Hs làm việc theo nhóm... Học sinh quan sát trả lời.?. - Học sinh đại diện trả lời Nhóm khác nhọ̃n xột, bụ̉ sung.?. Vấn đề việc làm - Nguồn lao đông dồi dào tạo lênsức ép rất lớn đối
Trang 1
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tiết 1 – Bài 1 : CÁC CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những bản sắc văn hóa riêng tạonên sự đa dạng của nền văn hóa Việt Nam, các dân tộc đoàn kết cùng nhau xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố của các dân tộc Việt Nam
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
3 Thái độ
- Ý thức được sự đoàn kết, bình đẳng của các dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, tranh ảnh
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, dụng cụ học tập của học sinh
3 Bài mới ( 35phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân tộc ở Việt
Nam (15 phút)
? Dựa vào ttin sgk k/h vốn hiểu biết hãy nêu rõ nước ta có bao nhiêu dân tộc? (HS Y - K)
? Kể tên một số dân tộc mà em biết
Hs yếu trả lời Hs khá giỏi nhận xét, bổ sung
Gv chuẩn xác KT
I Các dân tộc ở Việt Nam.
Quan sát hình 1.1 cho biết: ? Dân tộc nào
có số dân đông nhất chiếm tỉ lệ bao nhiêu % dân số ? (HS Y - K)
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinhchiếm 86.2% dân số
? Đặc điểm nổi bật của một số dân tộc ? Học sinh nghiên cứu trả lời
Gv dùng tranh giới thiệu 1 số dân tộc ở
nước ta
Hs quan sát
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng thể
hiện trong trang phục ngôn ngữ, phongtục tập quán
? Các dân tộc ở nước ta có đặc điểm gì nổi - Các dân tộc cùng nhau xây dựng và
Trang 2Hs trả lời Hs khác nhận xét, bổ sung
bảo vệ tổ quốc
? Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu
của các dân tộc ít người mà em biết
? Kể tên các vị lãnh đạo cao cấp các vị anh
hùng là người dân tộc mà em biết
Hs liên hệ thực tế kể
Gv nhấn mạnh thêm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phân bố các
dân tộc (20 phút)
GV: Ở nước ta các dân tộc phân bố như thế
nào ? Hiện nay phân bố có gì thay đổi
Thảo luận 3 nhóm ( 5 phút)
II Phân bố các dân tộc
Dựa vào ttin SGK kết hợp vốn hiểu biết cho
biết
? Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở miền địa
hình nào?? Các dân tộc ít người sống chủ
yếu ở miền địa hình nào?
? Những khu vực này có đặc điểm nổi bật gì
về tự nhiên, KT-XH
Hs làm việc theo nhóm Các ý dễ ưu tiên
các bạn yếu trả lời
Học sinh đại diện nhóm trả lời
Gv chuẩn xác KT
1 Dân tộc Việt (Kinh )
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung du
và ven biển
2 Các dân tộc ít người
- Phân bố chủ yếu ở miền núi và caonguyên:
+ Trung du miền núi phía Bắc+ Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên+ Cực NTB và Nam Bộ
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
? So với trước cách mạng, sự phân bố các
dân tộc có gì thay đổi không? Tại sao?
Hs liên hệ trả lời
Gv nhấn mạnh thêm
- Do chính sách phát triển kinh tế xã hộicủa Đảng và nhà nước nên hiện nay sự
phân bố các dân tộc có nhiều thay đổi
? Địa phương em có những dân tộc ít người
nào cùng sinh sống? Nơi phân bố?
* Học sinh liên hệ trả lời
- Có ở Thái Thuỷ, Lâm Thuỷ dân tộc Bru
Vân Kiều…
Gv giới thiệu thêm về các dân tộc ít người ở
Quảng Bình, Lệ Thủy
4 Củng cố bài học (4 phút)
* GV hướng dẫn học sinh làm bài tập ở VBT
* Chọn ý đúng hoặc đúng nhất:
Dân tộc Việt có số dân đông nhất chiểm tỉ lệ % của dân số nước ta là:
a, 75.5% b, 80.5% c, 85.2% d, 86.2%
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Hoàn thành các bài tập ở TBĐ
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới : Tìm hiểu xem hiện nay dân số của nước
ta là bao nhiêu
Trang 3Ngày soạn:29/8/2018 Ngày dạy: 31/8/2018
Tiết 2 – Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Biết số dân của nước ta trong một thời điểm gần nhất
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số theo độ tuổi (theo giới và xu hướng thay đổi cơ cấudân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó)
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3 Thái độ
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý
- Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường
Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môitrường ( tích hợp GDBVMT)
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí, hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt: Biết Sử dụng lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, sơ đồ
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta
3 Bài mới ( 35phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số (10 phút)
- Dựa vào SGK và vốn hiểu biết trả lời cáccâu hỏi sau:
I Dân số
? Dân số của nước ta vào năm 2003(HS Y)
Học sinh nghiên cứu trả lời
? Dân số nước ta năm 2009 là bao nhiêu
Hs : Gần 86 triệu người
? Tới nay dân số nước ta khoảng bao nhiêungười
GV: Dân số VN đạt 90 triệu người vào tháng11/2013
Hiện nay khoảng 92 triệu người
?Cho biết số dân Quảng Bình năm 2010?
HSTL: 848.616 người
- Năm 2003 : Việt Nam có 80.9 triệungười
- Năm 2009 gần 86 triệu người
? Nước ta đứng hàng thứ mấy về diện tích và
dân số thế giới ? (HS Y - K)
Điều đó nói nên đặc điểm gì về dân số nước
ta ? ( HS kh-G)
- Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ
14 trên thế giới
Trang 4Hs Y-K trả lời Hs K-G nhận xét bổ sung
Gv chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2 : Gia tăng dân số (15 phút) II Gia tăng dân số
? Quan sát hình 2.1 SGK: Vì sao tỉ lệ gia tăng
tự nhiên của dân số giảm nhưng dân số vẫn
tăng nhanh?
Hs quan sát trả lời
Gv chuẩn xác kiến thức
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có
xu hướng giảm
* Thảo luận bàn: Dân số đông và tăng nhanh
đã gây ra hậu quả gì ( Với kinh tế - xã hội,
môi trường)? Nêu những lợi ích của sự giảm
tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta?
Hs trao đổi 2 em trong bàn cùng đưa ra ý kiến
Đại diện hs trình bày
Gv chuẩn xác KT
- Dân số đông và tăng nhanh gây ranhững hậu quả lớn đối với kinh tế - xãhội, tài nguyên, môi trường
? Dựa vào bảng 2.1 SGK hãy xác định các
vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao
nhất, thấp nhất, cao hơn trung bình cả nước?
Hs trả lời
? Để giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên, nước ta đã
thực hiện chính sách gì? Liên hệ địa phương?
HS trả lời và liên hệ ở địa phương mình
Gv chuẩn xác
Gv treo bản đồ dân cư VN giới thiệu tỉ lệ gia
tăng tự nhiên các vùng có sự khác nhau
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cònkhác nhau giữa các vùng
Hoạt động 3: Cơ cấu dân số (10 phút)
? Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận xét: Tỉ lệ 2
nhóm dân số nam, nữ thời kỳ 1979 đến 1999
? Tại sao phải biết kết cấu dân số theo giới
Hs trả lời
III Cơ cấu dân số
- Nước ta có cơ dân số trẻ và đang thayđổi
? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi của nước ta thời 1979 đến 1999
( HS Y – K).
Hs Y, K trả lời Hs K, G nhận xét, bổ sung
Gv kết luận, ghi bảng
Gv giới thiệu thêm về tỉ số giới tính
Hs theo dõi, lắng nghe
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước
ta đang thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ người trong và trên độ tuổilao động tăng lên
4 Củng cố bài học (4 phút)
? Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dânsố tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
? Kết cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào? Vì sao?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
Học và làm bài tập cuối bài ở tập bản đồ
Đọc và nghiên cứu trước bài 3 Tìm hiểu về mật độ dân số, sự phân bố dân cư củanước ta và quá trình đô thị hóa của nước ta như thế nào?
