Giới thiệu bài mới: 1p HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê.7p GV giới thiệu: Sau mười năm kháng chiến chốngquân Minh th
Trang 1Ngày
soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 1: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ
(TỪ THẾ KỶ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XVIII)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Kiến thức: HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về MT thời Lê, thời
kỳ hưng thịnh của MT Việt Nam
-Kỹ năng: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc
-Thái độ: Trân trọng yêu quý những di sản của ông cha để lại
- Sưu tầm tranh ảnh về chạm khắc gỗ, hình vẽ trang trí, đồ gốm, liên quan đến
MT thời Lê
2 Học sinh:
- Sưu tầm thêm một số tranh ảnh, bài viết về mỹ thuật thời Lê
- Đọc tham khảo bài học ở SGK
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp minh hoạ, vấn đáp, thuyết trình
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
2 Kiểm tra bài cũ.(5p)
GV giới thiệu về chương trình mĩ thuật lớp 8, hướng dẫn cho các em chuẩn bị các dụng cụ học tập
3 Giới thiệu bài mới: (1p)
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về bối
cảnh xã hội thời Lê.(7p)
GV giới thiệu: Sau mười năm kháng chiến chốngquân Minh thắng lợi, trong giai đoạn đầu nhà Lê
đã dựng được một nhà nước phong kiến TW tậpquyền hoàn thiện với nhiều chính sách kinh tế,quân sự, chính trị, ngoại giao, văn hóa tích cực,tiến bộ tạo nên một xã hội thái bình
Thời kỳ này tuy có ảnh hưởng Nho giáo và vănhóa Trung Hoa Ở đây có sự rập khuôn của kiếntrúc Trung Hoa vào một quy mô nhỏ bé vì sự rậpkhuôn bắt chước sơ sài, làm dối làm ẩu, đềnmiếu, công sỡ đều phải xây dựng hình chữ (I)quy hoạch theo hướng Bắc - Nam nên không ít
I Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- 10 năm kháng chiến chốngquân Minh thắng lợi
- Xây dựng một nhà nước TWtập quyền vững mạnh
- Nhà Lê là một triều đạiphong kiến lâu nhất, có nhiềubiến động trong lịch sử ViệtNam (từng bị nhà Mạc chiếmquyền, chiến tranh giữa chúaTrịnh và chúa Nguyễn)
- Ảnh hưởng tư tưỡng Nhogiáo và văn hóa Trung Hoa
Trang 2hạn chế tài năng kiến trúc Việt Nam nhưng MTViệt Nam vẫn đạt đến đỉnh cao, mang đậm đàbản sắc dân tộc.
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về MT thời Lê.(25p)
GV giới thiệu các công trình nghệ thuật thời Lêvừu giảng giãi, minh họa kết hợp với vấn đáp rồiđưa ra kết luận:
-MT thời Lê vừa kế thừa tinh hoa của MT thờiTrần, vừa giàu tính dân gian
-MT thời Lê đã để lại nhiều tác phẩm có giá trịlớn
CH: MT thời Lê có mấy loại hình nghệ thuậtchính, kể tên các loại hình nghệ thuật đó?
GV phân chia lớp thành ba nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm:
*Nhóm1: Kể về kiến trúc.
-Có mấy loại hình kiến trúc
-Kể tên các công trình tiêu biểu
GV đưa ra kết luận cho ba nhóm:
*Nhóm1: Tuy dấu tích của cung điện và lăngmiếu còn lại không nhiều, song căn cứ vào bệcột, các bậc thềm và sử sách ghi chép lại cũngthấy được quy mô to lớn, đẹp đẽ của kiến trúckinh thành thời Lê
-Thời kỳ đầu nhà Lê đề cao Nho giáo nên đềnthời Khổng Tử, trường học được xây dựng nhiều
Ngoài ra còn xây dựng nhiều đền, miếu thờ cúngnhững người có công với dân với nước
*Nhóm2: Chạm khắc trang trí chủ yếu là phục vụcác công trình kiến trúc, được thực hiện trên bia
đá, chữ nỗi, chữ trìm với độ nông sâu, cao thấpkhác nhau, đều uyễn chuyển, sắc sảo, nét uốnlượn dứt khoát, rõ ràng
-Chạm khắc gỗ miêu tả cảnh vui chơi sinh hoạtnhư các bức đánh cờ, chọi gà, chèo thuyền, uốngrượu, nam nữ vui chơi
*Nhóm3: Nghệ thuật gốm:
-Gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa nâu giản dị và
II Sơ lược về MT thời Lê.
1 Nghệ thuật kiến trúc.
a, Kiến trúc cung đình
*Kiến trúc Thăng Long
-Giữ nguyên lối sắp xếp Trần
Lý Khu vực hoàng thành xâydựng và sữa chữa như điệnKính Thiên, Cần Chánh, VạnThọ
*Kiến trúc Lam Kinh
2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.
