - Lâm Thao (hoá chất, giấy)
+ Hoà Bình - Sơn La (thủy điện)
+ Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hoá (dệt - may, điện, vật liệu xây dựng)
- Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như
TP Hồ Chí Minh Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một
- Dọc theo Duyên hải miền Trung có các trung Lâm công nghiệp như Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
- Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc
b) Nguyên nhân của sự phân hóa
- Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động
có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi
- Ở trung du và miền núi còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp là do sự thiếu đồng bộ của các nhân
tố trong, đặc biệt là giao thông vận tải
-BÀI 11: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM.
I Công nghiệp năng lượng:
1 Cơ cấu ngành: gồm 2 ngành chính là khai thác nguyên, nhiên liệu và SX điện.
2 Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
a Khai thác than:
- Than antraxit: tập trung nhiều ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn
- Than nâu: ở ĐBSH, có trữ lượng hàng chục tỉ tấn, nhưng khó khai thác
- Than bùn: có ở nhiều nơi, tập trung nhiều nhất ở ĐBSCL, đặc biệt là khu vực U Minh
- Sản lượng than khai thác liên tục tăng và đạt hơn 34 tr tấn (2005)
b Khai thác dầu khí:
- Dầu khí nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3khí 2 bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là Cửu Long & Nam Côn Sơn
- Nước ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm 1986
+ Sản lượng liên tục tăng và đạt 18,5 tr tấn năm 2005
+ CN lọc – hóa dầu ra đời với nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi), P = 6,5 tr tấn/năm
- Khí tự nhiên cũng đang được khai thác, đặc biệt là dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ mỏ Lan Đỏ, Lan Tây về cho các tuốc bin khí của nhà máy điện Phú Mỹ và Cà Mau Ngoài ra, khí còn là nguyên liệu để SX phân đạm
Công nghiệp năng lượng
Khai thác nguyên, nhiên
Trang 163 Công nghiệp điện lực:
- Nước ta có tiềm năng để phát triển CN điện lực
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh, từ 5,2 tỉ kWh (1985) lên gần 52,1 tỉ kWh (2005)
+ Về cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, trong giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm hơn 70% Đến năm
2005, ưu thế lại nghiêng về SX điện từ than và khí với khoảng 70% sản lượng, trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc vềdiezen – tua bin khí (45%)
+ Về mạng lưới ta điện, đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500 kV từ Hòa Bình Phú Lâm (TPHCM) dài 1488 km
- Tiềm năng về thủy điện của nước ta rất lớn:
+ Công suất có thể đạt khoảng 30 triệu kW, với sản lượng 260 – 270 kWh
+ Tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%)
+ Các nhà máy: Hòa Bình, Yaly, Trị An, Hàm Thuận – Đa Mi, Đa Nhim
+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: Sơn La, Tuyên Quang
- Nhiệt điện:
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt điện phía Bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh; các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung
và miền Nam chủ yếu dựa vào nguồn dầu nhập nội, từ 1995 có thêm khí tự nhiên
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động:
Miền Bắc: Phả Lại 1 và 2, Uông Bí và Uông Bí mở rộng, Na Dương, Ninh Bình
Miền Nam: Bà Rịa, Hiệp Phước, Thủ Đức, Phú Mĩ 1, 2, 3, 4
II Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
a) Thế mạnh lâu dài: nguồn nhiên liệu phong phú:
- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, ngoài ra còn có than nâu, than mỡ, than bùn…
- Dầu khí vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí
- Thủy năng có tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%)
+ Các nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
b) Mang lại hiệu quả cao:
- Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH, HĐH Than, dầu thô còn có xuất khẩu
- Nâng cao đời sống nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
c) Tác động đến các ngành kinh tế khác:
- Phát triển năng lượng đi trước một bước nhằm tạo thuận lợi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển về quy
mô, công nghệ, chất lượng sản phẩm…phục vụ nhu cầu CNH, HĐH
Tại sao công nghiệp chế biến LT- TP lại là ngành CN trọng điểm của nước ta?
a) Thế mạnh lâu dài:
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú: dẫn chứng lương thực, chăn nuôi, thuỷ sản…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước
- Co sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư
b) Mang lại hiệu quả cao:
- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh
- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng CN cả nước và giá trị xuất khẩu
- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động
c) Tác động đến các ngành kinh tế khác:
- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
Trang 17 Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta và giải thích sự phân bố của chúng.
- Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà, công suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình
- Thủy điện Yaly trên sông Xê- xan, công suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai
- Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai, công suất 400 MW, thuộc tỉnh Đồng Nai
- Thủy điện Hàm Thuận- Đa Mi trên sông La Ngà, công suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận
- Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà, công suất 2400 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình
* Giải thích:
- Các nhà máy thủy điện đều phân bố ở trên các con sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào
- Sự phân bố các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu tập trung ở 3 hệ thống sông lớn:
+ Hệ thống sông Hồng và sông Đà
+ Hệ thống sông Xê- xan, Xrê- pôk
+ Hệ thống sông Đồng Nai
-BÀI 12: VẤN ĐẾ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP.
I Khái niệm và vai trò:
1 Khái niệm:
- Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở SXCN trên 1 lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
2 Vai trò:
- Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội của nước ta
- Một trong những công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp CN hóa, hiện đại hóa đất nước
II Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
1 Điểm công nghiệp:
- Phân bố rải rác ở các vùng miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên
- 1 số điểm CN: Sơn La, Lạng Sơn, Tam Kỳ, Kon Tum, Đăk Lăk, Playku
2 Khu công nghiệp:
- Là hình thức tổ chức lãnh thổ CN mới được hình thành ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX cho đến nay
- Là khu CN do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất CN và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ SXCN, không có dân cư sinh sống
- Ngoài khu CN tập trung còn có khu chế xuất và khu CN cao
- Đến 8/2007, cả nước hình thành 150 khu CN tập trung, khu chế xuất, khu CN cao, trong đó có 90 khu đi vào hoạt động
- Phân bố không đều, tập trung nhất là ở ĐNB, sau đó đến ĐBSH và Duyên hải miền Trung
3 Trung tâm công nghiệp:
- Dựa vào vai trò của TTCN trong sự phân công lao động theo lãnh thổ, phân thành 3 nhóm:
+ TTCN mang tính quốc gia: TP HCM và Hà Nội
+ TTCN mang tính vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,…
+ TTCN mang tính địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang,…
- Dựa vào giá trị SXCN, chia thành các nhóm:
+ TTCN rất lớn: TPHCM
+ TTCN lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu
+ TTCN trung bình: Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ,…
4 Vùng công nghiệp: Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (2001), chia làm 6 vùng:
- Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ (Trừ Quảng Ninh)
- Vùng 2: Các tỉnh thuộc ĐB Sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
- Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)
- Vùng 5: Các tỉnh Đông Nam Bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng
- Vùng 6: Các tỉnh thuộc ĐB sông Cửu Long
Trang 18 Hãy giải thích tại sao TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.
a Quy mô và cơ cấu:
- Tp HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 50 000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện kim đen, điện
tử, ô- tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng
- Hà Nội là TTCN lớn thứ 2, quy mô từ 10 000- 50 000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện kim đen, luyệnkim màu, điện tử, ô- tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, sản xuất giấy
b Hoạt động công nghiệp tập trung ở đây vì có những lợi thế:
- Tp HCM: có ưu thế về VTĐL, nằm trong địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt có cảng Sài Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất cả nước Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề cao KCHT phát triển mạnh, nhất là GTVT & TTLL Được sự quan tâm của Nhà nước & là nơi thu hút đầu tư nước ngoài vào lớn nhất cả nước
- Hà Nội: là thủ đô, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có sức hút đối với các vùng lân cận Có lịch sử khai thác lâu đời Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn cao Là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Bắc Được sự quan tâm của Nhà nước & thu hút đầu tư nước ngoài lớn thứ 2, sau tp HCM
Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH và DHMT?
- Đây là những khu vực có VTĐL thuận lợi cho phát triển sản xuất, giao thương
- Có kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL
- Nguồn lao động dồi dào có chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Có các vùng kinh tế trọng điểm
- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn trong cả nước
- Cơ chế quản lý có nhiều đổi mới, năng động
Tại sao Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?
- Có vị trí địa lý thuận lợi giao thương và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Có trữ lượng lớn về dầu khí Ngoài ra còn có tiềm năng về thuỷ điện, tài nguyên rừng, thuỷ sản…và là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn các vùng khác Có thành phố Hồ Chí Minh- trung tâm kinh tế lớn nhất nước
- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước
- Có đường lối phát triển năng động
-BÀI 13: Thực hành: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP.