Trang 5Ngày soạn: 4/9/2018 Ngày dạy: 8/9/2018
Tiờ́t 3 -Bài 3:
PHÂN Bễ́ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiờu bài học 1.Kiờ́n thức:
+ Hiờ̉u và trình bày được đặc điờ̉m mọ̃t đụ̣ dõn sụ́ và dõn cư nước ta
+ Biờ́t đặc điờ̉m của các loại hình quõ̀n cư nụng thụn, quõ̀n cư thành thị và đụ thị
hoá ở nước ta
2 Kỹ năng
- Biờ́t phõn tớch lược đụ̀ phõn bụ́ dõn cư và đụ thị Viợ̀t Nam (1999) mụ̣t sụ́ bảng sụ́
liợ̀u vờ̀ dõn cư
3 Thái đụ̣
- Ý thức được sự cõ̀n thiờ́t phải phát triờ̉n đụ thị trờn cơ sở phát triờ̉n cụng nghiợ̀pbảo vợ̀ mụi trường nơi đang sinh sụ́ng, chấp hành các chớnh sách của nhà nước vờ̀ phõnbụ́ dõn cư
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyờ́t vấn đờ̀, sử dụng ngụn ngữ, giao tiờ́p, quản lớ,tớnh toán…
- Năng lực chuyờn biợ̀t: Tư duy tụ̉ng hợp, Sử dụng bản đụ̀ (lược đụ̀), tranh ảnh
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Dõn sụ́ đụng và tăng nhanh gõy ra những họ̃u quả gì đụ́i với phát triờ̉n kinh tờ́ – xó hụ̣ivà mụi trường
3 Bài mới ( 35phút)
Hoạt đụ̣ng của GV và HS Nụ̣i dung kiờ́n thức cơ bản Hoạt đụ̣ng 1: Tìm hiểu mọ̃t đụ̣ dõn sụ́ và
phõn bụ́ dõn cư (12 phút)
Giáo viờn gọi học sinh đọc mục 2 SGK?
Mọ̃t đụ̣ dõn sụ́ nước ta là bao nhiờu? (HS Y
- K)
Học sinh đọc, nghiờn cứu trả lời
? So với các nước trờn thờ́ giới thì nước tanhư thờ́ nào
I Mọ̃t đụ̣ dõn sụ́ và phõn bụ́ dõn cư
1
Mọ̃t đụ̣ dõn sụ́
- Năm 2003 là 246 người/km2
- Hiợ̀n nay hơn 290 người/km2
Mọ̃t đụ̣ dõn sụ́ nước ta thuụ̣c loại cao trờnthờ́ giới
? Quan sát hình 3.1 hãy cho biếtdân c tập trung đông đúc ởnhững vùng nào ? tha thớt ở nhữngvùng nào ? Vì sao ?
Học sinh quan sát trả lời
- Đông ở Đồng bằng ven biển
Trang 6- Tha ở miền núi
2 Sự phõn bụ́ dõn cư
- Dõn cư phõn bụ́ khụng đờ̀u:
+ Đụng đỳc ở đụ̀ng bằng, ven biờ̉n và
các đụ thị
+ Thưa thớt ở miờ̀n nỳi, cao nguyờn
Gv treo bản đồ dân c Việt nam
? Gọi Hs lờn xác định các vùng đụng dõn và
các vùng thưa dõn trờn bản đụ̀
? Dựa vào sự hiờ̉u biờ́t và sgk cho biờ́t sự
phõn bụ́ dõn cư giữa nụng thụn và thành thị.
(HS Y - K)
- Phõ̀n lớn dõn cư nước ta sụ́ng ở nụngthụn
? Dõn cư sụ́ng chủ yờ́u ở nụng thụn chứng
tỏ nờ̀n kinh tờ́ nước ta như thờ́ nào
? Liờn hợ̀ mọ̃t đụ̣ dõn sụ́ và sự phõn bụ́ dõn
cư ở địa phương em?
HS liên hệ: - Mọ̃t đụ̣ dõn sụ́: 105
người/km2
- Sự phõn bụ́ dõn cư ở địa phương em:
Khụng đờ̀u
? Nhà nước ta đó có biợ̀n pháp gì đờ̉ phõn bụ́
lại dõn cư và lao đụ̣ng
Hs trả lời GV chuõ̉n xác KT
Hoạt động 2 : Tìm hiểu quần
c nông thôn và quần c thành
thị (15 phút)
Cho hs thảo luọ̃n nhóm ( 3 phỳt):
?Trình bày đặc điểm của quần
c nông thôn và quõ̀n cư thành thị? ( tờn
gọi, hoạt đụ̣ng kinh tờ́ chớnh, cách bụ́ trớ
khụng gian nhà ở)
? Lấy vớ dụ ở địa phương em
? Quan sát hình 3.1 hãy nêu nhận
xét về sự phân bố các đô thị ở
n-ớc ta Giải thích?
- Học sinh đại diện trả lời
Nhóm khác nhọ̃n xột, bụ̉ sung
Trang 7- Gv chuÈn x¸c kiÕn thøc - Hoạt động kinh tế chủ yếu là công
nghiệp, dịch vụ
- Phân bố tập trung ở đồng bằng, venbiển
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đô thị
hóa ở nước ta (8 phút)
? Dựa vào bảng 3.1 hãy:
- Nhận xét về dân số thành thị và tỉ lệ dânthành thị của nước ta?
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đãphản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta nhưthế nào?
? Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho sự tậptrung dân cư đông đúc ở đô thị
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộngquy mô các thành phố?
Học sinh lấy ví dụ minh hoạ
Gv nhận xét, kết luận
III §« thÞ ho¸
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
ngày càng tăng
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ravới tốc độ ngày càng cao tuy nhiên trìnhđộ đô thị hoá còn thấp
4 Củng cố bài học ( 4 phút)
Hướng dẫn hs làm bài tập ở VBT
? Hãy trình bày đặc điểm dân cư ở nước ta ? ? So sánh đặc điểm các loại hình quần cư ở nước ta?
5 Hướng dẫn học ở nhà( 1 phút)
- Hoàn thành các bài tập ở TBĐ
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới: Tìm hiểu về vấn đề lao động và việc làm ở
nước ta
Trang 8Ngày soạn:9/9/2018 Ngày dạy: 12/9/2018
Tiết 4 - Bài 4:
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Biết nước ta có nguồn lao động dồi dào, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
đó
- Biết vần đề việc làm là vấn đề quan trọng và cần giải quyết
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống ở nước ta Hiểu môi trường sống là một trong
những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống của người dân Việt
Nam còn chưa cao một phần do MT sống còn có nhiều hạn chế, Mt sống nhiều nơi đang
bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ bản đồ
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống
3 Thái độ
- Có ý thức trong vấn đề suy nghĩ, phấn đấu để chọn ngành nghề phù hợp, ý thứcgiữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi công cộng khác, tham gia tích cực việc
BVMT ở địa phương
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở nước ta?
? Nêu đặc điểm của các loại quần cư của nước ta?
3 Bài mới( 35phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn lao động I Nguồn lao động và sử dụng lao động
Trang 9và sử dụng lao động (15 phút) 1, Nguồn lao động.
Dựa vào vốn hiểu biết và sgk cho biết:
? Nguồn lao động nước ta có những mặtmạnh và hạn chế nào
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào và
tăng nhanh
? Dựa vào hình 4.1 nhận xét cơ cấu lực
lượng lao động giữa thành thị và nông thôn? (HS Y - K)
Giải thích nguyên nhân
Hs trả lời
Hs khác nhận xét, bổ sung
Gv chuẩn xác kiến thức
- Lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở
khu vực nông thôn
? Nhận xét về chất lượng lao động của
nước ta? (HS Y - K)
? Để nâng cao chất lượng lao động cần có
biện pháp gì?
- Chất lượng lao động nước ta còn thấp,trình độ tay nghề chưa cao, hạn chế về thể
lực và trình độ
Gọi đại điện HS trình bày Ý dễ dành cho
HS Y – K
Gv nhận xét, kết luận
- Giáo viên gọi học sinh đọc mục 2 SGKquan sát hình 4.2 SGK
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát
? Nhận xét về tỉ lệ lao động của nước ta trong các khu vực kinh tế (HS Y - K)
? Hãy nêu nhận xét về cơ cấu và sự thayđổi về cơ cấu lao động theo ngành ở nướcta?
Hs trả lời Hs khác nhậ xét, bổ sung
Gv chuẩn xác KT
? Bằng vốn hiểu biết thực tế, hãy nhận xétviệc sử dụng lao động trong các khu vựckinh tế của tỉnh ta trong những năm gầnđây?