Trang 3chắc khỏe, gốm hoa lam như men trắng, vẽ trang trí men xanh
-Đề tài: hình mây, sóng nước, long, li hoa sen,
cúc, chanh
-Có chất dân gian đậm nét hơn cung đình HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.(4p) GV nhận xét bổ sung: MT thời Lê có nhiều công trình kiến trúc to đẹp như cung điện ở Lam Kinh, chùa Thầy, Bút Tháp, nhiều tượng phật và các bức phù điêu trang trí bằng gỗ, đá xếp loại đẹp của MT cổ Việt Nam -Nghệ thuật tạc tượng và chạm khắc đạt tới đỉnh cao về nội dung lẫn hình thức -Nghệ thuật gốm mang đậm tính chất dân gian Dặn dò: (2p) -Làm ba bài tập trong SGK -Chuẩn bị bài học sau III Đặc điểm MT thời Lê. Nghệ thuật chạm khắc, nghệ thuật gốm và tranh dân gian đã đạt tới mức điêu luyện giàu tính dân tộc
*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
Trang 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 2: Thường thức mĩ thuật
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CỦA MỸ THUẬT THỜI LÊ
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS hiểu biết thêm một số công trình mỹ thuật thời Lê
- HS biết yêu quý, trân trọng yêu quý những giá trị nghệ thuật của ông cha để lại
- Sưu tầm tranh ảnh về chạm khắc gỗ, hình vẽ trang trí, đồ gốm, liên quan đến
MT thời Lê
2 Học sinh:
- Sưu tầm thêm một số tranh ảnh, bài viết về mỹ thuật thời Lê
- Đọc tham khảo bài học ở SGK
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp minh hoạ, vấn đáp, thuyết trình
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
2 Kiểm tra bài cũ.5p()
- Chấm 3 đến 4 bài vẽ HS nhận xét và rút kinh nghiệm
3 Giới thiệu bài mới: (1p)
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số công
trình kiến trúc tiêu biểu thời Lê.(11p)
CH: Em hảy kể tên một số công trình tiêu biểu của
mỹ thuật thời Lê
GV giới thiệu: Dấu ấn MT thời Lê để lại còn rất rõnét nhất thông qua các công trình kiến trúc, tiêubiểu nhất là kiến trúc chùa Keo, về điêu khắc vàchạm khắc trang trí là tượng Phật bà Quan Âmnghìn mắt, nghìn tay và tượng rồng trên bia đá
GV giao nhiệm vụ hoạt động theo ba nhóm sau khithao luận nhóm cử đại diện lên trình bày:
*Nhóm1: Hãy giới thiệu một số nét về kiến trúc
chùa Keo
I Kiến trúc ( Chùa Keo).
- Chùa Keo ( tên chữ là thầnQuang Tự) hiện ở xã DuyNhất huyện Vũ Thư tỉnhThái Bình Là một công trìnhkiến trúc có quy mô khá lớngắn với tên tuổi của các nhà
sư Dương Không Lộ và TừĐào Hạnh thời Lý
- Về nghệ thuật: Từ tamquan tới gắc chuông luônthay đổi độ cao, tạo ra nhịpđiệu của các độ gấp mái liên
Trang 5*Nhóm2: Miêu tả một số đặc điểm của tượng Phật
bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay
*Nhóm3: Hình rồng trong chạm khắc trang trí trên
đá của thời Lê có những đặc điểm gì?
GV kết luận về nhóm1:
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm điêu khắc.(10p)
GV kết luận cho nhóm2:
- Tượng Phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay, pho tượng có tính tượng trưng cao, được lòng ghếp hàng nghìn chi tiết mà vẫn mạch lạc về bố cục, hài hòa trong diễn tả khối đường nét
- Toàn bộ pho tượng là một sự thống nhất toàn vẹn, tạo nên sự hòa nhập chung và tránh được cái đơn điệu lặng lẽ thường có của các pho tượng Phật
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hình tượng con rồng trên bia đá: (10p)
Hình con rồng thời Lê mặc dù kế thừa tinh hoa của thời Lý - Trần hay mang những nét gần giống với mẫu nước ngoài song qua bàn tay các nghệ nhân
nó đã việt hóa phù hợp với văn hóa dân tộc
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập:(5p)
GV đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức của HS
GV rút ra một vài nhận xét về các công trình kiến trúc và điêu khắc trang trí được giới thiệu trong bài
Dặn dò: (2p)
-Làm các bài tập trong SGK
-Chuẩn bị bài sau
BÀI 3: Vẽ trang trí
Trang trí quạt giấy tiếp trong không gian II Điêu khắc và chạm khắc trang trí 1 Điêu khắc ( Tượng Phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay) 2 Chạm khắc trang trí (Hình tượng con rồng trên bia đá) *RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
Trang 6
-Kiến thức: HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.
-Kỹ năng: Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
Trang trí quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do
-Thái độ: Trân trọng, yêu quý các vật dụng trong gia đình
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Một số loại quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành trang trí quạt giấy
- Một số bài vẽ của HS năm trước
- ĐDDHMT8
2 Học sinh:
- Sưu tầm hình ảnh các loại quạt để tham khảo
- Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, tẩy, thước kẻ, com pa
3 Giới thiệu bài mới.(1p)
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét(7p)
GV giới thiệu: Chúng ta thường thấy có hai loạiquạt được tạo được tạo dáng và trang trí đẹp đó
là quạt giấy, quạt nan Có dạng nữa hình tròn
GV giới thiệu một số quạt giấy có hình dáng vàcách trang trí khác nhau Để HS quan sát và nhậnxét
? Theo em quạt giấy có hình dáng như thế nào?
CH:
? Các họa tiết trong quạt thường được trang trínhư thế nào?
? Màu sắc thể hiện như thế nào?
? Mỗi chiếc quạt gồm những chất liệu gì? Vàdùng để làm gì?
I Quan sát và nhận xét.