Trang 19Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
2005
* Nhận xét: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1996 đến năm 2005 có
sự chuyển dịch:
- Khu vực nhà nước xu hướng ngày càng giảm :1996 lớn nhất 49,6%, năm 2005 còn 25,1%
- Khu vực ngoài nhà nước tăng khá nhanh:1996 chiếm 23,9% thấp nhất, 2005 31,2% (tăng 6,6%)
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh: 1996 chiếm 26,5%, năm 2005 là 43,7% chiếm tỉ trọng cao nhất
Chuyển dịch phù hợp với cơ chế thị trường
* Giải thích:
- Do chính sách đa dạng hóa các tp kinh tế
- Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài
- Chú trọng phát triển công nghiệp
2 Cho bảng số liệu:
Bảng 29.2 CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO VÙNG LÃNH THỔ.
(Đơn vị: %).
NămVùng
- Có sự thay đổi tỉ trọng giữa năm 1996 và 2005 đối với từng vùng:
+ Các vùng có tỉ trọng tăng là: Đông Nam Bộ tăng 6%
+ Đồng bằng sông Hồng tăng 2%
+ Các vùng còn lại đều giảm tỉ trọng trong đó giảm mạnh là
+ ĐBSCL từ 11,8% còn 8,8%
3 Dựa vào hình 26.2 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao Đông Nam Bộ là
vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước ?
- Có vò trí đòa lý thuận lợi
- Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển Có thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Tài nguyên thiên nhiên
Trang 20- Dân cư và nguồn lao động
- Cơ sở vật chất kó thuật
- Đặc biệt thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
- Các nhân tố khác ( thò trường, đường lối chính sách…… )
-BÀI 14: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC.
I Giao thông vận tải:
Đường ô tô - Tiện lợi, tiện nghi,
giá rẻ, cơ động, đa dạng, thích nghi vớinhiều địa hình
- Cư li vận chuyển trung bình ngắn
- Khối lượng vận chuyển nhiều
- Nguy cơ gây tai nạn
- Ô nhiễm môi trường
- Ùn tắc giao thông
- Tốn nhiên liệu
- Sự phát triển :+ Mở rộng và hiện đại hoá , phủ kín các vùng
+ Phương tiện tăng nhanh, chất lượng tốt
+ Khối lượng hàng hoá , hành khách vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh
- Các tuyến đường :+ Qlộ 1 : 2300 km
- Ít xảy ra tai nạn
- Ổn định
- Chỉ hoạt động được trên hệ thống đường ray có sẵn
tuyến đường
bị cố định
- Sự phát triển : + 3143 km đường sắt
+ Hiệu quả chất lượng phục vụ tăng nhanh
+ Khối lượng hàng hoá , hành khách vận chuyển và luân chuyển tăng
- Các tuyến chính : + Thống Nhất : 1726km + Hà Nội- Hải Phòng, Hà Nội- Lào cai, Hà Nội- Thái Nguyên, Hà Nội- Đồng Đăng…
Đường
sông
- Thích hợp với vậnchuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh
- Cước phí vận chuyển ổn định và tương đối rẻ
- Phụ thuộc vào thiên nhiên, dòng chảy của sông
- Tốc độ chậm
- Sự phát triển : + 11000km đường sông
+ Mới được khai thác
+ Phương tiện chưa hiện đại
+ Khối lượng hàng hoá , hành khách vận chuyển và luân chuyển tăng chậm
- Các tuyến chính : + S.Hồng- Thái Bình + S.Mê Công- Đồng Nai
+ Một số sông lớn ở miền Trung
Đường biển - Đảm nhận phần
lớn khối lượng hàng hóa quốc tế, khối lượng vận chuyển lớn
- Vận chuyển trên những tuyến đường dài
- Thuận lợi trong việc giao lưu kinh
tế giữa các vùng
- Gây ô nhiễm môi trường biển
- Khó khăn trong việc quản
lí nhập cư và hàng hóa
- Chi phí xây dựng cảng nhiều
- Sự phát triển : + Vị thế ngày càng nâng cao
+ 73 cảng biển
+ Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng rất nhanh
- Các tuyến chính : + Hải Phòng – TPHCM 1500km