Hs liên hệ trả lời
Cơ cÊu lao động theo các khu vực kinh tế
của tỉnh ta đã có nhiều thay đổi theohướng tăng dần tỉ trọng lao động trongkhu vực công nghiệp – xây dựng (năm
2005 là 13,78%; năm 2010 là 14,36%) và
khu vực dịch vụ (năm 2005 là 15,23%;
năm 2010 là 20,05%) và giảm dần tỉ trọnglao động trong khu vực nông – lâm – ngưnghiệp (năm 2005 là 70,19%; năm 2010 là
Trang 10Hoạt đụ̣ng 2 : Tìm hiểu vṍn đờ̀ viợ̀c làm
(10 phút)
Y/c hs đọc ttin SGK: ? Tại sao nói viợ̀c
làm đang là vấn đờ̀ gay gắt ở nước ta
? Tại sao tỉ lợ̀ thất nghiợ̀p cao nhưng lại
thiờ́u lao đụ̣ng trong các khu dự án cụng
nghợ̀
? Đờ̉ giải quyờ́t vấn đờ̀ viợ̀c làm theo em
cõ̀n phải có những giải pháp nào
- Học sinh trả lời
- Giáo viờn nhọ̃n xột, kờ́t luọ̃n
II Vấn đề việc làm
- Nguồn lao đông dồi dào tạo lênsức ép rất lớn đối với vấn đề giảiquyết việc làm
- Nước ta có nhiờ̀u lao đụ̣ng thiờ́u viợ̀c làmđặc biợ̀t là khu vực nụng thụn
* Biợ̀n pháp:
+ Giảm tỉ lợ̀ sinh+ Phõn bụ́ lại dõn cư và lao đụ̣ng+ Đào tạo nghờ̀
+ Phát triờ̉n đa dạng ngành nghờ̀
Hoạt đụ̣ng 3: Tìm hiểu chṍt lượng cuụ̣c
sụ́ng (10 phút)
Giáo viờn gọi học sinh đọc mục 3 SGK
? Tình hình chất lượng cuụ̣c sụ́ng ở nước
ta như thờ́ nào? Chất lượng cuụ̣c sụ́ng giữa
thành thị và nụng thụn có giụ́ng nhau
khụng vì sao?
? Em hóy cho biờ́t mụi trường sụ́ng có vai
trò như thờ́ nào đụ́i với đời sụ́ng con
người ( THMT)
Hs nghiờn cứu thụng tin sgk trả lời
? Liờn hợ̀ chất lượng cuụ̣c sụ́ng ở địa
phương em hiợ̀n nay như thờ́ nào?
? Em đã làm gì để bảo vệ môi
trờng sống ở xung quanh em
Hs suy nghĩ trả lời
Gv nhận xét, bổ sung
Gv giới thiợ̀u tranh ảnh vờ̀ chất lượng cuụ̣c
sụ́ng ở mụ̣t sụ́ vùng miờ̀n
Hs theo dõi
III Chṍt lượng cuụ̣c sụ́ng
- Chất lượng cuụ̣c sụ́ng của nhõn dõn ngàycàng được cải thiợ̀n ( giáo dục, y tờ́, vănhóa, phỳc lợi xó hụ̣i )
- Chất lượng cuụ̣c sụ́ng còn chờnh lợ̀chgiữa các vùng, các tõ̀ng lớp nhõn dõn
4 Củng cụ́ bài học (4 phút)
* Hướng dõ̃n HS làm bài tọ̃p ở VBT
* Tại sao giải quyờ́t viợ̀c làm đang là vấn đờ̀ gay gắt nhất nước ta ? Tình hình chất lựơng cuụ̣c sụ́ng ở nước ta như thờ́ nào ?
5 Hướng dõ̃n học ở nhà (1 phút)
Học các cõu hỏi và làm bài tọ̃p cuụ́i bài ở TBĐĐọc và chuõ̉n bị trước bài thực hành
Trang 11Ngày soạn: 12/9/2018 Ngày dạy: 15/9/2018
TIẾT 5 – BÀI 5: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
+ Biết hình dạng, cơ cấu dân số theo độ tuổi , tỉ lệ dân số ở trên tháp tuổi+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triểnkinh tế - xã hội
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân ?
3 Bài mới ( 35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Phân tích tháp dân số năm
1989 và 1999 (15 phút)
1 Bài tâp 1
Gv chiếu tháp dân số năm 1989 và 1999:
Yêu cầu HS Quan sát tháp
- Học sinh quan sát
* Thảo luận bàn: ? Hãy phân tích và so sánh
2 tháp dân số về các mặt :
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu ds theo độ tuổi
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
* Giống nhau
- Đáy rộng , đỉnh nhọn, sườn thoải
- Hình dạng: đều đáy rộng đỉnh nhọn,sườn dốc, 0-4 tuổi của 1999 thu hẹphơn so với năm 1989
- Tuổi dưới và trong lao động đều cao
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao song năm
1999 nhỏ hơn 1989
Trang 12- Tuổi dưới và trong lao động đều cao
H/S đại diện trả lời
GV chuẩn xác KT
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân sự
thay đổi cơ cấu dân số.(10 phút)
? Từ những phân tích và so sánh trên, nêu
nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số
theo độ tuổi ở nước ta ?
- Thảo luận 2 em trong bàn nêu nhận xét và
giải thích
- Giải thích nguyên nhân
- HS đại diện trả lời
GV chốt kiến thức, ghi bảng
2 Bài tập 2
- Sau 10 năm từ 1989 đến 1999 thì:
+ Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 đã giảm+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 - 59 và trên 60tuổi tăng lên
- Do thực hiện tốt kế hoạch hoá giađình và nâng cao chất lượng cuộc sốngnên ở nước ta dân số có xu hướng già
đi
Hoạt động 3: Tìm hiểu thuận lợi và khó
khăn của việc tăng dân số (10 phút)
* Thảo luận nhóm Thời gian 4 phút
? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có
thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển
kinh tế xã hội ? Biện pháp để khắc phục
những khó khăn đó
Các nhóm thảo luận theo phân công, trong
quá trình thảo luận chú ý dành cho các bạn
yếu kém trả lời ý dễ
Đại diện nhóm trình bày
Gv chuẩn xác kiến thức ở bảng phụ
3 Bài tập 3
* Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh
- Thị trường tiêu thu rộng
- Giảm tỉ lệ sinh
- Nâng cao chất lượng cuộc sống
- Phân bố lại dân cư và lao động
- Hướng nghiệp, đào tạo nghề
4 Củng cố bài học (4 phút)
- Hoàn thành các bài tập thực hành
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài cũ, làm bài tập ở TBĐ
- Đọc và nghiên cứu bài 6: Tìm hiểu về công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta
Trang 13Ngày soạn: 17/9/2018 Ngày dạy: 19 /9/2018
TIẾT 6 – BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học
- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môitrường
2 Kỹ năng
- Kỹ năng đọc và phân tích lược đồ, biều đồ, bản đồ
- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với PTKT và BVMT
3 Thái độ
- Bồi dưỡng cho HS ý thức xây dựng nền kinh tế của nước nhà Không ủng hộ
những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường
Giảm tải: I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới ( Không dạy)
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
- Nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta Giải thíchnguyên nhân ?
3 Bài mới( 35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi
mới
Giảm tải
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế (20 phút)
Dựa vào ttin sgk kết hợp sự hiểu biết
? Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt
II Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ
đổi mới
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 14đầu từ năm nào? (HS Y - K)
Hs trả lời:
Nột đặc trưng của quá trình đụ̉i mới là gì?
Hs trả lời:
? Sự chuyờ̉n dịch cơ cấu kinh tờ́ thờ̉ hiợ̀n ở
những mặt nào
Yờu cõ̀u hs quan sát hình 6.1 Cho hs thảo
luọ̃n nhóm, mụ̃i nhóm tìm hiờ̉u 1 khu vực
theo gợi ý:
a Chuyờ̉n dịch cơ cấu ngành
? Nhọ̃n xột sự thay đụ̉i tỉ trọng của từng khu
vực trong GDP
? Nguyờn nhõn của sự chuyờ̉n dịch đó
Gv yờu cõ̀u các nhóm trình bày kờ́t quả của
Cho Hs đọc thuọ̃t ngữ ” Các vùng kinh tờ́
trọng điờ̉m”
b Chuyờ̉n dịch cơ cấu lónh thụ̉
? Sự chuyờ̉n dịch cơ cấu lónh thụ̉ được thờ̉
hiợ̀n như thờ́ nào
Gv treo bản đồ kinh tế Việt Nam
Y/ cõ̀u hs quan sát hình 6.2 kờ́t hợp bản đụ̀
treo tường :
? Cho biờ́t nước ta có mấy vùng kinh tờ́?