- Quạt giấy được làm bằngnhiều nan tre và bồi giấy haimặt sử dụng để quạt mát, treotrang trí trên tường, hoặc dùng
để biểu diễn nghệ thuật
- Quạt nan là loại quạt đượcđan bằng lạt giang hoặc tre(ngoài quạt còn đượclàm bằngnhựa, vải lụa, gỗ )
- Các họa tiết thường rấtphong phú có thể là hoa lá,chim muông, rồng phượng,ngựa
- Màu sắc rất phong phú theo
Trang 7GV chốt lại ý: Quạt có nhiều hình dáng khác nhau (chỉ vào hình minh họa)
HĐ2: Hướng dẫn HS trang trí quạt giấy.(11p)
GV gợi ý cách trang trí quạt giấy, có nhiều cách trang trí (trang trí đối xứng hoặc không đối xứng,
bằng họa tiết hoa, lá, hình mảng,
GV hướng dẫn HS cách tạo dáng GV gợi ý cho HS tìm họa tiết như là hoa lá, chim muông, rồng, phượng,
CH: Theo em nên chọn họa tiết như thế nào để trang trí vào quạt giấy? GV thông qua cách vẽ trên bảng gợi ý cho HS biết cách phác mảng và vẽ chi tiết của họa tiết GV gợi ý cách vẽ màu tùy thuộc vào các thể loại như đường diềm, tranh, để thể hiện màu sắc cho phù hợp HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài (15p) GV nhắc lại kiến thức đã học và gợi ý cho HS tìm hình mảng trang trí, tìm họa tiết phù hợp với các hình mảng, màu sắc theo ý thích GV quan sát góp ý, động viên HS làm bài và chỉ ra những chổ chưa được, chổ được ngày mỗi bài vẽ của HS GV bổ sung hay chỉ ra cho HS thấy nét vẽ đẹp của nét vẽ, hình ảnh, đường nét, màu sắc,
GV khuyến khích HS vẽ hình và làm bài xong ở lớp HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.(3p) GV treo một số bài vẽ để HS nhận xét về bố cục, hình vẽ và cách vẽ màu GV nhận xét, xếp loại động viên, khích lệ và cho điểm một số bài làm tốt Dặn dò:(2p) -Hoàn thành bài vẽ -Xem trước và chuẩn bị tốt cho bài học sau BÀI 4: Vẽ trang trí Trình bày khẩu hiệu sở thích của mọi người II Tạo dáng và trang trí quạt giấy. 1 Tạo dáng Đầu tiên vẽ hai nữa vòng tròn đồng tâm có kích thước, bán kính khác nhau 2 Trang trí III Thực hành. Trang trí một quạt giấy có bán kính 12cm và 4cm Màu sắc tự do
*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
Trang 8
Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT4: Vẽ trang trí TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Kiến thức: HS biết cách bố cục một dòng chữ
-Kỹ năng: Trình bày khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lý
-Thái độ: Nhận ra vẽ đẹp của câu khẩu hiệu được trang trí
- Phương pháp trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1
Ổ n định tổ chức.1p
2 Kiểm tra bài cũ.5p
- CH: Miêu tả một số đặc điểm của tượng Phật bà Quan Âm nghìn tay, nghìn mắt
3 Giới thiệu bài mới.1p
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
-Vị trí trưng bày ở nơi công cộng dễ thấy, dễnhìn
-Kiểu chữ: nhất quán trong một kiểu chữ
-Cách sắp xếp tùy thuộc vào nội dung, theokhuôn khổ
RA SỨC THI ĐUA HỌC TẬP TỐT
RA SỨC THI ĐUA HỌC TẬP TỐT
Trang 9thanh hay nét đậm, màu đậm hay nhạt.
-Cách ngắt dòng hợp lý (bằng cách xếp chữ, xuống dòng cho phù hợp)
-Phác chữ: Tùy thuộc vào khuôn khổ, khoảng cách các con chữ trong dòng
-Màu sắc dựa vào nội dung để chọn màu (có thể chọn 1 đến 2 màu).-Cách vẽ màu
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài.(20)
GV quan sát và hướng dẫn các em cần đạt:
-Dựa vào khuôn khổ quy định mà tìm bố cục các dòng chữ: Phác chữ, các con chữ, màu chữ, màu nền
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập (4p)
GV trưng bày một số bài và gợi ý cho HS nhận xét, đánh giá, xếp loại (bố cục, kiểu chữ, màu sắc)
Dặn dò: (1p)
-Hoàn thành xong bài
-Chuẩn bịbài sau
Tiết:5 Vẽ theo mẫu
VẼ TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) ( Tiết 1- Vẽ hình) II Cách trình bày khẩu hiệu. - Sắp xếp thành dòng chữ - Chọn kiểu chữ - Ước lượng khuôn khổ của dòng chữ - Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang trí nếu có - Tìm và vẽ màu chữ, màu nên, họa tiết III Thực hành. Trình bày một câu khẩu hiệu trên giấy A4 *RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
Trang 10
- Kiến thức: HS biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lý.
- Kỹ năng: Vẽ được hình gần giống mẫu
-Thái độ: HS nhận ra vẽ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục, nét vẽ hình
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Mẫu vẽ '' Một số lọ và quả"
- Một số tranh tĩnh vật vẽ bằng bút chì đen và than
- Một số bài vẽ HS năm trước
2 Học sinh
- Chuẩn bị vở vẽ, bút chì, tẩy, que đo
3 Phương pháp dạy dọc
- Phương pháp trực quan, gợi mỡ, luyện tập
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra dụng cụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ.(5p)
- Chấm 3 đến 4 bài vẽ HS nhận xét và rút kinh nghiệm
3 Giới thiệu bài mới.(1p)
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
(7p)-GV bài mẫu 2 đến 3 mẫu theo các góc nhìnkhác nhau và nhận xét về mẫu để HS tìm rahướng vẽ nào có bố cục đẹp, không đẹp, vìsao?
