1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty tnhh một thành viên hoa sen hà nam

118 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Hoa Sen Hà Nam
Tác giả Nguyễn Thị Diễm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trường học Trường Đại Học Công Đoàn
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 689,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Đề tài NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HOA SEN HÀ NAM 1 Bảo mật[.]

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NGÀNH : QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Đề tài:

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

HOA SEN HÀ NAM

Bảo mật

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài báo cáo Nghiên cứu khoa học “Nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hoa Sen Hà

Nam” là công trình nghiên cứu độc lập do nhóm nghiên cứu thực hiện dưới sự

hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thanh Thảo Nghiên cứu chưa được công bố

trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong

báo cáo là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy

định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Nhóm nghiên cứu xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của nghiên cứu khoa

học

Đại diện nhóm nghiên cứu

Nguyễn Thị Diễm

Bảo mật

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay nhóm nghiên cứu đã hoàn thành

báo cáo Nghiên cứu khoa học với đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hoa Sen Hà Nam” Nhóm nghiên

cứu xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo của trường Đại học

Công Đoàn, khoa Quản trị nhân lực - những người đã tận tình dạy bảo giúp đỡ và

định hướng cho nhóm nghiên cứu trong quá trình học tập và nghiên cứu Nhóm

nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh Thảo, người

đã định hướng, tận tình chỉ bảo và dìu dắt trong quá trình nghiên cứu đề tài

Nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu

hạn Một thành viên Hoa Sen Hà Nam và các đồng nghiệp đã cung cấp những số

liệu cần thiết, sẵn lòng giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Xin trân trọng cảm ơn!

Bảo mật

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

7 Kết cấu của báo cáo

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong

doanh nghiệp

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Nguồn nhân lực

1.1.2 Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.1.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2 Các yếu tố cấu thành và các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

trong doanh nghiệp

1.2.1 Thể lực

Bảo mật

Trang 5

1.2.2 Trí lực

1.2.3 Tâm lực

1.2.4 Cơ cấu nguồn nhân lực

1.3 Một số hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh

nghiệp

1.3.1 Hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực

1.3.2 Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực

1.3.3 Hoạt động đãi ngộ nguồn nhân lực

1.3.4 Hoạt động tạo môi trường, điều kiện làm việc và chế độ nghỉ ngơi

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong

doanh nghiệp

1.4.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp

1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số doanh

nghiệp và bài học rút ra cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

Hoa Sen Hà Nam

1.5.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp

1.5.2 Bài học rút ra cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hoa Sen Hà

Nam

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên Hoa Sen Hà Nam

2.1 Giới thiệu chung về Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Cơ cấu bộ máy của Công ty

Bảo mật

Trang 6

2.1.3 Tình hình kinh doanh của Công ty

2.1.4 Cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty

2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên

Hoa Sen Hà Nam

2.2.1 Thực trạng trí lực

2.2.2 Thực trạng thể lực

2.2.3 Thực trạng tâm lực

2.3 Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

TNHH một thành viên Hoa Sen Hà Nam

2.3.1 Thực trạng hoạt động tuyển dụng tại Công ty

2.3.2 Thực trạng hoạt động đào tạo nguồn nhân lực của Công ty

2.3.3 Thực trạng hoạt động đãi ngộ nguồn nhân lực của Công ty

2.3.4 Thực trạng hoạt động tạo môi trường điều kiện làm việc và nghỉ ngơi của

Công ty

2.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

TNHH một thành viên Hoa Sen Hà Nam

2.4.1 Nhân tố bên ngoài Công ty

2.4.2 Nhân tố bên trong Công ty

2.5 Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

TNHH một thành viên Hoa Sen

2.5.1 Những thành tựu đạt được

2.5.2 Những hạn chế tồn tại

2.5.3 Nguyên nhân

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

TNHH một thành viên Hoa Sen Hà Nam

Bảo mật

Trang 7

3.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công

ty TNHH Một thành viên Hoa Sen Hà Nam

3.1.1 Mục tiêu

3.1.2 Phương hướng

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH

Một thành viên Hoa Sen Hà Nam

3.2.1 Nâng cao thể lực

3.2.2 Nâng cao trí lực

3.2.3 Nâng cao tâm lực

3.2.4 Hợp lý về cơ cấu trong Công ty

3.2.5 Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực

Trang 8

10 ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

Bảo mật

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảo mật

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ

Sơ đồ

Bảo mật

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại ngày nay, nguồn nhân lực được coi là nguồn lực của mọi nguồn

lực và giữ vai trò trung tâm của toàn bộ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất kỳ xã hội, tổ chức nào Chỉ bằng cách

tuyển dụng hợp lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả thì tổ chức mới

có thể hoạt động trơn tru và đạt được thành công như mong muốn

Bất kỳ một doanh nghiệp hay công ty nào muốn hoạt động sản xuất kinh

doanh phát triển bền vững cũng đều phải hội đủ 2 yếu tố là nhân lực (con người) và

vật lực (vốn, công nghệ, mặt bằng,…) Trong đó, nhân lực đóng vai trò cực kỳ

quan trọng, quyết định tới sự sống còn và phát triển của cả doanh nghiệp Do vậy

mà hoạt động quản trị nhân lực luôn luôn phải được đặt lên hàng đầu Quản trị

nguồn nhân lực chính là khởi điểm cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Mỗi cá

nhân có trình độ sẽ tạo nên tổ chức mạnh, tổ chức mạnh sẽ làm cho doanh nghiệp

phát triển bền vững, nhân viên vừa phát huy được tối đa năng lực làm việc, doanh

nghiệp lại vừa nâng cao được vị thế của mình Tổ chức muốn tồn tại và phát triển

lâu dài nhất định phải có sự quản lý, sắp xếp và sử dụng đúng việc – đúng người –