- Hình thành các vùng chuyờn canh trongnụng nghiợ̀p, các lónh thụ̉ tọ̃p trung cụngnghiợ̀p dịch vụ tạo nờn các vùng kinh tờ́
phát triờ̉n năng đụ̣ng
Xác định trờn bản đụ̀
Gọi lờn chỉ bản đụ̀
Hs chỉ bản đụ̀
- Nước ta có 7 vùng kinh tờ́ và 3 vùng kinh tờ́ trọng điờ̉m
? Nờu ảnh hưởng của vùng kinh tờ́ trọng
điờ̉m đụ́i với sự phát triờ̉n kinh tờ́ xó hụ̣i
Gv chụ́t, ghi bảng
? Dựa vào hình 6.2 cho biờ́t vựng kinh tờ́
nào khụng giáp biờ̉n (HS Y - K)
? Giáp biờ̉n có ý nghĩa gì trong phát triờ̉n
kinh tờ́ (Kờ́t hợp phát triờ̉n kinh tờ́ cả đất
liờ̀n và biờ̉n)
? Dựa vào kiờ́n thức thực tờ́, hãy cho biờ́t sự
chuyờ̉n dịch cơ cṍu ngành kinh tờ́ ở Quảng
Bình trong thời gian gần đõy như thờ́ nào?
Hs TL:
Sự chuyờ̉n dịch cơ cấu ngành kinh tờ́ ở
Quảng Bình trong thời gian gõ̀n đõy:
Giảm tỉ trọng của khu vực nụng – lõm – ngư
nghiợ̀p (năm 2006 là 27,9%; năm 2010 là
21,8%), tăng tỉ trọng của khu vực cụng
nghiợ̀p – xõy dựng (năm 2006 là 33,6%;
c Chuyờ̉n dịch cơ cấu thành phõ̀n kinh tờ́
Phát triờ̉n nờ̀n kinh tờ́ nhiờ̀u thành phõ̀n
Trang 15năm 2010 là 37,4%) và dịch vụ (năm 2006là 38,5%; năm 2010 là 40,8%).
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những thành tựu và thách thức của nước ta trong thời kì
đổi mới (15 phút)
Hoạt động nhóm Thời gian 5 phút
2 Những thành tựu và thách thức
Hs đại diện trình bày Hs khác nhận xét, bổ
sung
- Nền kinh tế hội nhập vào khu vực và
thế giới
* Thách thức
- Vấn đề cần giải quyết
- Biến động thị trường
GV nhận xét kết luận
? Để phát triển bền vững và bảo vệ môitrường, trong quá trình phát triển kinh tế
chúng ta cần làm g× ?
Hs suy nghĩ trả lờiLấy ví dụ minh họa ở địa phương
Hs liên hệ địa phương mình
4 Củng cố bài học (4 phút)
* GV yêu câu hs làm bài tập 2 ở VBT
* Xác định các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta trên bản đồ?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học các câu hỏi cuối bài và Hoàn thành bài tập ở TBĐ
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới: Ôn lại những đặc điểm tự nhiên của nước ta đã đượchọc ở lớp 8 để tiết sau học
Trang 16Ngày soạn: 20/9/2018 Ngày dạy: 22/9/2018
TIẾT 7 – BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
- Hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên , kinh tế- xã hội đối với sự phát triểnvà phân bố nông nghiệp ở nước ta Vì vậy cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất, không
làm ô nhiễm và suy thoái các loại tài nguyên này ( THMT)
- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố trên đến sự hình thành nông nghiệpnhiệt đới đang phát triển theo hướng thâm canh , chuyên môn hoá
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối quanhệ giữa nông nghiệp với môi trường
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường trong quá trình phát triển nông nghiệp
Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái, suy giảm các nguồn tài nguyên
thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
Trang 17? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua các mặt nào ? Trình bàynội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
3 Bài mới( 35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhân tố tự
nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông nghiệp (18 phút)
Gv chiếu bản đồ tự nhiên VN
*Thảo luận nhóm 7 phút:
Dựa vào bản đồ TN Việt nam SGK, kết hợpvốn hiểu biết: Nêu những thuận lợi, khó khăncủa các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến nôngnghiệp
- Đại diện nhóm phát biểu
- GV chuẩn kiến thức ở máy chiếu
? Trong quá trình phát triển nông nghiệpchúng ta cần quan tâm đến vấn đề gì
2 Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, đadạng -> trồng được nhiều loại cây trồng( nhiệt đới, cận nhiêt, ôn đới )
3 Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi, ao, hồ dày đặc,nguồn nước ngầm khá dồi dào để cungcấp nguồn nước tưới cho nông nghiệp
Hs suy nghĩ trả lời
? Nông nghiệp Quảng Bình phát triển nhờ
vào những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào?
Hs liên hệ trả lời
Gv chuẩn xác KT
4 Tài nguyên sinh vật
- Tài nguyên động, thực vật phong phú,là cơ sở để nhân giống, thuần dưỡng,tạo nên các giống cây trồng, giống vật
nuôi chất lượng tốt, năng suất cao
-*NXC: Thuận lợi+ Phát triển một nền nông nghiệp nhiệtđới đa dạng về cây trồng vật nuôi,trồng được nhiều vụ trong năm
- Khó khăn+ Diện tích đất nông nghiệp ngày càngbị thu hẹp, đất xấu tăng nhanh
+ Thiên tai như lũ, hạn, rét
+ Sâu bọ, nấm mốc hại cây trồng vậtnuôi
* GV gọi hs đọc mục II SGk
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nhân tố kinh tế
- xã hội ảnh hưởng đến sự phân bố và phát
triển nông nghiệp (17 phút )
? Nông nghiệp chịu ảnh hưởng của nhữngnhân tố KT – XH nào
Hs trả lời
Thảo luận theo nhóm 7 phút, mỗi nhóm
trình bày các nhân tố với những đặc điểm
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
1 Dân cư và lao động nông nghiệp
2 Cơ sơ vật chất-kỹ thuật
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
4 Thị trường trong và ngoài nước
Trang 18thuận lợi và khó khăn
- Đại diện nhóm phát biểu
- GV chuẩn kiến thức ở máy chiếu ( KT ở
bảng dưới)
Gv chiếu các hình ảnh về các mô hình, CSVC
trong nông nghiệp
Hs quan sátLiên hệ với hoạt động sản xuất nôngnghiệp ở địa phương em
Hs liên hệ
4 Củng cố bài học (4 phút)
GV hướng dẫn hs hệ thống lại kiến thức đó học theo sơ đồ
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Học các câu hỏi cuối bài và làm bài tập ở TBĐĐọc và nghiên cứu trước bài mới, Tìm hiểu một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu củanước ta
*Rút kinh nghiệm
BẢNG KIẾN THỨC Các nhân tố kinh tế xã
hội
Dân cư và lao động Lực lượng lao động dồi dào
Nhiều kinh nghiệm trong sảnxuất nn
Phần lớn là lao động phổ
thông trình độ thấp
Cơ sơ vật chất - kỹ thuật -Ngày càng hoàn thiện: hệ
thống thủy lợi, dịch vụ trồngtrọt…
-Cn chế biến phát triển
Csvc một số nơi cònnghèo nàn, kĩ thuật lạchậu
Chính sách phát triển NN -Động viên thúc đẩy sự phát
triển nông nghiệp-Tạo mô hình phát triển nôngnghiệp
- Chưa phổ biến rộng rãi
- Một số nơi áp dụngchưa hiệu quả
Thị trường Mở rộng, thúc đẩy sản xuất, Sức mua trong nước còn
Trang 19đa dạng hóa sản phẩm hạn chế, thị trường thế
giới biến động
Ngày soạn: 24 /9/2018 Ngày dạy: 26 /9/2018
TIẾT 8 – BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học
- Biết phân tích bảng số liệu, sơ đồ ma trận về phân bố các cây công nghiệp chủ
yếu theo các vùng
- Biết đọc lược đồ, bản đồ nông nghiệp Việt Nam
3 Thái độ
- Bồi dưỡng cho HS ý thức phải quan tâm bảo vệ môi trường trong quá trình pháttriển và phân bố của nền nông nghiệp nước ta
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở
nước ta
? Phát triển và phân bố công nghịêp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp
3 Bài mới( 35phút)
Trang 20Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm ngành
trồng trọt (22 phút)
?Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét sự thay
đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công
nghiệp trong giá trị sản xuất ngành trồng
trọt, sự thay đổi này nói lên điều gì ?
Hs quan sát bảng và nhận xét
Gv chuẩn xác kiến thức
Gv treo bản đồ N-L-N VNN1: Trình bày cơ cấu, thành tựu, vùng
trọng điểm của cây lương thực ?
? Dựa vào bảng 8.2 hãy trình bày các thành
tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ
1980-2002
* N2: Cơ cấu, thành tựu, vùng trọng điểm
cây CN?
? Dựa vào bảng 8-3 hãy nêu sự phân bố các
cây công nghiệp hàng năm và cây công
nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta?
* N3: Cơ cấu, thành tựu, vùng trọng điểm
cây ăn quả
? Kể tên 1 số cây ăn quả đặc trưng của
Nam Bộ ? Tại sao NB lại trồng nhiều cây
ăn quả có giá trị ?