-GV gọi một số em lên bày mẫu theo ý thích
CH: Theo em mẫu đặt như vậy đã hợp lý chưa?
GV cho HS chỉnh lại mẫu cho hợp lý hơn Bổsung nhận xét của HS giúp các em nhận ra vẽđẹp của mẫu qua tỉ lệ của vật mẫu (hình dáng ,đậm nhạt) và cách bày
I Quan sát và nhận xét.
Trang 11GV hướng dẫn HS quan sát nhận xét về đặcđiểm của mẫu, độ đậm nhạt, bố cục bài vẽ theocấu trúc từng góc nhìn khác nhau.
- Phác khung hình ở giấy cho cân đối;
- Phác khung hình của từng vật mẫu (Ướclượng tỉ lệ chiều cao, chiều thấp lọ hoa và quả
- Cách ước lượng khung hình;
- Cách vẽ khung hình vào giấy;
- Gợi ý HS so sánh tỉ lệ giữa lọ hoa và quả;
- Cách vẽ khung hình lọ hoa và quả (lưu ý HS
vị trí quả và đáy lọ hoa, so sánh chiều cao,chiều ngang của chúnh với nhau;
- Đặc điểm của lọ hoa (miệng, đáy cổ lọ ?), củaquả (hình dáng ?)
HĐ4: Dánh giá kết quả học tập.(3p)
-GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ và gợi ýcho các em nhận xét, xếp loại
-GV bổ sung và chỉ ra bài vẽ đẹp về bố cục,hình vẽ (tương quan và đặc điểm ?)
-Động viên tinh thần học tập chung
Dặn dò: (1p)
-Sưu tầm tranh ảnh tĩnh vật màu
-Chuẩn bị cho bài sau
Trang 12III Thực hành.
Vẽ theo mẫu lọ và quả
-Khuôn khổ trên giấy A4.-Chất liệu: bằng bút chì đen
*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
-Kiến thức : HS biết nhận xét về màu của lọ hoa và quả
-Kỹ năng : Vẽ được lọ và quả bằng màu có độ tương quan đậm nhạt
-Thái độ : HS nhận ra vẽ đẹp của tranh tĩnh vật màu
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Mẫu vẽ '' Một số lọ và quả"
- Một số tranh tĩnh vật màu của họa sĩ và các học sinh năm trước
- Hình minh họa các bước
2 Học sinh
- Giấy vẽ (bài đã dựng hình)
- Màu sắc các loại
3 Phương pháp dạy dọc
- Phương pháp trực quan, gợi mỡ, luyện tập
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
- Kiểm tra sỉ số, kiểm tra dụng cụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ.3p()
- CH: Em hãy nhắc và phân tích lại các bước tiến hành dựng hình?
3 Giới thiệu bài mới.(1p)
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét.(7p)
GV cho HS bày lại mẫu như bài vẽ trước và sosánh mẫu với bài vẽ của HS chuẩn bị cho vẽmàu
GV giới thiệu với HS một số bài vẽ, tranh tĩnhvật màu để các em tham khảo, đồng thời gâycảm hứng cho HS trước khi vẽ
GV trình bày mẫu để hướng dẫn về màu và gợi
ý HS qua các câu hỏi:
CH: Màu sắc của lọ và quả?
CH: Độ đậm, độ nhạt và sáng ở lọ, quả?
I Quan sát và nhận xét.
Trang 13- Cùng với bài vẽ, tranh tĩnh vật, GV chỉ cho học sinh sự ảnh hưởng qua lại giao thoa màu sắc ở lọ hoa và quả
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.(7p)
CH: Muốn vẽ tranh tĩnh vật màu thì chúng ta cần phải làm gì?
-Phác mảng màu (có hình minh họa theo từng bước)
-Vẽ màu cần phải quan sát mẫu để tìm màu của
lọ, quả và tương quan độ đậm nhạt của chúng
Lưu ý: Màu có sự ảnh hưởng qua lại với nhau
Khi vẽ cần nhấn mạnh một số mảng màu đậm
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài.(20)
GV bao quát lớp, Gợi ý HS cách phác mảng màu, cách tìm màu
GV quan tâm giúp đở mốt số em đang còn lúng túng trong khi vẽ
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.(5p)
-Chọn một số bài tốt và một số bài yếu để HS nhận xét rút kinh nghiệm
GV bổ sung, củng cố kiến thức bài và động viên, khích lệ HS
Dặn dò: (1p)
-Sưu tầm tranh tĩnh vật màu
-Chuẩn bị cho bài sau
BÀI 7: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
(TIẾT 1)
II Cách vẽ.
1 Vẽ hình
-Vẽ phác (có thể dùng chì phác nhẹ hay dùng màu nhạt để vẽ hình, mảng màu)
2 Vẽ màu
III Thực hành.
Tiến hành vẽ màu
- Bài tham khảo
*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
Trang 14
- Kiến thức: HS hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh.