đúng thời điểm, như vậy sẽ phát huy được thể mạnh của từng người trong tổ chức

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chưa sử dụng được tối đa năng suất của

nguồn nhân lực mà họ sở hữu Nguyên nhân cơ bản nằm ở sự yếu kém về công tác

quản trị nguồn nhân lực Những khó khăn, hạn chế trong quản trị nguồn nhân lực ở

Việt Nam đặt ra yêu cầu bức thiết phải thay đổi cơ bản hoạt động quản trị của con

người trong tổ chức để tránh việc lãng phí nguồn lực, tốn kém chi phí và thời gian

của các doanh nghiệm (DN)

Bảo mật

Trang 12

Là DN kinh doanh sản xuất ống thép mạ kẽm, thép cuộn xẻ băng, ống nhựa HDPE,

PPR, uPVC, phụ kiện nhựa và keo dán ống nhựa, Công ty Trách nhiệm hữu hạn

(TNHH) Một thành viên (MTV) Hoa Sen Hà Nam luôn có những chính sách thiết

thực nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự, đặc biệt là vấn đề đào tạo và phát

triển nguồn nhân lực Ngày nay, vai trò của quản trị nguồn nhân lực ngày càng

quan trọng bởi sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt và

nhân lực chính là yếu tố chiến lược tạo nên lợi thế cạnh tranh vốn có của từng

doanh nghiệp

Nhìn thấy tầm quan trọng và sự cần thiết trong hoạt động quản lý nâng cao chất

lượng nhân lực, xuất phát từ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người

đối với sự tăng trưởng của thời đại nói chung, nền kinh tế của một quốc gia cũng

như đối với một doanh nghiệp nói riêng Đồng thời, xuất phát từ thực trạng của

doanh nghiệp và ý nghĩa vô cùng to lớn của công tác nâng cao chất lượng nhân sự,

nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

tại công ty TNHH một thành viên Hoa Sen Hà Nam”.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

Trong quá trình tìm hiểu về vấn đề “Nâng cao chất lượng NNL” thông qua các giáo

trình, tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, sách báo, tạp chí,

… nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng bài toán nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

luôn là một chủ đề nóng hổi trong doanh nghiệp

Một số bài viết, nghiên cứu khác nhau xoay quanh vấn đề này cụ thể như:

Tiêu chuẩn lao động quốc tế (International labour standards for development and

social justice), ILO Tiêu chuẩn lao động quốc tế dựa trên các công ước thỏa thuận

của các tổ chức quốc tế, kết quả thừ các cuộc đánh giá, khảo sát và đưa ra các quy

định để bảo vệ các quyền cơ bản của người lao động (NLĐ), đảm bảo công việc ổn

Bảo mật

Trang 13

Nguyễn Thúy Hải - Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, Tạp chí tài chính

(2019) Trong bài báo, tác giả đã đề xuất các giải pháp phát triển và nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập hiện nay là : “Thứ

nhất, đổi mới yêu cầu về giáo dục, nâng cao chất lượng NNL; Thứ hai, đẩy nhanh

việc xây dựng các chuẩn đầu ra; Thứ ba, tham gia xây dựng chương trình, giáo

trình đào tạo; Thứ tư, tăng cường và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn; Thứ

năm, phát triển thị trường lao động; Thứ sáu, thúc đẩy quá trình tự do lựa chọn việc

làm và dịch chuyển lao động; Thứ bảy, hỗ trợ các nhóm yếu thế trong thị trường

lao động”

Đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên

Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Hà Nam” Bài nghiên cứu là Luận văn Thạc sĩ

quản trị nhân lực của tác giả Vũ Thị Ngọc Mai, được thực hiện vào năm 2015, tại

trường Đại học Lao động - Xã hội Bài luận với nội dung chính là dựa trên cơ sở

một số vấn đề lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH

MTV Khai thác Công trình Thủy lợi nam Hà Nam ,tiến hành đề xuất các giải pháp

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty trong thời gian tới

“Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong

quá trình hội nhập kinh tế” của Lê Thị Mỹ Linh, Luận án Tiến sĩ kinh tế trường

Đại học Kinh tế Quốc dân, 2009 Tác giả đã nêu ra những đặc điểm NNL trong các

doanh nghiệp vửa và nhỏ ở Việt Nam, phân tích và đánh giá những mặt được và

chưa được về phát triển NNL trong các doanh nghiệp này

“Phát triển nguồn nhân lực số trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay” do