-Hs làm việc theo nhóm, trong quá trình
thảo luận ý dễ ưu tiên các bạn yếu trả lời
- HS đại diện trả lời, hs nhóm khác nhận
xét
- GV chuẩn xác kiến thức
Gọi hs lên chỉ các vùng nông nghiệp trọng
điểm
Hs chỉ bản đồ
? ở địa phương em có những cây trồng chủ
yếu nào.
? Cho biết những huyện có diện tích và sản
lượng lương thực cao của tỉnh ta?
Nội dung kiến thức cơ bản
Cây LT Cây CN Cây ăn
quả
Cơ cấu - Lúa
-Hoamàu,ngô,khoai,sắn
- Câyhàngnăm:
Lạc, Đậu-cây lâunăm: cà
fê
- PP, đadạngcam,táo,bưởi
Thànhtựu
- Mọi chỉ
tiêu đềutăng, đủ
ăn và
xuấtkhẩu
- Tỉ tro ng tăng
từ 3%
-Ngàycàngphát tVùng
trọngđiểmiể
n
ĐBSHĐBSCL
ĐôngNB
- TN
ĐNB,ĐBSCL
Trang 21Hs liên hệ địa phương trả lờiLệ Thủy, Quảng Trạch, Bố Trạch.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ngành
chăn nuôi (13 phút)
- GV trình bày khái quát vị trí của ngànhchăn nuôi chiếm tỷ trọng chưa cao song đãđạt được những thành tựu đáng kể
? Nước ta nuôi những con vật gì là chính ?
- GV gọi h/s lên điền kết quả vào bảng kêsẵn ở trên bảng, các H/S khác nhận xét
Hs điền kết quả
? GV gọi HS lên bảng chỉ bản đồ vùngphân bố của ngành chăn nuôi lợn ? Lợnđược nuôi nhiều nhất ở đâu? Vì sao?
Hs chỉ bản đồ
? Ở địa phương em nuôi những con vật gì?
( HS Y - K)
Hs kể
? Theo em ngành chăn nuôi nước ta hiệnnay đang gặp phải khó khăn gì ?
Khó khăn: Dịch cúm gia cầm
Gv kết luận chung
II Ngành chăn nuôi
4 Củng cố bài học (4 phút)
Hướng dẫn hs làm Bt ở VBtHướng dẫn học sinh nắm lại kiến thức bài học theo hình thức bản đồ tư duy:
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học các câu hỏi cuối bài và làm bài tập ở TBĐ
NgànhCN
Trâu bò Lợn Gia
cầm Vai
trò
Cung cấpsức kéo,thịt, sữa
Thịt Thịt,
trứng
Số
lượng(2002)
-Trâu: 3
tr con
- Bò: 4 Trcon
3
tr conhơn
121 trcon Vùng
phânbố
chủ
yếu
Trâu:
TDMNPBBò:
DHNTB
ĐBSHĐBSCLTDBB
Đồngbằng
Trang 22- Đọc và chuẩn bị trước bài 9: Tìm hiểu về vai trò của rừng và nguồn lợi thủy sản
của nước ta
Ngày soạn: 24 /9/2018 Ngày dạy: 29 /9/2018
TIẾT 9 – BÀI 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu và trình bày được vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc pháttriển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường, tình hình phát triển và phân bố chủ yếu của
ngành lâm nghiêp
- Biết được nước ta có nguồn tài nguyên để phát triển thủy sản phong phú songmôi trường ở nhiều vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm nhanh
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản, xu hướng phát triển củangành
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ,vẽ biểu đồ cột
- Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc phát triển lâm nghiệp, thủy sản với tàinguyên và môi trường
3 Thái độ
- Ý thức trách nhiệm trong việc trong việc bảo vệ tài nguyên trên cạn và dướinước Không đồng tình với các hành vi phá hoại môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
II Phương tiện dạy học
*Đối với GV: Bản đồ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam
*Đối với HS: SGK, TBĐ
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa nước ta?
? Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay phát triển như thế nào?
3 Bài mới ( 35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn tài nguyên
rừng (5 phút)
Cá nhân/ cặp
- Dựa vào bảng 9.1 và 9.2 kết hợp kênh chữ
mục 1.I và thực tế để trả lời các câu hỏi:
I Ngành lâm nghiệp
1 Tài nguyên rừng
? Độ che phủ rừng của nước ta là bao
nhiêu? (HS Y - K)?
- Độ che phủ của rừng là 35 %
- Nước ta có 3 loại rừng
Trang 23? Tỉ lệ này là cao hay thấp? Vì sao?
Hs liên hệ trả lời
? Nước ta có những loại rừng nào (HS Y - K)
+ Rừng sản xuất+ Rừng phòng hộ
+ Rừng đặc dụng
? Vai trò của từng loại rừng đối với việcphát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môitrường nước ta?
? Cho biết diện tích rừng của Quảng Bình năm 2010? Cơ cấu sản xuất lâm nghiệp ở
Quảng Bình đó có sự thay đổi như thế nào trong những năm gần đây?
Hs liên hệ trả lời
- Diện tích rừng của Quảng Bình năm 2010:
486.688 ha, trong đó rừng tự nhiên là
447.837 ha, rừng trồng là 38.851 ha
- Cơ cấu sản xuất lâm nghiệp ở Quảng Bìnhđó có sự thay đổi trong những năm gần đây:
Đó thay đổi dần cơ cấu từ khai thác là chủ
yếu sang bảo vệ, xây dựng và phát triển vốnrừng, kết hợp với chế biến lâm sản một cáchhợp lí nhằm duy trì, bảo tồn tài nguyênrừng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển và
phân bố nghành lâm nghiệp (12 phút)
Thảo luận nhóm
2 Sự phát triển và phân bố nghành lâm nghiệp
? Dựa vào bản đồ nông lâm ngư nghiệp, bảnđồ kinh tế Việt Nam kết hợp vốn hiểu biếttrả lời câu hỏi:
? Khai thác lâm sản chủ yếu tập trung ở
đâu? Tên các trung tâm chế biến gỗ
Hs trả lời và chỉ bản đồ
Gv chuẩn xác kiến thức
- Hàng năm khai thác 2,5 triệu m3 gỗ ở
khu vực rừng xuất khẩu
? Hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp?
- Học sinh đại diện trả lời
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức
? Trong quá trình khai thác tài nguyên rừngcần quan tâm đến vấn đề gì ( THMT)
Hs suy nghĩ trả lời
- Khai thác gỗ phải gắn liền với trồng mới và bảo vệ rừng
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguồn lợi thuỷ sản
(8 phút)
II Ngành thuỷ sản
1 Nguồn lợi thuỷ sản
? Trình bày những thuận lợi và khó khăncủa ngành thuỷ sản?
- Thuận lợi:
+ Nguồn lợi lớn về thuỷ sản, có 4 ngư
Trang 24? Hãy cho biết những khó khăn do thiên
nhiên gây ra cho nghề khai thác và nuôi
trồng thuỷ sản?
? Em có nhận xét gì về môi trường ven biển
của nước ta hiện nay
Liên hệ tới sự cố ô nhiễm môi trường biển
của 4 tỉnh miền Trung trong tháng 4/2016
Hs nêu được những hậu quả
Gv chuẩn xác và nhấn mạnh thêm về các
hậu quả do sự cố môi trường biển gây ra
? Để phát triển bền vững chúng ta cần qua
tâm vấn đề gì
Hs suy nghĩ trả lời
- Giáo viên treo bản đồ lâm nghiệp, thuỷ sản
lên bảng
? Đọc tên 4 ngư trường lớn của nước ta.(
HS Y - K)
Gv gọi hs lên xác định các ngư trường trọng
điểm trên bản đồ
Hs chỉ bản đồ
Gv chuẩn xác KT
trường lớn+ Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồngthuỷ sản…
- Khó khăn: Hay bị thiên tai, ít vốn, ônhiễm môi trường biển
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và
phân bố ngành thuỷ sản (10 phút)
2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Học sinh dựa vào H9.2 và kiến thức đã
học
? Nhận xét về sự phát triển của các ngành
thuỷ sản nước ta? Giải thích
Hs trả lời
Gv chuẩn xác KT
Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác,
nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta?
Đặc điểm Phân bố Xuất
khẩu
- Phát triển mạnh - Sảnlượng khái thác chiếm tỉ
- Tăng nhanh thúc đẩy ngành phát triển
? Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh
hưởng gì đến phát triển ngành?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức
4 Củng cố bài học (4 phút)
? Hãy xác định trên H9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
? Xác định trên h9.2 các tỉnh trọng điểm nghề cá?