- Kỹ năng: Vẽ được tranh về ngày 20 - 11 theo ý thích
- Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Sưu tầm tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Tranh ảnh của các HS năm trước để minh họa
2 Học sinh:
- Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, tẩy
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan, vấn đáp, luyện tập
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
- Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập
2 Kiểm tra bài cũ.(5p)
- Chấm 3 đến 4 bài vẽ HS nhận xét và rút kinh nghiệm
3 Giới thiệu bài mới(1p)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 15HĐ1: Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài.(7p)
GV gợi ý nội dung: Hình ảnh HS tặng hoa cho thầy giáo, cô giáo Hoạt động thể thao văn hóa hay các cuộc thi ứng
xữ, giao lưu hướng về ngày 20/11
Củng có thể vẽ chân dung thầy giáo, cô giáo hay những bức tranh phong cảnh nhà trường
CH: Nội dung của bức tranh được thể hiện như thế nào?
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ tranh.
(7p)
-Hình ảnh các nhận vật: Thầy giáo, cô giáo và HS với những hình dáng tiêu biểu thể hiện sự giao lưu tình cảm (Vui
vẽ, thân mật)
-Cách sắp xếp hình ảnh: Hình ảnh chính
ở trọng tâm, hình ảnh phụ nhằm tô điểm thêm
-Cách vẽ màu (Tùy theo tình cảm thể hiện)
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài.(20p)
Gợi ý cho HS thể hiện nội dung đề tài
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.(3p)
GV chọn những bài vẽ đẹp có nội dung
bố cục tốt để cho HS quan sát nhận xét
và sút kinh nghiệm
GV nhận xét, đánh giá, xếp loại và động viên khích lệ HS
Dặn dò:(1p)
-Hoàn thành bài vẽ
-Chuẩn bị bài sau
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Các nội dung khác nhau về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
II Cách vẽ tranh.
- Tìm và chọn nội dung
- Sắp xếp bố cục
- Tô màu
III Thực hành.
- Vẽ một bức tranh về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
- Khuôn khổ giấy A4
- Màu sắc tự chọn
*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
Trang 16
- Kiến thức: Vẽ được tranh về ngày 20 - 11 theo ý thích.
- Kỹ năng: Thể hiện màu sắc trong tranh với nhiều gam màu khác nhau
- Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Sưu tầm tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Một số bài vẽ màu đẹp của HS năm trước để minh họa
2 Học sinh:
- Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, tẩy
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan, vấn đáp, luyện tập
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
- Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập
2 Kiểm tra bài cũ.(3p)
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
3 Giới thiệu bài mới.(1p)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 17GV nhắc lại các bước vẽ tranh (5p) Lưu ý:-Hình ảnh các nhận vật: Thầy
giáo, cô giáo và HS với những hìnhdáng tiêu biểu thể hiện sự giao lưu tìnhcảm (Vui vẽ, thân mật)
-Cách sắp xếp hình ảnh: Hình ảnh chính
ở trọng tâm, hình ảnh phụ nhằm tô điểmthêm
-Cách vẽ màu GV: Cần nhấn mạnh về phần màusắc :Thể hiện màu sắc vui tươi, rực rỡthể hiện không khí lễ hội
-Nội dung đề tài-Bố cục
-Hình vẽ
-Màu xắc
GV nhận xét, đánh giá, xếp loại vàđộng viên khích lệ HS
Dặn dò: (3p)-Hoàn thành bài vẽ
-Chuẩn bị bài sau
TIẾT: Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ
CHẬU CẢNH (Bài kiểm tra 1 tiết)
Trang 18TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
(BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT)
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Biết cách tạo dáng và tìm những họa tiết đẹp để trang trí cho 1 chậu cảnh
- Biết tạo ra những sản phẩm làm đẹp cho cuộc sống hàng ngày
- Phương pháp trực quan, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 19- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập và nội dung bài kiểm tra của hs.
3 Bài mới:
a Kiểm tra 45': - Gv yêu cầu: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Bài làm có kích thước: 15cm- 22cm trên giấy vẽ
- Màu sắc ,hoạ tiết tuỳ chọn
b Biểu điểm:
- Đạt yêu cầu:
Loại G: bài có cách sắp xếp hoạ tiết cân đối , hợp lí sáng tạo
- Hoạ tiết biết cách điệu, bài có trọng tâm
- Màu sắc nổi bật , có gam màu phù hợp nội dung sản phẩm
- Hoàn thành bài đúng thời gian Loại K: - Bố cục trên giấy hợp lí - Hoạ tiết biết sắp xếp hài hoà, phù hợp với đặc trưng của đồ vật - Màu sắc đẹp, hoàn thành bài đúng thời gian Loại Đ: Biết sắp xếp hình ảnh , hoạ tiết - Hoạ tiết phù hợp với đồ vật trang trí - Biết cách vẽ màu, tìm màu tuy nhiên hình ảnh chính phụ vẫn chưa rõ ràng - Có thể chọn lọc , chép hoạ tiết - Chưa đạt yêu cầu: - Chưa biết sắp xếp hoạ tiết , không rõ hình ảnh chính , hoạ tiết quá cẩu thả, thiếu sáng tạo, bài chưa hoàn thành 4.Củngcố: - Yêu cầu học sinh nộp bài - Gv nhận xét đánh giá ý thức học tập của lớp qua tiết kiểm tra, - Khen ngợi những cá nhân có ý thức làm bài tốt, đầy đủ dụng cụ học tập 5 Hướngdẫnvềnhà: - Chuẩn bị cho bài sau - Có thể vẽ tranh theo ý thích - Tham khảo một số mẫu bìa sách, đọc trước bài 11: vẽ trang trí: “Trình bày bìa sách” (tiết 1) IV Kếtquảđạtđược: Lớp SL Đ CĐ SL % SL % V Nhận xét sau kiểm tra: ………
………
………
………
………
………
Trang 20-Kiến thức: HS biết cách và ý nghĩa trang trí bìa sách.