Phạm Thị Kiên - Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu viết

trên tờ Tạp chí cộng sản vào tháng 7-2022 Đưa ra các vấn đề về vi mô, vĩ mô của

nguồn nhân lực trong nền kinh tế số, thực trạng và đề xuất giải pháp quản trị nguồn

nhân lực hiệu quả trong thời gian tới : “Một là, doanh nghiệp cần thiết lập bộ máy

nhân sự thích nghi với công nghệ cao, đặc biệt là cấp quản lý; Hai là, chú trọng

Bảo mật

Trang 14

việc tuyển chọn nhân tài; Ba là, phát triển đào tạo nhân sự nội bộ; Bốn là, cải tiến

cách “giữ người”; Năm là, tự động hóa cơ chế phát triển nguồn nhân lực số”

NNL ngày càng đóng vai trò quan trọng và nhận được nhiều sự quan tâm của

mỗi quốc gia, mỗi tổ chức, doanh nghiệp Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là

việc làm cấp bách để doanh nghiệp tự khắc tên mình lên hàng đầu, đặc biệt là trong

bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay

Tóm lại, mặc dù đã có nhiều công trình, bài viết đề cập đến vấn đề nâng cao

chất lượng NNL ở các khía cạnh, góc độ khác nhau, có cả tầm vi mô và vĩ mô Tuy

nhiên với Công ty TNHH MTV Hoa Sen Hà Nam thì vẫn còn nhiều cái mới chưa

được ai khai thác Mỗi không gian nghiên cứu đều có đặc thù riêng, cần thiết phải

có những nghiên cứu cụ thể, do đó những nghiên cứu trên đây là cơ sở đáng tin cậy

cho nghiên cứu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV

Hoa Sen Hà Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu hoạt động Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH

Một thành viên Hoa Sen Hà Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất giải pháp nâng

cao chất lượng NNL trong tổ chức

- Về không gian: Tại Công ty TNHH Một thành viên Hoa Sen Hà Nam

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng nâng cao chất lượng NNL tại Công ty

TNHH Một thành viên Hoa Sen Hà Nam từ năm 2018 đến năm 2022 từ đó

đề xuất các giải pháp đến năm 2025

4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

4.1 Mục tiêu nghiên cứu

Bảo mật

Trang 15

Từ sự cấp thiết của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các tổ chức,

doanh nghiệp hiện nay, kết hợp với việc phân tích thực trạng nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Một thành viên Hoa Sen Hà Nam, đưa

ra định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại

Công ty TNHH Một thành viên Hoa Sen Hà Nam

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu được

thực hiện bao gồm:

- Một là, hệ thống cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao

chất lượng nguồn nhân lực

- Hai là, phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Một thành viên Hoa Sen Hà Nam

từ đó tìm ra những vấn đề cần giải quyết tại công ty

- Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của

Công ty TNHH Một thành viên Hoa Sen Hà Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập thông tin thứ cấp từ các phòng ban thuộc Công ty TNHH một

thành viên Hoa Sen Hà Nam

- Phương pháp thống kê, phân tích: Số liệu đã thu thập được từ các phòng ban

đã được thống kê thành bảng số liệu phục vụ cho việc phân tích thực trạng

nâng cao chất lượng NNL tại công ty TNHH Một thành viên Hoa Sen Hà

Nam

- Phương pháp so sánh đánh giá: So sánh các chỉ số liên quan qua các năm để

thấy rõ sự thay đổi, tính hiệu quả của các chính sách của Công ty trong việc

nâng cao chất lượng NNL tại công tu TNHH MTV Hoa Sen

Bảo mật

Trang 16

- Phương pháp điều tra bảng hỏi: để có những đánh giá khách quan về hoạt

động nâng cao chất lượng NNL tại Công ty TNHH MTV Hoa Sen Hà Nam,

em xây dựng phiếu điều tra khảo sát và phát cho một số CBCNV trong Công

ty TNHH MTV Hoa Sen Hà Nam để thu thập thông tin, ý kiến đánh giá về

hoạt động nâng cao chất lượng NNL mà Công ty đã thực hiện

6 Ý nghĩa của đề tài

Một, đối với Công ty: Việc nghiên cứu về nâng cao chất lượng nhân sự của

nhóm sẽ giúp công ty nhận ra được những mặt đạt và những mặt hạn chế cần khắc

phục một cách khách quan nhất Đồng thời, những giải pháp và khuyến nghị mà

nhóm đưa ra giúp công ty khắc phục được phần nào hạn chế trong hoạt động nâng

cao chất lượng nhân lực và thực hiện tốt hơn trong tương lai

Hai, đối với nhóm nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài đã giúp

nhóm nghiên cứu nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng của hoạt nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp Đồng thời đây là những

cơ hội để nhóm đánh giá những kiến thức mà mình đã được trau dồi khi ngồi trên

ghế nhà trường so với yêu cầu thực tế từ có có kế hoạch học tập, nâng cao trình độ,

tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công việc khi ra trường

7 Kết cấu của bài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ

lục bài nghiên cứu được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

TNHH một thành viên Hoa Sen Hà Nam

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một

thành viên Hoa Sen Hà Nam

Bảo mật

Trang 17

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một

thành viên Hoa Sen Hà Nam

Bảo mật

Trang 18

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HOA SEN HÀ NAM

1.1 Một số khái niệm cơ bản:

1.1.1 Nguồn nhân lực:

Theo định nghĩa của Liên Hợp quốc: “Nguồn nhân lực là là trình độ lành nghề, là

kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm

năng để phát triền Kinh tế - Xã hội trong một cộng đồng” [1, Tr.9]