? Chọn ý đúng nhất trong câu sau: Các tỉnh trọng điểm nghề thuỷ sản ở nước ta
a Kiên Giang b Cà Mau c Bà Rịa-Vũng Tàu
d Bình Thuận e Bến Tre g Tất cả các tỉnh trên
* Hướng dẫn HS làm BT ở TBĐ
5 Hướng dẫn học ở nhà (1phút)
- Học các câu hỏi cuối bài, làm bài tập 3 Lưu ý: Vẽ biểu đồ cột thay cho biểu đồ đường
Trang 25- Chuõ̉n bị thước kẻ, compa, bỳt chì đờ̉ tiờ́t sau thực hành
Ngày soạn: 29 /9/2018 Ngày dạy: 1/10/2018
Tiết 10 – bài 10: thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích
gieo trồng phân theo các loại cây,
- Rèn luyợ̀n kĩ năng xử lớ bảng sụ́ liợ̀u theo các yờu cõ̀u riờng của vẽ biờ̉u đụ̀ ( tớnh % )
- Rèn luyợ̀n kĩ năng vẽ biờ̉u đụ̀ các kiờ̉u : hình tròn , đường …
- Rèn luyợ̀n kĩ năng đọc biờ̉u đụ̀ Rỳt ra các nhọ̃n xột và giải thớch
3 Thái đụ̣ :
- HS có ý thức học tọ̃p tớch cực, tự giác
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyờ́t vấn đờ̀, sử dụng ngụn ngữ, giao tiờ́p, quản lớ,tớnh toán…
- Năng lực chuyờn biợ̀t: Tư duy tụ̉ng hợp, Sử dụng bản đụ̀ (lược đụ̀), tranh ảnh
II Ph ơng tiện dạy học
GV: Máy chiờ́uHS: chuẩn bị máy tính cá nhân, thớc kẻ, compa, thớc đo độ
- GV nhắc lại các dạng biờ̉u đụ̀ thường gặp trong mụn địa lớ
- Các em đó được học những loại biờ̉u đụ̀ nào?
Hs trả lời GV nhấn mạnh thờm
Bước 2:
Gv gọi học sinh nờu yờu cõ̀u của bài thực hành
Hs nờu yờu cõ̀u
Gv nhắc lại yờu cõ̀u của bài thực hành : Chọn 1 trong 2 bài sau :Bài 1 : Vẽ biờ̉u đụ̀ hình tròn theo bảng sụ́ liợ̀u 10.1 và nhọ̃n xột vờ̀ sự thay đụ̉i quy
mụ diợ̀n tớch và tỉ trọng diợ̀n tớch gieo trụ̀ng của các nhóm cõy Bài 2 : Vẽ biờ̉u đụ̀ dạng đường biờ̉u diễn theo bảng sụ́ liợ̀u 10.2 và nhọ̃n xột , giảithớch tại sao đàn gia cõ̀m và đàn lợn tăng , còn đàn trõu khụng tăng ?
Trang 26Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng địa lí ( 30 phút)
Bước 1:
GV yêu cầu hs bài 1 trên lớp , còn bài 2 là bài tập về nhà
GV hướng dẫn cách vẽ biểu đồ :
Bài 1: Biểu đồ hình tròn :
- Xử lí số liệu : từ số liệu theo đơn vị nghìn ha chuyển sang đơn vị %
Cách tính: Lấy số liệu các nhóm cây / tổng số sau đó nhân 100, làm tròn số
Ví dụ: cây lương thực: (6474,6/ 9040,0).100 = 71,6 % năm 1990
( 8320,3/ 12831,4).100= 64,8 % năm 2002
* Tính góc ở tâm: Tỉ lệ % * với 3,6 0
Kết quả như sau :
Cây lương thực 71,6 258 64,8 233
Cây Công nghiệp 13,3 48 18,2 66
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn theo quy tắc :
+ Bắt đầu vẽ từ ‘tia 12 giờ’
+ Vẽ thuận chiều kim đồng hồ lần lượt từng đối tượng
+ Vẽ các hình quạt tương ứng với tỉ trọng Ghi trị số % vào các hình quạt tương ứng
+ Vẽ đến đâu kí hiệu đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giải
- Vẽ biểu đồ :
+ Vẽ hình tròn , từ tâm hình tròn vẽ 1 bán kính thẳng tới tia chỉ 12 giờ : vẽ như sau :
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY
NĂM 1990 VÀ NĂM 2002
Bước 2:
- Gọi 2 học sinh lên bảng vẽ bài: 1 học sinh khá và 1 học sinh yếu
- GV quan sát và hướng dẫn các học sinh còn lại dưới lớp
- GV yêu cầu học sinh nhận xét biểu đồ, sửa chữa sai sót của học sinh khi vẽ biểu
Trang 27- Nhận xét: về quy mô và tỉ trọng
+ Cây lương thực diện tích gieo trồng tăng 1845,7 nghìn ha, nhưng tỉ trọng giảm từ 71,6
% xuống 64,8%
+ Cây công nghiệp diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha , tỉ trọng tăng 13,3 % lên 18,2
%
Bước 3: Hướng dẫn hs làm bài tập 2.
Biểu đồ dạng đường biểu diễn :
- Kẻ 2 trục tọa độ Ox và Oy vuông góc với nhau Trục Ox ( trục ngang ) thể hiện cácmốc thời gian ( các năm ) Trục Oy ( trục đứng ) thể hiện các số liệu về chỉ số tăngtrưởng ( % )
- Chia thang giá trị : Trong biểu đồ , khoảng cách năm là bằng nhau Chú ý chia khoảngcách cho tương ứng với khoảng cách giữa các năm
- Tiến hành vẽ ( Mỗi năm có thể vẽ bằng 1 màu mực khác nhau hoặc khác nhau bằng nétđứt quảng )
- Chú giải : riêng thành bảng chú giải , cũng có thể ghi trực tiếp vào biểu đồ
4 Cñng cè bµi thùc hµnh (4 phót)
- Giáo viên nhận xét tiết thực hành, tuyên dương những học sinh tích cực trong quá
trình làm bài, nhắc nhở các hs còn chưa tích cực làm bài
- Chấm điểm một số bài làm của học sinh
5 Hướng dẫn về nhà (1phút)
-Yêu cầu hs về nhà hoàn thành bài tập còn lại
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới, nhớ lại các tài nguyên khoáng sản ở nước ta để tiếtsau học
Trang 28Ngày soạn: 1 /10/2018 Ngày dạy: 3 /10/2018
TIẾT 11 – BÀI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học
- Có kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, lập sơ đồ thể
hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
3 Thái độ
Biết sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lí để phát triển công nghiệp của nước ta
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
II Phương tiện dạy học
GV: Máy chiếuHS: SGK, TBĐ
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Gv chiếu bảng số liệu:
? Nhận xét về quy mô và tỉ trọng của các nhóm cây ở nước ta? Sự thay đổi đó nói lên
điều gì?
* Chấm vở của một vài học sinh Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới ( 35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các nhân tố tự
nhiên (15 phút)
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại tài nguyên
thiên nhiên bao gồm những tài nguyên gì?
I Các nhân tố tự nhiên
? Kể tên các tài nguyên khoáng sản mà em
biết (Dành cho Hs Y-K)
Hs trả lời
? Tài nguyên thiên nhiên tạo những cơ sở gì
- Nước ta có nguồn tài nguyên thiênnhiên phong phú, đa dạng tạo điều kiệnđể phát triển nhiều ngành công nghiệp
Trang 29để phát triển công nghiệp?
Gv kết luận, ghi bảng
?Địa phương em có tài nguyên gì thuận lợi
cho phát triển công nghiệp
Hs liên hệ trả lời
Gv chiếu bản đồ KSVN:
? Dựa vào bản đồ Khoáng sản, và kiến thức
đã học, nhận xét về ảnh hưởng của sự phânbố tài nguyên khoáng sản tới phân bố một số
ngành công nghiệp trọng điểm?
Hs suy nghĩ trả lời
? Ý nghĩa của các nguồn tài nguyên có trữ
lượng lớn đối với phát triển và phân bố côngnghiệp
- Sự phân bố tài nguyên tạo ra thế mạnhkhác nhau về công nghiệp của từng vùng
? Trong quá trình khai thác tài nguyênkhoáng sản cần quan tâm đến vấn đề gì
Hs trả lời
Gv kết luận, ghi bảng
? Kể tên các tài nguyên khoáng sản ở địaphương em
Hs liên hệ kể
Gv nhấn mạnh thêm
- Một số tài nguyên có trữ lượng lớn->
phát triển các ngành công nghiệp trọngđiểm
- Sự phân bố tài nguyên tạo ra thế
mạnh khác nhau về công nghiệp củatừng vùng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nhân tố kinh
tế- xã hội (20 phút)
- Gọi học sinh đọc mục 2 sgk
? Dựa vào kênh chữ mục II, kết hợp vốn hiểubiết hoàn thành phiếu học tập?