-Kỹ năng: Trang trí một bìa sách theo ý thích
-Thái độ: Yêu thích và trân trọng giá trị của các tác phẩm nghệ thuật
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị một số bìa sách cho HS tham khảo
- Hình gợi ý cách trang trí bìa sách
2 Học sinh:
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, thước dài
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
2 Kiểm tra bài cũ.(3p)
Trang 21-kiểm tra dụng cụ học tập của hoc sinh.
3 Giới thiệu bài mới (1p)
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ PHẦN GHI BẢNG HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận
CH: trang bìa cần có những yếu tố gì?
HĐ2: Hướng dẫn HS cách trang trí bìa sách.
+Bố cục +Hình( mãng hình, mãng chữ) Dặn dò: (1p)
-Về nhà chuẩn bị dụng cụ học tập cho tiết sau
*Màu sắc cần phù hợp với nộidung, có thển rực rỡ hay êmdịu
II Cách trình bày bìa sách.
Trang 22- Kiến thức: Trang trí một bìa sách theo chủ đề tự chọn.
- Kỹ năng: Thể hiện màu sắc theo ý thích
- Thái độ: Yêu thích và trân trọng giá trị của các tác phẩm nghệ thuật
- Phương pháp trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
Ổ n định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ.(2p)
Trang 233 Giới thiệu bài mới (1p)
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ PHẦN GHI BẢNG
GV:gợi ý học sinh tìm :(4p)-Tìm bố cục:
Trang 24Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 12: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1954-1975
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Kiến thức: HS hiểu biết thêm về sự cống hiến và vai trò của giới MT trong công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng ở miền Nam
-Kỹ năng: Thấy được nội dung, vẽ đẹp của các tác phẩm qua hình thức thể hiện
-Thái độ: Trân trọng, yêu quý và bảo vệ các tác phẩm mĩ thuật
Trang 25III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
2 Kiểm tra bài cũ.(3p)
- Chấm 3 đến 4 bài vẽ HS nhận xét và rút kinh nghiệm
3 Giới thiệu bài mới.(1p) Trong không khí nhộn nhịp của đất nước ta đang hướng tới kỷ niệm 52 nămchiến thắng Điện Biên Phủ (1954-2006) Hôm nay chúng ta lại có dịp mỡ lạinhững trang sách về mỹ thuật để biết thêm những con người nghệ sĩ, họa sĩ,những tác phẩm hội họa đã đánh dấu những chặng đường gian khổ, vượt bao thửthách gian nguy của giai đoạn lịch sử từ năm1954 (giải phóng miền Bắc đến năm
1975 giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước) Hôm nay chúng ta sẻ đi vào bàimới để cảm nhận rõ hơn
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Tìm hiểu vài nét về MT Việt Nam giai
đoạn 1954-1975.(10p)
CH: Bằng những hiểu biết về môn lịch sử, emhiểu biết gì trong giai đoạn 1954-1975 và từ bốicảnh đó tác động gì đến giới họa sĩ nước ta?
GV kết luận và ghi bẳng
HĐ2: Tìm hiểu một số thành tựu cơ bản của
MT Việt Nam giai đoạn 1954-1975.(20p)
GV giới thiệu : Đây là thời kỳ TMVN phát triểnrực rỡ, để lại dấu ấn đánh dấu sự trưởng thànhcủa giới họa sĩ trên mọi phương diện Được thểhiện trên các chất liệu và có nhiều tác phẩm xuấthiện
GV chia lớp thành 6 nhóm và lấy tên theo cácchất liệu: Nhóm sơn dầu, nhóm sơn mài, nhómlụa, nhóm tranh khắc, nhóm màu bột, nhóm điêukhắc
GV cho mỗi nhóm trình bày đặc tính của chấtliệu và nêu tên tác phẩm, tác giả chất liệu đó
GV cho nhóm cử đại diện trình bày và GV kếtluận và ghi bảng
I Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- Đất nước chia hai miền(Nam-Bắc)
- Miền Bắc xây dựng CNXH,làm hậu phương vững chắc
- Miền Nam tiếp tục đấu tranhchống đế quốc Mĩ
- 1964 đế quốc Mĩ leo thanhphá hoại miền Bắc
- Các họa sĩ tham gia chiếnđấu và sáng tác nhằm phảnánh cuộc sống của quân vàdân cả nước
II Thành tựu cơ bản của
MT cách mạng Việt Nam.