Tại Việt Nam, khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu cuộc

đổi mới theo Phạm Minh Hạc “Nguồn nhân lực được hiểu là số dân và chất lượng

con người bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ năng lực và phẩm

chất”.[2, tr.10] Với cách tiếp cận này, nguồn nhân lực này được hiểu là tổng số

lượng và chất lượng nguồn nhân lực Như vậy, điểm chung của các định nghĩa về

nguồn nhân lực đều nói về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, nguồn nhân lực

còn được xem là tổng hợp của trí lực và tâm lực

Theo Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân thì : “Nhân lực chính là tổng thể

những tiềm năng của con người mà trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động

của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong một thời kỳ nhất định (5 năm, 10 năm)

phù hợp với kế hoạch và chất lượng phát triển”.[3.Tr.24]

Từ những khái niệm trên, có thể rút ra được khái niệm tổng quát về nguồn nhân

lực: Nguồn nhân lực là bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ

chức hay một xã hội, tức là tất cả các thành viên có tổ chức vận dụng sức lực, kiến

thức, khả năng, hành vi ứng xử và trả giá trị đạo đức để thành lập duy trì và phát

triển tổ chức của mình

Bảo mật

Trang 19

1.1.2 Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa của Việt Nam, nhu cầu

về nguồn nhân lực và sử dung hiệu quả nguồn nhân lực là yêu cầu hết sứ quan

trọng với doanh nghiệp Sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả là một chiến lược lâu

dài đối với doanh nghiệp, điều đó không chỉ làm cho bộ máy doanh nghiệp hoạt

động tốt mà còn là một biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng cường sức

cạnh tranh của doanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao trong sản xuất

Theo tác giả Lê Thanh Hà (2009), cho rằng: “Nguồn nhân lực của tổ chức là nguồn

lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối

quan hệ phối kết hợp với các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác

biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức Sức mạnh của

tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức,

trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành viên” [6]

Từ những đánh giá trên, nguồn nhân lực có thể được xem xét và đánh giá theo số

lượng, chất lượng và cơ cấu

Về số lượng: Thể hiện quy mô nguồn nhân lực và tốc độ tăng nguồn nhân lực

Về chất lượng: Thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên

trong nguồn nhân lực, được biểu đạt thông qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao động,

tinh thần, thái độ, ý thức lao động động và phong cách làm việc Năng lực hoạt

động được thông qua đào tạo, qua đào tạo, qua thời gian làm việc được đánh giá

bằng học hàm, học vị, bậc công việc và kỹ năng giải quyết công việc Năng lực này

là kết quả của việc tạo ra giáo dục đào tạo của cả cộng đồng chứ không phải một tổ

chức riêng nào

Bảo mật

Trang 20

Về cơ cấu: Biểu hiện ở tỷ trọng nguồn nhân lực, thành phần được phân theo các

tiêu chí Chẳng hạn: Giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, lao động

trực tiếp, lao động gián tiếp,…

Như vậy, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là tổng thể các tiềm năng lao động

con người của một doanh nghiệp đã được chuẩn bị ở một mức độ nhất định, có khả

năng huy động vào quá trình xây dưng và phát triển của doanh nghiệp

1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực dễ dàng hơn các thành phần

nguồn nhân lực Phẩm chất đạo đức nguồn nhân lực được thể hiện qua thái độ, ý

thức, phong cách làm việc, quan hệ lao động, văn hóa doanh nghiệp và được hiểu

là tâm lực lao động

Theo tác giả Mai Quốc Chánh (2012) thì “Chất lượng nguồn nhân lực được xem

xét trên các mặt: trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng

lực phẩm chất” [7, Tr.12] Đồng quan điểm này, tác giả Tạ Ngọc Hải (2013) cũng

cho rằng: “Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí

tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ của nguồn nhân

lực”.[10]

Chất lượng nguồn nhân lực là một trạng thái của nguồn nhân lực trong xã hội, thể

hiện qua mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành nên đó là:

Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất sự chăm sóc sức

khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể

Trí lực được xác định bởi trí thức chung về khoa học, trình độ kiến thức chuyên

môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy, sáng tạo của mỗi con

người

Bảo mật

Trang 21

Tâm lực: đạo đức phẩm chất là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội của

nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những tình cảm, tập quán phong cách thói quen,

quan niệm, truyền thống, các hình thái tư tưởng, đạo đức và nghệ thuật, gắn liền

với truyền thống văn hóa

Từ cách tiếp cận trên, chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chính là mức

độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động trên các phương diện: thể lực,

trí lực, tâm lực so với yêu cầu công việc cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chung của

doanh nghiệp

1.1.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Thuật ngữ “nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” hàm ý chỉ thực hiện một loạt một

số hoạt động nào đó dẫn đến sự thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực tăng lên so

với chất lượng nguồn nhân lực hiện tại Đó là những biểu hiện tăng lên về kiến

thức kỹ năng thái độ làm việc của cá nhân mỗi con người Nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực một mặt tạo ra nguồn nhân lực có khả năng hơn trong việc đáp ứng

nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình phát triển kinh tế

xã hội, một mặt tạo ra nguồn nhân lực tự tin hơn trong quá trình làm việc tạo ra của

cải vật chất cho bản thân cho doanh nghiệp

Đối với bản thân người lao động thì: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” là gia

tăng về giá trị con người, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí lực, tâm lực cũng

như kỹ năng nghề nghiệp, làm cho người lao động có những năng lực và phẩm

chất mới cao hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển kinh tế xã hội

Đối với xã hội: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” là việc thực hiện một số

hoạt động nào đó dẫn đến sự thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực tăng lên so với

chất lượng nguồn nhân lực hiện có

Bảo mật

Trang 22

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thôngqua

đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lựcvà

tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông quaviệc

tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc, môi trường văn hóa, xã

hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của người lao động, để họ mang hếtsức

mình hoàn thành các chức trách, nhiệm vụ được giao

Từ các quan điểm trên, có thể hiểu rằng: "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

chính là nâng cao mức độ đáp ứng công việc của người lao động trên các phương

diện: thể lực, trí lực và tâm lực so với yêu cầu cụ thể nhằm đạt được mục tiêu

chung của tổ chức” Nâng cao trí lực: nâng cao trình độ học vấn, trình độc huyên

môn, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm làm việc Đây là yếu tố căn bản quyết định

đến sự thay đổi về căn bản năng lực làm việc của nguồn nhân lực Nâng cao thể

lực: nâng cao sức khỏe, thể chất… Nâng cao ý thức, văn hóa người lao động: thái

độ, tinh thần, khả năng chịu áp lực, thái độ và hiệu quả sự hợp tác

1.2 Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

trong doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển như ngày nay, nhu cầu của con người

càng đòi hỏi cao hơn theo tiêu chí đánh giá không ngừng giảm xuống, chất lượng

sản phẩm không ngừng được cải tiến Vì vậy, các tổ chức, doanh nghiệp muốn tồn

tại phải chú trọng đến việc đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao hàm lượng chất

xám trên mỗi sản phẩm, dịch vụ, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,

dịch vụ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng Để làm được điều này đòi hỏi tổ chức,

doanh nghiệp đó phải có một đội ngũ nhân viên năng động, luôn bám sát nhu cầu,

thị hiếu của khách hàng, kịp thời đáp ứng nhanh nhất theo sự thay đổi đó

Bảo mật

Trang 23

Mặt khác, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, các tổ chức, đơn vị luôn phải

đảm bảo có một đội ngũ nhân viên có đủ trình độ để đáp ứng kịp thời với sự thay

đổi này

Chính vì những lý do trên, có thể khẳng định rằng việc nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực là vô cùng quan trọng và cần thiết đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp

Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ luôn tạo nên lợi thế cạnh tranh vững chắc cho

mỗi tổ chức Mặt khác, đầu tư vào con người luôn được xem là cách đầu tư hiệu

quả nhất, quyết định khả năng tăng trưởng nhanh và bền vững của mỗi tổ chức

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính

sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng con người lao

động nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

trong từng giai đoạn phát triển

Chất lượng NNL, bao gồm 4 yếu tố cấu thành là Thể lực, trí lực, tâm lực và cơ cấu

NNL, cụ thể như sau:

1.2.1 Thể lực

Thể lực của nguồn nhân lực được thể hiện qua trạng thái sức khỏe của người lao

động

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải

mái về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương

tật”.

Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của con người cả về vật chất và tinh thần hay nói

cách khác đó là sức khỏe cơ thể (thể chất) và tinh thần Sức khỏe cơ thể là sự

cường tráng, thể hiện khả năng mang vác, vận động của chân tay Sức khỏe tinh

thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, khả năng vận động của trí tuệ, biến tư

duy thành hành động

Bảo mật

Trang 24

Sức khỏe được phản ánh qua nhiều chỉ tiêu biểu hiện như: tiêu chuẩn đo lường

chiều cao, cân nặng, các giác quan, nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tâm thần, tai,

mũi, họng, v.v

Ngoài ra, đối với mỗi một lĩnh vực công việc hay ngành nghề làm việc nhất định

có những yêu cầu về thể lực, sức khỏe khác nhau

Có thể nói, một yếu tố không thể thiếu đối với nguồn nhân lực chất lượng cao là

sức khỏe Sức khỏe ngày nay không chỉ được hiểu là tình trạng không có bệnh tật,

mà còn là sự hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần

Sức khỏe Thể chất: Được thể hiện một cách tổng quát là sự sảng khoái và thoải

mái về thể chất Càng sảng khoái, thoải mái càng chứng tỏ bản thân là người khoẻ

mạnh Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là: sức lực, sự nhanh nhẹn,

sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu đựng các điều

kiện khắc nghiệt của môi trường

Sức khỏe Tinh thần: Là hiện thân của sự thỏa mãn về mặt giao tiếp xã hội, tình

cảm và tinh thần Nó được thể hiện ở sự sảng khoái, ở cảm giác dễ chịu, cảm xúc

vui tươi, thanh thản, ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời, ở những quan niệm sống

tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan và

lối sống không lành mạnh

Sức khỏe tinh thần là sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo

đức Cơ sở của sức mạnh tinh thần là sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động

tinh thần giữa lý trí và tình cảm

Sức khỏe Xã hội: Sức khỏe xã hội thể hiện ở sự thoải mái trong các mối quan hệ

chằng chịt, phức tạp giữa các thành viên: gia đình, nhà trường, bạn bè, xóm làng,

nơi công cộng, cơ quan Nó thể hiện ở sự được tán thành và chấp nhận của xã hội

Càng hòa nhập với mọi người, được mọi người đồng cảm, yêu mến càng có sức

khỏe xã hội tốt và ngược lại Cơ sở của sức khỏe xã hội là sự thăng bằng giữa hoạt

Bảo mật

Trang 25

động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của những người

khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội

Đối với chỉ tiêu sức khỏe, thường phải khảo nghiệm thực tế như cân đo, thực hiện

các kiểm tra về sức khỏe,… từ đó đánh giá dựa trên những tiêu chuẩn nhất định

Thông tư 13/2007/TT- BYT, Bộ Y Tế hướng dẫn khám sức khỏe khi làm hồ sơ dự

tuyển, khám sức khỏe khi tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ và khám sức khỏe

theo yêu cầu đối với các đối tượng là cơ sở sử dụng người lao động, cơ sở đào tạo,

dạy nghề,… với nội dung khám được quy định như sau:

 Khám thể lực (chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, mạch, huyết áp);

 Khám lâm sàng (nội khoa, ngoại khoa, sản phụ khoa, mắt, tai – mũi –

họng, răng – hàm – mặt, da liễu);

 Khám cận lâm sàng (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chẩn đoán

hình ảnh)

Ở Việt Nam, theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày

15/8/1997, sức khỏe được chia thành 5 loại căn cứ vào 13 chỉ số sức khỏe, bao

gồm: Thể lực chung, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, tâm thần, thần kinh, tuần

hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, hệ vận động, ngoài da, hoa liễu, nội tiết,

chuyển hóa, u các loại

Dựa vào các chỉ số trên, phân loại sức khỏe như sau:

- Loại I: Cả 13 chỉ số đều đạt loại I

- Loại II: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại II, xếp loại II

- Loại III: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại III, xếp loại III

- Loại IV: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại IV, xếp loại IV

- Loại V: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại V, xếp loại V

Bộ Y tế quy định phân loại sức khỏe theo thể lực cho từng loại như sau:

Bảo mật

Trang 26

Bảng 1.1: Quy định phân loại sức khỏe theo thể lực Việt Nam

Nguồn: QĐ 1613/BYT-QĐ ngày 15/08/1997 của Bộ Y tế

Theo đó, căn cứ vào các chỉ tiêu trên để phân loại sức khỏe thành 5 loại theo Quyết

định số 1613/ QĐ-BYT ban hành ngày 15/8/1997 của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn sức

khỏe – phân loại để khám tuyển, khám định kỳ:

- Loại I: Rất khỏe

- Loại II: Khỏe

- Loại III: Trung bình

- Loại IV: Yếu

- Loại V: Rất yếu

Sức khỏe là yếu tố quan trọng không thể thiếu khi đánh giá chất lượng NNL bởi

không có sức khỏe con người sẽ không thể lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã

hội Sức khỏe NNL có tác động rất lớn đến năng suất lao động của cá nhân người

lao động khi họ tham gia hoạt động kinh tế cũng như khi chưa tham gia hoạt động

kinh tế, trong học tập cũng như trong các công việc nội trợ của bộ phận không

tham gia hoạt động kinh tế, sức khỏe cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp

thu, khả năng sáng tạo trong công việc và học tập

Bảo mật

Trang 27

1.2.2 Trí lực

Tri thức là yếu tố cơ bản của trí lực, là sự tổng hợp khái quát kinh nghiệm cuộc

sống, là nhận thức lý tính Nắm bắt được nó sẽ có lợi trong việc chỉ đạo thực tiễn,

có lợi trong việc nâng cao khả năng phân tích và lý giải vấn đề

Trí lực là sự kết tinh của tri thức nhưng không phải là tri thức xếp đống Một đống

tri thức đơn giản chỉ có thể là cuốn từ điển trong kho chứa sách và được mọi người

