LỜI MỞ ĐẦUTiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạtđộng trong nền kinh tế th
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ
GVHDSVTH LỚP
: Nguyễn Ngọc Đức : Nguyễn Thiện Trâm Anh : 11CQT02
Trang 21
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập và làm đề tài thực tập của Khoa Quản Trị Kinh Doanhtrường Cao Đẳng Kinh Tế TP.HCM là không dài nhưng đối với bản thân em là rấtquý báu Em không thể hoàn thành đề tài thực tập này nếu không có sự giúp đỡ củanhiều người
Trước hết, em xin cảm ơn đến tất cả quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh
đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt khóa học vừa qua Những kiến thức nàykhông chỉ giúp em viết nên một đề tài thực tập hoàn chỉnh mà còn là kiến thức nềntảng cho em trong quá trình làm việc sau này
Trong suốt thời gian thực tập, dưới sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòngkinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sắt thép Đại Nam, em mới
có những thông tin và kiến thức thực tế để hoàn thành đề tài này Em gửi lời cảm ơntới Ban Giám Đốc công ty cùng các anh chị phòng ban khác đã tạo điều kiện để em
có thể học hỏi từ thực tế công ty
Và cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Ngọc Đức đã hướngdẫn, chỉ bảo em viết đề tài theo đúng hướng và chính xác một cách tận tình, chuđáo
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Nguyễn Thiện Trâm Anh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm 2018
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày…tháng…năm 2018
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1- Bảng thống kê phòng tiêu thụ (Nguồn: Phòng Tổ Chức-Lao động-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép Đại Nam)
Bảng 2.2- Bảng tình hình bán ra qua các năm (Nguồn: Phòng tiêu thụ - công ty TNHH MTV sắt thép Đại Nam) Bảng 2.3- Đánh giá tốc độ tăng doanh số của quý II so với các quý trong năm
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 10
1.1 Khái niệm Marketing 10
1.2 Khái quát về Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix) 11
1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động bán hàng 11
1.3.1 Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô 11
1.3.1.1 Thị trường 11
1.3.1.2 Quy mô dân số 11
1.3.1.3 Môi trường tài nguyên, thiên nhiên 11
1.3.1.4 Môi trường công nghệ kỹ thuật 12
1.3.1.5 Môi trường pháp luật chính trị 12
1.3.1.6 Môi trường văn hóa xã hội 12
1.3.2 Ảnh hưởng từ môi trường vi mô 12
1.3.2.1 Khách hàng 12
1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 13
1.3.2.3 Nhân viên bán hàng 14
1.3.2.4 Nhà cung cấp 15
1.3.3 Ảnh hưởng từ môi trường nội bộ 16
1.4 Các hoạt động xúc tiến hỗ trợ cho công tác tiêu thụ sản phẩm 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SẮT THÉP ĐẠI NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2016 – 2018 18
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18
2.1.2 Cơ cấu bộ máy của công ty 18
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công ty Đảm nhận các trách nhiệm: 18
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty 20
2.1.3.1 Chức năng của công ty 20
2.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty 20
Trang 82.2.1 Giới thiệu tổng quan về phòng kinh doanh 21
2.2.2 Tình hình bán hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh 22
2.2.2.1 Kênh phân phối sản phẩm 22
2.2.2.2 Các hình thức bán hàng tại công ty 23
2.2.3 Phân tích tình bán ra sản phẩm tại TP.Hồ Chí Minh 24
Phân tích tình hình bán ra theo thị trường24 Phân tích tình hình bán ra theo thời gian25 2.3 Phân tích tính cân đối giữa khả năng sản xuất và bán ra của công ty 26
2.4 Đánh giá công tác bán hàng tại công ty 27
2.4.1 Điểm mạnh 27
2.4.2 Điểm yếu 27
2.4.3 Cơ hội 27
2.4.4 Thách thức 28
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SẮT THÉP ĐẠI NAM 29
3.1 Định hướng phát triển 29
3.1.1 Mục tiêu tổng thể của công ty 29
3.1.2 Mục tiêu cụ thể trong công tác bán hàng 29
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng tại công ty 29
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạtđộng trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trìnhdùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất, theo đó các doanh nghiệp saumỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã
bỏ ra và có lãi Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ta thấy rằng không có tiêu dùngthì không có hoạt động sản xuất Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trườngthì phải căn cứ vào việc tiêu thụ sản phẩm được hay không Hoạt động tiêu thụsản phẩm là quá trình chuyển hóa từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giátrị hàng hóa sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụbao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạtđộng nghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức vàquản lý hệ thống kho tàng, xây dựng chương trình bán Muốn cho các hoạtđộng này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hóa của doanh nghiệp có thểtiếp xúc một cách tối đa với khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trênthị trường, chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng pháttriển lớn mạnh Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ chưa được các doanhnghiệp chú ý một cách đúng mức, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước.cácdoanh nghiệp nhà nước vẫn chưa hoàn toàn xóa bỏ được các ý niệm tiêu thụtrước đây, việc tiêu thụ hoàn toàn do nhà nước thực hiện thông qua các doanhthương nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể dựavào Nhà nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ, các doanh nghiệpphải tự mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêuthụ được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất Một trong các chương trình đóchính là chương trình về xây dựng các biện pháp và chính sách phù hợp , vì vậy
em mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động chiêu
thị cổ đông tại Công ty TNHH MTV Sắt thép Đại Nam” cho bài Báo cáo tốt
nghiệp của mình
Trang 10 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và tìm hiểu về hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Sắt thép Đại Nam
Phân tích những thuận lợi và khó khăn của hoạt động bán hàng tại công ty
Nghiên cứu đưa ra các biện pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là hoạt động bán hàng của Công ty Nghiên cứucác kỹ năng cần thiết, các điều kiện, các phương pháp để đạt hiệu quả trong hoạtđộng bán hàng Ngoài ra còn nghiên c ứu cách thức quản lý bán hàng thực tế củaCông ty, để có thể hiểu được tổng thể bán hàng của Công ty đồng thời đưa ra một
số cách thức tốt nhất phù hợp để áp dụng vào Công ty
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính bằng việc thu thập số liệu thứ cấp như: thông tin cơ bản
về công ty, lĩnh vực hoạt động, số lao động, giá trị tài sản cố định, nguồn vốn, doanhthu, lợi nhuận của công ty và cơ sở lý thuyết
Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận thực tiễn
Trang 11Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty THHH MTV Sắt thép Đại Nam giai đoạn 2016 – 2018
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng bằng phuong pháp quảng cáo tại Công ty THHH MTV Sắt thép Đại Nam
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
1.1 Khái niệm Marketing
1.1.1 Marketing là gìTheo Phillip Kotler: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi Thông qua hoạt độngmarketing mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thôngqua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
1.1.2 Chức năng của marketing
- Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng
- Kích thích cải tiến sản xuất để thích nghi với biến động của thị trường và khách hàng
- Thoả mãn ngày càng cao nhu cầu khách hàng
- Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.3 Vai trò của marketing
- Giúp cho Công ty hoạt động nhịp nhàng, không bị ngưng trệ, nắm bắt được thị hiếu nhu cầu của khách hàng đồng thời xác định vị trí của Công ty trên thương trường
Marketing là sản sinh ra nhiệt tình của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ
phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán
được
Trang 121.2 Khái quát về Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix)
1.2.1 Định nghĩaMarketing – Mix là sự phối hợp hoạt động của những thành phần Marketing saocho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế nhằm củng cố vị trí của xí nghiệphoặc Công ty trên thương trường Nếu phối hợp tốt sẽ hạn chế rủi ro, kinhdoanh, thuận lợi, có cơ hội phát triển, lợi nhuận tối đa
1.2.2 Thành phần của Marketing – MixProduct : Sản xuất cái gì? Thế nào? Bao nhiêu? Chiến lược sản phẩmPrice : Giá bán bao nhiêu? Khung giá Chiến lược giá
Place : Bán ở đâu? Lúc nào? Chiến lược phân phốiPromotion : Bán bằng cách nào? Chiến lược chiêu thị
1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động bán hàng
có thể vạch ra được những chiến lược kinh doanh đúng đắn cho mình
1.3.1.2 Quy mô dân số
Quy mô dân số quyết định đến quy mô của thị trường vì vậy nó có ảnhhưởng rất lớn đến chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp
1.3.1.3 Môi trường tài nguyên, thiên nhiên
Trang 13Đó là các nhân tố liên quan đến điều kiện của đất nước Điều kiện này sẽ gâythuận lợi hoặc khó khăn đến khai thác cung ứng nguyên vật liệu cho doanh nghiệpsản xuất ra sản phẩm dịch vụ.