1 Sơn mài.
- Chất liệu láy từ nhựa câysơn
- Màu sắc tinh tế, sâu lắng
- Sự kết hợp hài hòa giữa chấtliệu dân tộc với hiện đại
Trang 26HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.(3p)
GV đặt một số câu hỏi để củng cố bài học ởHĐ2
Dặn dò:(2p)-Sưu tầm các bài viết và tranh in trên sách báocủa các họa sĩ
-Chuẩn bị bài học sau
- In được nhiều bản
- Kết hợp được phong cáchtruyền thống với khoa họcphương Tây
4 Tranh sơn dầu.
- Là chất liệu phương Tây dunhập vào Việt Nam
- Có sắc thái riêng, đậm đàtính dân tộc, khúc chiết, khỏekhoắn và đa dạng, phong phúmàu sắc
5 Tranh bột màu.
- Chất liệu gọn nhẹ dễ sửdụng
Trang 27TIẾT 13: Thường thức mĩ thuật
MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
CỦA MỸ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: HS hiểu biết thêm về các thành tựu MT Việt Nam giai đoạn từ 1954đến 1975 thông qua một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
- Kỹ năng: Biết về một số chất liệu trong sáng tác MT
-Thái độ: Yêu quý các tác phẩm nghệ thuật hơn II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Sưu tầm tranh, ảnh của ba tác giả tong bài
- Bộ ĐDDH mỹ thuật 8
2 Học sinh:
- Sưu tầm thêm một số tranh ảnh, bài viết về các họa sĩ giới thiệu trong bài
- Xem qua bài học
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp minh hoạ, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
Ổ n định tổ chức.(1p)
Trang 282 Kiểm tra bài cũ.(3p)
- Nêu một vài nét sơ lược về MTVN từ giai đoạn 1954-1975?
3 Giới thiệu bài mới.(1p)
Mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975 có bước phát triển mạnh mẽ cả vềchất lượng lẫn số lượng Qua các tác phẩm, cho thấy các họa sĩ đã bám sát thực tế,hòa đồng cùng với quần chúng lao động và cùng chiến đấu Các tác phẩm của họ
đã phản ánh sinh động thực tiễn cách mạng nước ta Để hiểu biết hơn chúng tavào bài học
*Nhóm2: Trình bày vài nét về thân thế, sựnghiệp của họa sĩ Nguyễn Sáng và phân tích bứctranh " Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ"
*Nhóm3: Trình bày vài nét về thân thế, sựnghiệp của họa sĩ Bùi Xuân Phái và phân tíchmảng tranh "Phố cổ Hà Nội"
I Họa sĩ Trần Văn Cẩn với bức tranh sơn mài "Tác
nước đồng chiêm".
- Ông sinh 13/8/1910 mất1994
- Quê Kiên Giang, Hải Phòng
- Ông được giải thưởng HồChí Minh về văn học nghệthuật
- Nội dung ca ngợi cuộc sốnglao động
- Chất liệu sơn mài: Nền đậmlàm nổi bật hình, nét, màu sắccủa các nhân vật và cảnh vật
- Bố cục: Gồm có 10 ngườidàn thành mảng chéo, hài hòatrong tranh
- Hình tượng: Các nhân vậtđược diễn tả các động tác tátnước, tạo nhịp điệu như múa,cánh đồng nhộn nhịp như ngàyhội, thể hiện công việc nặngnhọc của nhà nông trong cảnhlao độngvui vẽ, thoải mái
II Họa sĩ Nguyễn Sáng với bức tranh sơn mài "Kết nạp
Trang 29HĐ2: Hướng dẫn HS hoạt động nhóm.(35p)
GV giáo phiếu học tập và cho HS tập trung theonhóm tiến hành thảo luận sau đó cho nhóm cửđại diện trình bày các nhóm khác đống góp ýkiến bổ sung
GV kết luận và ghi bảng, GV giới thiệu và phântích kỷ một số tác phẩm tiêu biểu của các họa sĩ
- Quê ở Mỹ Tho, Tiền Giang
- Nội dung: Vẽ về chiến tranhcách mạng
- Thể hiện cái cốt lõi của sứcmạnh dân tộc dưới sự lảnh đạocủa Đảng
- Bố cục: Hình mảng đườngnét hết sức phù hợp với cáchdiễn tả khối chắc khỏe, đơngiản
- Hình tượng: Tinh thần ngườichiến sĩ và người nông dânyêu nước căm thù giặc xâmlược
- Màu sắc: Đơn giản hiệu quả,gam màu nâu đen, màu vàng
III Họa sĩ Bùi Xuân Phái và các bức tranh về phố cổ Hà Nội.
- Sinh 1920, mất 1988
- Quê Quốc Oai, Hà Tây
- Phân tích: Những khu phốvắng với những đường nét xôlạch với mái tường rêu phong
- Màu sắc đơn gian nhưngđằm thắm và sấu lắng Đườngnét khi đậm chắc, khi run rẩytheo tình cảm của họa sĩ
*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
Trang 30
- Kiến thức: HS hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ.
- Kỹ năng: Tạo dáng và trang trí mặt nạ theo ý thích
- Thái độ:HS thấy được tác dụng và nghĩa của mặt nạ vào đời sống sinh hoạt hàng ngày
Trang 312 Kiểm tra bài cũ.(3p)
- Đặt câu hỏi ở SGK bài 14
3 Giới thiệu bài mới "Sử dụng trò chơi"(1p)
- GV mời một số em ra ngoài phòng học để GV nhờ một số công việc (GV chocác em mang mặt nạ đi vào phòng học theo hiệu lạnh của GV)
CH: Các em quan sát cho thầy biết bạn nào mang mặt nạ thể hiện nhân vật thiện,
ác, hài hước, vui (HS trả lời GV nhận xét bổ rung và khuyến khích)
CH: Các em thấy mặt nạ thường sử dụng vào công việc gì? (lễ hội, sân khấu, )CH: Cả lớp chúng ta có thích tạo ra mặt nạ riêng cho mình không?
Để tạo được mặt nạ, lớp chúng ta đi vào tìm hiểu bài mới
CH: Em hay cho biết mặt nạ có những hình dángnhư thế nào?
CH: Mặt nạ thể hiện những tính chất gì của nhânvật?