sử dụng, còn kết tinh lại bao gồm cả việc chắt lọc, cải tạo và chế tác tri thức

Trí lực có thể đánh giá qua các mức độ hiểu biết, tái tạo, vận dụng, sáng tạo thể

hiện ở trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, mức độ thành thạo liên quan đến

kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp tùy theo yêu cầu của DN Trí thức

hình thành và phát triển thông qua các hoạt động học tập, giáo dục (tiếp nhận tri

thức trở thành kiến thức và kỹ năng của bản thân) và ngay chính trong lao động

(tích lũy kinh nghiệm) Nâng cao trí lực tức là nâng cao trình độ học vấn, trình độ

chuyên môn, kỹ năng tay nghề, kinh nghiệm làm việc của NLĐ

Về trình độ học vấn

Theo TS Bùi Thị Ngọc Lan: “Trình độ học vấn là khả năng về tri thức và kĩ năng

để có thể tiếp thu những kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, sự hiểu biết về chính trị

-xã hội Trình độ học vấn được cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không

chính quy, qua quá trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân”

Như vậy, trình độ học vấn của người lao động là một chỉ tiêu quan trọng để đánh

giá trí lực người lao động, là một trong những cơ sở để đánh giá chất lượng NNL

nói chung Nó là nền tảng kiến thức đầu tiên để người lao động có khả năng nắm

bắt được những kiến thức chuyên môn kỹ thuật phục vụ trong quá trình lao động

sau này Nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện đào tạo, tái đào tạo phục vụ

cho hoạt động nâng cao chất lượng NNL của mình

Nâng cao trình độ văn hóa không chỉ có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển

NNL của cả quốc gia mà nó còn có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng NNL trong

Bảo mật

Trang 28

doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp nào có tỷ lệ lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại

học, trên đại học,… càng lớn thì doanh nghiệp đó có trình độ trí lực càng cao

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Trình độ chuyên môn kỹ thuật thể hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về một

chuyên môn, nghề nghiệp nào đó Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trường

chuyên nghiệp, chính quy Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật

như:

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: là % số lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao

động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này đánh giá khái quát về trình độ chuyên môn kỹ

thuật của doanh nghiệp

Tỷ lệ lao động theo cấp đào tạo: là % số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật

theo bậc đào tạo so với tổng số lao động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính

cho doanh nghiệp và ở các đơn vị trực thuộc, theo bậc đào tạo: sau đại học, đại

học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, sơ cấp của đội ngũ lao động

Trong đánh giá chất lượng NNL, trình độ chuyên môn kỹ thuật là tiêu chí quan

trọng Trình độ chuyên môn kỹ thuật dùng để đánh giá những kiến thức, kỹ năng

chuyên môn cần thiết mà người lao động có được, làm cơ sở để tổ chức, doanh

nghiệp bố trí, sắp xếp cho người lao động làm những công việc phù hợp, tạo ra

hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, căn cứ vào trình độ chuyên môn kỹ thuật mà tổ

chức, doanh nghiệp có những định hướng trong phát triển NNL của mình, đưa ra

những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng NNL

Kỹ năng mềm

Kỹ năng mềm (soft skills): là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong

cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm,

kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới

Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thức

Bảo mật

Trang 29

Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn,

75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị Những

người sử dụng lao động coi trọng các kỹ năng “mềm”, bởi vì các nghiên cứu cho

thấy chúng là một nhân tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh những kỹ năng công việc

truyền thống hay còn gọi là kỹ năng “cứng”

Theo bà Nguyễn Thị Hằng (nguyên Bộ trưởng Bộ LĐ, TB & XH, Chủ tịch hội dạy

nghề VN): “Hiện nay, Việt Nam còn đến hơn 50% lao động trong tổng số hơn 10

triệu lao động chưa qua đào tạo cơ bản chính quy, mà chủ yếu là vừa học vừa làm

hoặc làm những công việc đơn giản Điều đó cho chúng ta thấy bức tranh tổng thể

về kỹ năng nghề nghiệp của lực lượng lao động không có gì là sáng sủa cho lắm và

còn nhiều việc phải làm để có một bức tranh tươi sáng hơn Điều tối thiểu phải biết

(nhưng lại không phải ai cũng biết), là xã hội bây giờ sử dụng sản phẩm dùng

được, chứ không sử dụng khả năng hay bằng cấp của con người Anh không có kỹ

năng đánh máy, thì có thuộc lòng 10 quyển sách về Microsoft Office cũng vô

nghĩa Anh không thiết kế nổi một cái nhà bình thường 3 tầng, thì có tốt nghiệp

xuất sắc trường Kiến trúc cũng vô nghĩa”

Tổng hợp các nghiên cứu của các nước và thực tế Việt Nam, 10 kỹ năng sau là

căn bản và quan trọng hàng đầu cho người lao động trong thời đại ngày nay:

1 Kỹ năng học và tự học (Learning to learn)

2 Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân (Self leadership & Personal

branding)

3 Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)

4 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)

5 Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

6 Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills)

7 Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)

8 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

Bảo mật

Trang 30

9 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)