1.3.1.4 Môi trường công nghệ kỹ thuật
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật là cơ hội để các doanh nghiệp cải tiến sảnphẩm, tăng năng xuất, ra đời những sản phẩm chất lượng
1.3.1.5 Môi trường pháp luật chính trị
Các thể chế pháp luật nhà nước có ảnh hưởng và nó áp đặt lên mọi hoạtđộng của một doanh nghiệp nói chung và chiến lược sản phẩm nói riêng
1.3.1.6 Môi trường văn hóa xã hội
Trên thực tế ảnh hưởng của yếu tố này thường xảy ra chậm khó nhận ranhưng đây là yếu tố rất quan trọng Mỗi dân tộc có nền văn hóa lối sống ảnh hưởngđến mỗi cá nhân và hành vi tiêu dùng của họ Vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.3.2 Ảnh hưởng từ môi trường vi mô
1.3.2.1Khách hàng
Khách hàng là đối tượng doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường,quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu
Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyênbiến đổi Nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu lại chi phối của nhiều yếu tố như:
Thu nhập: là yếu tố có tác động rất lợi đến nhu cầu và khả năng mua hàngcủa người tiêu dùng Thu nhập càng cao thì nhu cầu càng lớn và ngược lại
Tuổi tác: Ở những độ tuổi khác nhau khách hàng có những nhu cầu về cácloại sản phẩm cũng khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần phân chia khách hàng thànhnhững nhóm theo những độ tuổi khác nhau để dễ dàng phục vụ
Tập quán tiêu dùng, trình độ văn hoá, nhận thức và thị hiếu của người tiêudùng Khi có trình độ học vấn cao thì người tiêu dùng có nhu cầu về các sản phẩm
có giá trị văn hoá , giá trị kinh tế, sản phẩm khoa học kỹ thuật tiên tiến Thói quen
và tâm lý bán hàng đối với từng loại hàng hoá, người tiêu dùng thường có thói quen
Trang 14như thế nào? Tâm lý mua ra sao? Đó là những yếu tố không thể không xem xét khidoanh nghiệp tổ chức bán hàng.
Đặc điểm dân tộc, chủng tộc, tôn giáo: thường thì mỗi dân tộc có sở thích,mối quan tâm khác nhau về đặc điểm hàng hoá mà họ mua
Nhu cầu sự biến đổi nhu cầu của khách hàng lại ảnh hưởng đến toàn bộ các quyếtđịnh bán hàng của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõikhách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ Để nắm bắt và theo dõicác thông tin về khách hàng, doanh nghiệp thường tập trung vào năm loại thịtrường sau:
Thị trường tiêu dùng: các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng hóa và dịch vụcho mục đích tiêu dùng cá nhân
Thị trường khách hàng là doanh nghiệp chế biến: Các tổ chức và doanhnghiệp mua hàng hóa và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử dụng vàomột quá trình sản xuất khác
Thị trường buôn bán trung gian: các tổ chức và cá nhân mua hàng hóa vàdịch vụ với mục đích bán lại để kiếm lời
Thị trường các cơ quan của Đảng và nhà nước: mua hàng hóa và dịch vụ vớimục đích sử dụng cho lĩnh vữc quản lý và hoạt động công cộng hoặc để chuyển giaotới các tổ chức, cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng
Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng, ngườisản xuất, người mua trung gian và chính phủ ở các quốc gia khác
Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên các thị trường trên
là không giống nhau Do đó tính chất ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của cácdoanh nghiệp cũng khác, bởi vậy nó còn được nghiên cứu riêng tùy thuộc vào mức
độ tham gia vào các thị trường của mỗi doanh nghiệp
1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau
Theo quan điểm bán hàng xem xét cạnh tranh trên bốn cấp độ:
Cạnh tranh mong muốn tức là với cùng một lượng thu nhập người ta có thểdùng với các mục đích khác nhau Khi dùng vào mục đích này có thể thôi khôngdùng vào mục đích khác Cơ cấu chi tiêu có thể phản ánh một xu hướng tiêu dùng
và do đó tạo nên cơ hội hay đe dọa hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Khi
Trang 15nghiên cứu đối thủ cạnh tranh mong muốn, điều quan trọng là phải biết được xuhướng tiêu dùng và có cách thức người ta phân bổ thu nhập cho tiêu dùng.