CH: Màu sắc của mặt nạ như thế nào?
CH: Mặt nạ có giống thật hay không?
CH: Dựa vào đâu để tạo ra mặt nạ?
CH: Mặt nạ thường sử dụng vào những dịp gì?
GV bổ sung kết luận và ghi bảng
HĐ2: Hướng dẫn HS tạo dáng và trang trí mặt nạ.(8p)
CH: Dựa vào đâu để tìm hình dáng chung?
- Kẻ trục đối xứng cho cân đối
- Kẻ trục đối xứng để vẽ cho cân đối
Trang 32* Để làm được điều đó thì ta tìm đặc điểm nhânvật và cách điệu những đặc điểm đó lên làm rõđặc điểm tính cách của nhân vật (như tai to,miệng rộng).
c) Tìm màu
GV treo tranh và cho HS quan sát tìm màu
CH: Em hảy cho biết màu sắc mặt nạ như thếnào?
CH: Em hảy cho ví dụ?
GV hướng dẫn minh họa trên đồ dùng
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài.(20p)
GV giao nhiệm vụ và nêu yêu cầu bài tập
GV theo dõi giúp đỡ HS
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.(3p)
GV cho HS lên bảng dán tranh
GV cho HS phân loại tranh và nhận xét
GV bổ sung và tổng kết bài học
Dặn dò:(2p)
- Về nhà hoàn thành bài vẽ
- Từ hôm nay các em về nhà vận dụng nhữngchất liệu khác nhau như bìa cứng, đĩa xiđi tạo ramặt nạ theo thích
- Về chuẩn bị ôn bài để bài sau kiểm tra học kỳI
- Thiện, ác, hài hước,
- Tròn, vuông, chữ nhật, tứ giác
2 Trang trí.
- Mảng hình trang trí mềm mại, uyển chuyển
- Mảng hình trang trí sắc nhọn,gảy gọn
- Nhân vật thiện hài hước
- Nhân vật ác
3 Màu sắc.
- Màu sắc phù hợp với tính cách nhân vật
Ví dụ: Màu nhẹ nhàng đối vớinhân vật thiện Màu tương phản, dữ tợn đối với nhân vật
Trang 33III Luyện tập.
- Tạo dáng và trang trí một mặt nạ
- Kiến thức:Tạo dáng và trang trí mặt nạ theo ý thích
- Kỹ năng: HS tô màu theo ý thích
-Thái độ: HS thấy được tác dụng và nghĩa của mặt nạ vào đời sống sinh hoạt hàng ngày
Trang 342 Kiểm tra bài cũ.(3p)Kiểm tra dụng cụ học tập của hs
3 Giới thiệu bài mới.(1p)
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ TRÒ PHẦN GHI BẢNG
GV: Nhắc lại nội dung kiến thức.(7p)CH: Mặt nạ thể hiện những tính chất gì của nhânvật?
CH: Màu sắc của mặt nạ như thế nào?
CH: Mặt nạ có giống thật hay không?
CH: Dựa vào đâu để tạo ra mặt nạ?
CH: Mặt nạ thường sử dụng vào những dịp gì?
GV bổ sung kết luận và ghi bảng
Gợi ý cách tìm màu Tìm màu
GV treo tranh và cho HS quan sát tìm màu
CH: Em hảy cho biết màu sắc mặt nạ như thếnào?
CH: Em hảy cho ví dụ?
GV hướng dẫn minh họa trên đồ dùng
Hướng dẫn HS làm bài.(25p)
GV giao nhiệm vụ và nêu yêu cầu bài tập
GV theo dõi giúp đỡ HS
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.(5p)
GV cho HS lên bảng dán tranh
GV cho HS phân loại tranh và nhận xét
GV bổ sung và tổng kết bài học
Dặn dò:(3p)
- Về nhà hoàn thành bài vẽ
- Từ hôm nay các em về nhà vận dụng nhữngchất liệu khác nhau như bìa cứng, đĩa xiđi tạo ramặt nạ theo thích
- Về chuẩn bị ôn bài để bài sau kiểm tra học kỳI
3 Màu sắc.
- Màu sắc phù hợp với tính cách nhân vật
Ví dụ: Màu nhẹ nhàng đối vớinhân vật thiện Màu tương phản, dữ tợn đối với nhân vật ác
III Luyện tập.
- Tạo dáng và trang trí một mặt nạ
- Màu sắc tự chọn
*RÚT KINH NGHỆM SAU TIẾT DẠY :
Trang 35- HS biết cách tìm nội dung và cách vẽ tranh về gia đình.
- Vẽ được tranh theo ý thích
- Yêu thương ông bà, bố mẹ, anh em và các thành viên trong dòng họ hàng dòng tộc
B- CHUẨN BỊ:
I ĐỀ RA: “Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài: Tự chọn”
* Yêu cầu:
- Kích thước: Khổ giấy A4
- Chất liệu: Sử dụng bằng các loại màu sẳn có
II ĐÁP ÁN
1 Tìm và chọn nội dung đề tài
- Thể hiện được nội dung rõ ràng, thể hiện được nội dung một đề tài theo ýthích ( Tranh phong cảnh, sinh hoạt, vui chơi, học tập)
2 Sắp xếp bố cục
- Sắp xếp bố cục hợp lý, chặt chẽ tạo ra được sự hài hoà giữa mảng chính,phụ Không gian xa gần Nổi bật được trọng tâm
3 Hình vẽ, nét vẽ