II Các nhân tố kinh tế- xã hội
? Trình bày đặc điểm nổi bật, thuận lợi, khó
khăn của các nhân tố?
Gv treo bảng phụ có ghi có ghi các nhân tố,đặc điểm nổi bật, thuận lợi, khó khăn Yêucầu Hs thảo luận nhóm, hoàn thành bảng
Các nhóm thảo luận trong 7’ theo sự phâncông để hoàn thành nội dung trên Lưu ý các
ý dễ dành cho các bạn yếu
Gv gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét, bổ sung
Gv kết luận, chốt kiến thức
vào các nguồn lực Kinh tế - xã hội.
Nhân tố Đặc
điểm
Thuậnlợi
Trang 30Hs trả lời: Tạo môi trường cạnh tranh, cải tiến
mẫu mã…
? Sản phẩm công nghiệp của nước ta đang
gặp những khó khăn gì
- Sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập
? Vai trò của các nhân tố kinh tế – xã hội đối
với sự phát triển và phân bố công nghiệp
Hs suy nghĩ, trả lời
? Địa phương em (huyện) có những cơ sở sản
xuất công nghiệp nào
Hs liên hệ thực tế địa phương để trả lời
Gv giới thiệu một số cơ sở sản xuất công
nghiệp: nhà máy nước khoáng Bang, Nhà
máy may 10
4 Thị
trường
4 Củng cố bài học (4 phút)
Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 1 SGK:
+ Các yếu tố đầu vào: Nguyên liệu, nhiện liệu, lao động…
+ Các yếu tố đầu ra: Thị trường
Chính sách vừa là yếu tố đầu vào, vừa là yếu tố đầu ra
* Yêu cầu Hs về nhà vẽ bản đôĚ tư duy về nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà (1phút)
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong vở TBĐ
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới Kể tên các ngành công nghiệp, các trung tâm công
nghiệp lớn của nước ta
Phụ lục
Nhân tố Đặc điểm nổi
bật
1 Dân cư và
lao động
- Dân số đông - Có khả năng tiếp
thu…
- Lao động dồi dào
- Lao động ít qua đàotạo
2 Cơ sở
VCKT và cơ
sở hạ tầng
- Chưa đồng bộ,chỉ có ơ một số
- Khuyến khích đầu tưtrong và ngoài nước
- Vốn đầu tư còn ít
- Chỉ phổ biến ở cácvùng trọng điểm
4 Thị trường - Thị trường rộng - Có lợi thế thị trường
trong và ngoài nước
- Mẫu mã, chất lượng
- Sức ép thị trườnglớn
Trang 31Ngày soạn: 3 /10/2018 Ngày dạy: 6/10/2018
Tiết 12- Bài 12:
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nắm đựơc công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng, các ngành trọng điểm chiếm tỉ
trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp, sự phát triển của các ngành này
- Biết được 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất Việt Nam
2 Kỹ năng
- Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp
- Xác định trên bản đồ công nghiệp các vùng tập trung công nghiệp, trung tâmcông nghiệp lớn của mỗi vùng kinh tế
3 Thái độ
- Bồi dưỡng cho học sinh về ý thức, thái độ cần phải góp sức vào việc xây dựngnền kinh tế
Giảm tải: Mục II Phần 3 Một số ngành công nghiệp nặng khác ( Không học)
Câu hỏi 3 không yêu cầu trả lời
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh,biểu đồ
II Phương tiện dạy học
* Đối với GV: - Bản đồ công nghiệp Việt Nam
* Đối với HS: SGK
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển Nông, Ngư nghiệp đối với ngành côngnghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
? Những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố kinh tế - xã hội đối với sự phát triểnvà phân bố công nghiệp
3 Bài mới ( 35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu ngành
công nghiệp ( 10 phút)
I Cơ cấu ngành công nghiệp
Gv giới thiệu về hệ thống công nghiệpcủa nước ta
Hs lắng nghe
? Thế nào là ngành công nghiệp trọng
Trang 32điểm (Dành cho Hs Y - K)
- Là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu
CN
? Vai trò của các ngành công nghiệp trọng
điểm
Quan sát h12.1? Sắp xếp thứ tự các ngành
công nghiệp trọng điểm ở nứơc ta theo tỉ
trọng từ lớn đến nhỏ?
Hs quan sát h12.1 nêu được:
- Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng
? Nhận xét cơ cấu công nghiệp?
Hs trả lời, hs # nhận xét, bổ sung
Gv kết luận, ghi bảng
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm
đã hình thành
Hoạt động 2: Tìm hiểu các ngành công
nghiệp trọng điểm ( 20 phút)
Thảo luận nhóm (7 phút)
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
- Dựa vào H12.2, 12.3 kết hợp kiến thức
đã học, một nhóm hoàn thành một ngành
theo bảng kẽ sẳn
Gv cho Hs thảo luận trong 7 phút
Trong quá trình Hs làm việc theo nhóm,
Gv có sự quan tâm giúp đỡ cho Hs Y-K ,
nhắc nhở nhóm trưởng nên dành những
câu hỏi dễ cho các bạn yếu
Gọi đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
Gv kết luận ở bảng nguồn
* Chú ý : Gv yêu cầu hs vừa phát biểu
vừa chỉ bản đồ các trung tâm CN ? Nhận
xét sự phát triển và phân bố các ngành CN
trọng điểm
Gv sửa sai cho Hs trong cách chỉ bản đồ
Ngành Phát triển dựa trên thế
mạnh Cơ cấu s ản phẩm chủ yếu Phân bố
- Nhu cầu của con người
- Chế biến sản phẩmtrồng trọt, chănnuôi, thủy sản
- TPHCM, Hà Nội, HảiPhòng, Hoà Bình, Đà
Nẵng
- CN dệt - Ưu thế về nguồn lao - Ngành dệt may, - TPHCM, Hà Nội, Đà
Trang 33may động đông, giá rẻ sản xuất hàng tiêu
dùng
Nẵng, Nam Định
Hoạt động 3: Tìm hiểu các trung tâm
công nghiệp lớn ( 5 phút)
? Dựa vào h12.3 xác định 2 khu vực tậptrung công nghiệp lớn nhất của nước ta
Hs quan sát lược đồ xác định được:
- Đồng bằng Sông Hồng Và phụ cận
- Đông Nam Bộ
- Thành Phố HCM, Hà Nội, Đồng Nai…
? Kể tên một số TTCN tiêu biểu và cácngành công nghiệp chủ yếu của 2 khuvực đó
Gọi Hs lên chỉ bản đồ
Gv chốt kiến thức và ghi bảng
? Kể tên các khu công nghiệp và cácngành công nghiệp chủ lực ở địa phươngem?
Hs trả lời: TTCN Bắc Đồng Hới
Gv nhấn mạnh thêm
III Các trung tâm CN lớn
- Tập trung CN lớn: TPHCM, Hà
Nội
- Hai khu vực tập trung CN cao nhất+ Đồng bằng sông Hồng và vùngphụ cận
+ Đông Nam Bộ
4 Củng cố bài học ( 4 phút)
? Gọi Hs lên bảng xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế
ở nước ta ? ? Điền vào bản đồ trống các mỏ than, dầu khí hiện đang được khai thác
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học các câu hỏi cuối bài Hoàn thành bài tập ở TBĐ
- Vẽ bản đồ tư duy về Ngành công nghiệp qua 2 bài đó học
- Chuẩn bị bài 13 Tìm hiểu về các hoạt động dịch vụ ở nước ta
PHỤ LỤC
Bản đồ tư duy về ngành công nghiệp tham khảo
Trang 34
Ngày soạn: 8/10/2018 Ngày dạy: 10/ 10/2018
Tiết 13 – Bài 13:
VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
I Mục tiêu bài học
- Thấy được sự cần thiết phải khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí và
BVMT trong quá trình phát triển công nghiệp
2 Kỹ năng.
- Có kỹ năng phân tích sơ đồ, xác lập các mối quan hệ giữa TNTN và MT với hoạtđộng sản xuất công nghiệp
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường, hệ sinh thái để ngành dịch vụ phát triển
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Hãy chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng ?
3 Bài mới ( 35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong
Trang 35Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu ngành dịch
vụ ( 8 phút)
nền kinh tế.
1 Cơ cấu ngành dịch vụ.
- Hs dựa vào H13.1 kết hợp hiểu biết:
? Kể các ngành dịch vụ nước ta năm 2002?