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để thỏa mãn cùng một mongmuốn Ví dụ mong muốn về phương tiện đi lại có thể tạo ra sự cạnh tranh giữa cáchãng bán xe con, xe gắn máy và các hãng vận tải khách Khi nghiên cứu đối thủcạnh tranh này, doanh nghiệp cần phải biết thị trường có thái độ như thế nào đốivới các loại sản phẩm khác nhau và quan niệm của họ về giá trị tiêu dùng mỗi loại
Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm: Khi quan tâm đến đối thủ cạnhtranh này, các nhà quản trị bán hàng cần phải biết thị hiếu của từng thị trường đốivới các dạng sản phẩm khác nhau
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu: Khi nghiên cứu cạnh tranh giữa các nhãnhiệu các nhà quản trị bán hàng cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu của các công tytương ứng
Trong bốn loại cạnh tranh trên, mức độ gay gắt sẽ tăng dần từ 1 đến 4 Khi xem xétcạnh tranh, các doanh nghiệp phải tính tới cả bốn cấp độ để quyết định các phương
án bán hàng của mình
1.3.2.3 Nhân viên bán hàng
Nhân viên bán hàng chuyên nghiệp phải là người được đào tạo nghiệp vụ mộtcách bài bản Họ có mặt trong quá trình kinh doanh không chỉ để bán sản phẩm, màcòn để xây dựng và duy trì mối quan hệ thân thiện, lâu dài với khách hàng Họ lànhững nhà chuyên môn có khả năng phát hiện và giải quyết mọi vấn đề khó khăncủa khách hàng thông qua những giải pháp sáng tạo và linh hoạt Các nhân viên bánhàng sẽ truyền tải thông điệp đến khách hàng về lợi ích và tính ưu việt của sảnphẩm/dịch vụ, đồng thời tiếp nhận phản hồi của khách hàng về sản phẩm bán ra
Điều này đã khiến nhân viên bán hàng trở thành một công cụ truyền thông hữuhiệu nhất trong số tất cả các công cụ truyền thông mà bạn đang có Nhân viên bánhàng có thể làm điều mà ngay cả một nội dung quảng cáo tốt nhất cũng không làmđược: xây dựng mối quan hệ cá nhân lâu dài với người có quyền quyết định việcmua sắm
Nhiều chuyên gia nhân sự đề xuất rằng bạn nên bắt đầu từ những nơi bạn muasắm Nhân viên bán hàng thường hoạt động trong nhiều lĩnh vực ngành nghề khácnhau, bởi thế mỗi người sẽ tiến hành công việc theo cách riêng của mình Hãy chú ýquan sát những nhân viên bán hàng mà bạn đối mặt khi đóng vai người tiêu dùng
Họ đã và đang làm những gì để bạn cảm thấy thoải mái khi giao dịch với họ Việc
Trang 16nhận ra các đặc điểm chủ yếu của một nhân viên bán hàng giỏi là bước đi vô cùngquan trọng.
Đó phải là một người hội đủ các tính cách như có động cơ làm việc lớn liênquan đến tiền bạc, ham muốn học hỏi, tự tin, sẵn sàng đón nhận thách thức, kiên trì,
có tính ganh đua, có khả năng đối phó những lời từ chối, có các kỹ năng lắng nghetốt Ngoài những kỹ năng về nghề nghiệp, bạn cần tìm kiếm những nhân viên bánhàng có trực giác nhạy bén để cảm thông, đoán ý và thấu hiểu khách hàng Vì vậynhân viên bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả bán hàng của mỗi doanhnghiệp
Những người cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảocung ứng các yếu tố cần thiết cho công ty để có thể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụnhất định
Bất kì một sự biến đổi nào từ phía nhà cung ứng, sớm hay muộn trực tiếp haygián tiếp cũng sẽ gây ra đến hoạt động bán hàng của công ty Nhà quản lý phải luôn
có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả… Hiệntại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất hàng hóa dịch vụ nhất định,tồi tệ hơn có thể buộc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất
Nhà cung ứng nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọngkhông thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, chấtlượng, giá cả và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới sửdụng hiệu quả nguyên vật liệu Cụ thể nếu việc cung ứng nguyên vật liệu diễn rasuôn sẻ thích hợp thì sẽ không làm ảnh hưởng giai đoạn quá trình sản xuất do đó sẽnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sử dụng nguyên vật liệucủa các doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí kinh doanh vàgiá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ýnghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
sử dụng tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp có thể hạ giá