(Hs yếu)
Hs: Dựa vào H13.1 đọc các ngành dịch vụ
Gv kết luận, ghi bảng
Cho Hs thảo luận bàn:
? Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế
càng phát triển thì các hoạt động dịch vụcàng trở nên đa dạng ?
? Địa phương em có những dịch vụ gì đangphát triển
Hs làm việc theo bàn để hoàn thành nộidung câu hỏi
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của dịch vụ
( 8 phút)
Gọi Hs đọc Ttin mục 2 Sgk:
? Ngành dịch vụ có vai trò như thế nào với sản xuất và đời sống ( HS Y – K)
? Phân tích vai trò của ngành Bưu chính viễn thông, Giao thông vận tải trong đời sống và sản xuất ?
Gv gợi ý:
- Ngành BCVT không vận chuyển kịp thờithì điều gì xảy ra?
- Không có ngành GTVT thì đời sống và
sản xuất có tiến hành thuận lợi không?
- Biến động giá cả thị trường trên thị trườngnếu không nắm bắt kịp thời thì có ảnhhưởng gì không?
Hs lắng nghe gợi ý để trả lời
Gv nhận xét, ghi bảng
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm phát
triển của dịch vụ ( 9 phút)
Đọc ttin SGK cho biết ngành dịch vụ chiếmbao nhiêu % lực lượng lao động của nước ta
Hs trả lời
- Ngành dịch vụ nước ta có cơ cấu phứctạp, đa dạng, gồm dịch vụ sản xuất, dịch
vụ tiêu dùng và dịch vụ công cộng
- Kinh tế càng phát triển thì hoạt độngdịch vụ càng đa dạng
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
- Vận chuyển nguyên liệu, vật tư sảnxuất cho các ngành kinh tế
- Tiêu thụ sản phẩm, tạo mối liên hệ giữacác ngành, các vùng
- Tạo việc làm, nâng cao đời sống
II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1 Đặc điểm phát triển
- Chiếm 25% lao động, 38,5% GDP
- Ngày càng phát triển đa dạng, nhiều cơhội để vươn lên
? Tính tỷ trọng của các nhóm dịch vụ tiêudùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộngvà nêu nhận xét
? Qua đó em có nhận xét gì về ngành dịch
vụ ở nước ta
- Ngành dịch vụ nước ta so với một số
nước trên thế giới chưa thật phát triển
Trang 36GV chuẩn xác kiến thức, ghi bảng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phân bố của
Tập trung ở đồng bằng, Hà Nội, Thành Phố
HCM (phân bố không đều)
? Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta
phân bố không đều?
Gv kết luận, ghi bảng
? Cho biết 2 trung tâm dịch vụ lớn của nước
ta
Hs trả lời : HN và TPHCM
Cho hs liên hệ với các hoạt động dịch vụ ở
địa phương
2 Đặc điểm phân bố
- Phân bố: phụ thuộc phân bố dân cư,phát triển kinh tế khu vực
- Hà Nội và TPHCM là 2 trung tâm dịch
vụ lớn nhất
4 Củng cố bài học ( 4 phút)
Gv treo sơ đồ trống lên bảng, yêu cầu Hs hoàn thành sơ đồ
* Vẽ bản đồ tư duy về ngành dịch vụ
Các ngành dịch vụ
Dịch vụ sản xuất Dịch vụ tiêu dùng Dịch vụ công cộng
Trang 375 Hướng dẫn về nhà ( 1phút)
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại
- Đọc trước bài mới Lưu ý: + Tìm hiểu các tuyến đường của nước ta + Địa phương em có tuyến đường nào đi qua
Ngày soạn: 10 /10/2018 Ngày dạy: 13 /10/2018
Tiết 14 -Bài 14:
GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I Mục tiêu bài học
- Đọc và phân tích lược đồ GTVT của nước ta
- Xác định trên bản đồ GTVN một số tuyến giao thông quan trọng và một số đầumối giao thông lớn
3 Thái độ
- Bồi dưỡng cho h/s ý thức bảo vệ các tuyến GTVT
4 Định hướng phát triển năng lực
Trang 38- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Dựa vào nội dung bài 13 em hãy lập sơ đồ các ngành dịch vụ theo mẫu trang 50bài tập 1 SGK?
1 Bài mới ( 35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt đông 1: Tìm hiểu ý nghĩa của
ngành giao thông vận tải ( 5 phút)
- Dựa vào thực tế và kênh chữ ở mục 1.I
trả lời câu hỏi:
? Trình bày ý nghĩa của ngành GTVT
- Rất quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế xã hội
? Tại sao khi chuyển sang kinh tế thị
trường, GTVT phải đi trước một bước ?
Hs trả lời: vì có ý nghĩa rất quan trọng
Gv kết luận, ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại hình
GTVT ( 13 phút)
Dựa vào sơ đồ, bảng 14.1 trang 51SGK:
? Nước ta có những loại hình GTVT nào?
(Hs yếu)
? Loại hình vận tải nào chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong vận chuyển hàng hóa? Tại sao ?
? Ngành nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất?
Tại sao?
Gv kết luận, ghi bảng
- Dựa vào H14.1và bản đồ treo tường kết
hợp kiến thức:
? Trình bày vai trò, tình hình phát triển,
I Giao thụng vận tải
1 Ý nghĩa
- Rất quan trọng đối với sự phát triển kinhtế xã hội
2 GTVT nước ta đã phát triển đầy đủ
các loại hình
- Có đủ loại hình vận tải
- Đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Đường hàng không có tỷ trọng tăngnhanh nhất
Trang 39xác định các tuyến đường quan trọng cáccảng biển, sân bay.
Đại diện trả lời và chỉ bản đồ
Nhóm # nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn xác kiến thức
? Phân tích ý nghĩa kinh tế của một số
tuyến đường bộ, cảng bến, cảng hàngkhông quan trọng ?
? Liên hệ thực tế địa phương em
? Em có nhận xét gì về đặc điểm các loạihình giao thông vận tải ở nước ta
Hs trả lời
Gv chuẩn xác kiến thức Dựa vào thực tế cho biết Quảng Bình có
những tuyến giao thông quan trọng nào?
Hs liên hệ trả lời
Gv giới thiệu thêm
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành bưu chính
viễn thông ( 17 phút)
Dựa vào kênh chữ mục II, H14.3
? Nêu nhiệm vụ cơ bản cuả ngành Bưuchính viễn thông
Hs nghiên cứu và quan sát
- Đưa Việt Nam trở thành 1 nước côngnghiệp
? Nhận xét tốc độ phát triển điện thoại từ
năm 1991 đến năm 2002
? Trình bày thành tựu của các ngành bưuchính
? Thử hình dung sự phát triển của ngànhtrong những năm tới sẽ làm thay đổi đờisống xã hội ở địa phương như thế nào Liên hệ sự phát triển của bưu chính viễnthông ở địa phương em
Hs liên hệ trả lời
Gv giới thiệu thêm về các lĩnh vực BCVT
- Ngành GTVT đang được đầu tư lớn và
có hiệu quả : Nâng cấp các tuyến đường ,cảng biển, cảng hàng không Bắc cầu mớithay cho phà, ngành hàng không được hiệnđại hóa nhanh, mở rộng mạng lưới quốc tế
và nội địa
II Bưu chính viễn thông
- Ý nghĩa : Đẩy nhanh tốc độ phát triểnkinh tế, hội nhập nền kinh tế thế giới
- Phát triển nhanh, được đầu tư lớn có hiệuquả
- Số người dùng điện thoại tăng vọt, số
thuê bao Internet tăng rất nhanh
4 Củng cố bài học( 4 phút)
Trang 40? Chỉ trên bản đồ các quốc lộ : 1A, đường HCM, quốc lộ 5,1 8, 28, 51 *Vẽ bản đồ tư duy về các loại hình giao thông vận tải của nước ta? Ưu điểm và hạn
chế của nó:
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học bài và làm bài tập ở TBĐ
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới Tìm hiểu về các chợ có quy mô lớn và các địadanh du lịch nổi tiếng của nước ta
Ngày soạn: 14 /10/2018 Ngày dạy: 17/10/2018
Tiết 15 - Bài 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm được tình hình phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch nước ta
- Thấy được nước ta có nhiều tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thànhngànhkinh tế trọng điểm
- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và TPHCM là 2 trung tâm thương mại,
du lịch lớn nhất cuả Việt Nam
2 Kỹ năng
- Biết phân tích bảng số liệu , đọc và phân tích biểu đồ, tìm ra các mối liên hệ địa lý
3 Thái độ
- Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
II
Chuẩn bị