10 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

Như vậy ngoài những kiến thức chuyên môn, người lao động cần phải được trang

bị thêm các kỹ năng hành nghề - kỹ năng mềm để đảm bảo có được việc làm mà

còn để tiến bộ trong tổ chức, doanh nghiệp thông qua việc phát huy tiềm năng cá

nhân, nâng cao năng suất, hiệu quả công việc và đóng góp vào định hướng chiến

lược của tổ chức, doanh nghiệp

Về trình độ tin học, ngoại ngữ:

Với sự phát triển của cách mạng khoa học, công nghệ trong bối cảnh toàn cầu hóa,

đòi hỏi các quốc gia, tổ chức và mỗi cá nhân phải tích cực nâng cao nhận thức,

năng lực bản thân Muốn vậy, thì mỗi cá nhân phải có tri thức toàn diện bao gồm:

trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học đó là công cụ, chìa khóa mở của kho tàng trí

thức nhân loại, nâng cao năng lực thu nhận, xử lý thông tin và quyết điịnh hành

động nhanh chóng, đạt mục tiêu tốt nhất

Trong đó: Tiêu chí đánh giá trình độ ngoại ngữ: số lao động có trình độ đại học trở

lên có chúng chỉ (A1, A2, B1, C1, C2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc tại Việt

Nam)

Tiêu chí đánh giá trình độ tin học: các kỹ năng tin học văn phòng cơ bản, tin học

nâng cao, số alo động có chứng chỉ tin học và không có chứng chỉ tin học

Kinh nghiệm làm việc

Kinh nghiệm làm việc thể hiện sự trải nghiệm, thâm niên công tác, thời gian gắn

bó, tích lũy hiểu biết về công việc Kinh nghiệm càng nhiều thì sự hiểu biết công

việc càng tăng, mức độ lành nghề càng cao và do đó sự tích lũy về kiến thức, kỹ

năng nghề nghiệp, biết cách xử lý các tình huống trong thực tế Tiêu chí đánh giá

kinh ngiệm của NLĐ là thâm niên công tác, sự từng trải trong công việc, mức độ

thành thạo lành nghề

Bảo mật

Trang 31

1.2.3 Tâm lực

Tâm lực là tinh thần trách nhiệm, tâm huyết của con người dành cho công việc mà

họ được phân công Tâm lực cao hay thấp thể hiện ở mức độ nhận thức, ý thức

trách nhiệm về động cơ làm việc, ý chí phấn đấu, thái độ và tác phong làm việc, kỷ

luật lao động, tính tự lập trong thực thi nhiệm vụ, tinh thần hợp tác tương trợ, khả

năng làm việc tập thể và lòng trung thành với doanh nghiệp

Tâm lực cũng phản ánh nhân cách, thẩm mỹ, quan điểm sống, thể hiện nét văn hóa

của NLĐ Trong mối quan hệ tương tác với các yếu tố cấu thành NNL, trình độ

phát triển nhân cách, đạo đức đóng vai trò quan trọng, vì nó đem lại cho con người

khả năng thực hiện tốt hơn không chỉ với chức năng kinh tế mà còn với chức năng

xã hội và là cơ sở tâm lý cho việc nâng cao năng lực sáng tạo của họ trong lao

động Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Có tài mà không có đức thì cũng là

người vô dụng”

Yêu cầu cơ bản đối với con người trong xã hội đó là phải có tâm, lòng nhân hậu và

vị tha, phải biết trân trọng lao động và quý trọng sức lao động của người khác Phải

biết yêu thương và san sẻ tình yêu thương trong cuộc sống Đối với nguồn nhân lực

chất lượng cao, những người có thể lực, trí lực và trình độ hiểu biết chuyên, nếu

thiếu đi những điều này, đôi khi sẽ gây ra những hậu quả khó lường đối với con

người và xã hội

Một người dù làm bất cứ công việc gì cũng cần phải có ý thức, trách nhiệm Mức

độ của ý thức, trách nhiệm của một người quyết định mức độ thái độ của người đó

khi làm việc, chi phối hành vi và quyết định thành tích công việc của người đó Do

đó, tiêu chí đánh giá về thái độ, hành vi, trách nhiệm của người lao động là tiêu chí

không thể không nhắc đến khi đánh giá chất lượng NNL Một người lao động dù

có chuyên môn, kinh nghiệm cao đến đâu nhưng hành vi không tốt, thái độ làm

Bảo mật

Trang 32

việc không tích cực, thiếu trách nhiệm thì lao động đó không thể được đánh giá

cao

Tùy vào từng điều kiện cụ thể mà mỗi tổ chức, doanh nghiệp xây dựng cho mình

hệ thống các tiêu chí đánh giá về thái độ, hành vi, trách nhiệm của người lao động

Các tiêu chí thường được sử dụng như:

- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp,

- Tiêu chí đánh giá về ý thức, thái độ nghề nghiệp,

- Tiêu chí đánh giá về tác phong lao động,

- Tiêu chí đánh giá về tính chuyên nghiệp (thời gian, thâm niên công tác, trình độ,

năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ)

Đối với mỗi tiêu chí trên, mỗi tổ chức, doanh nghiệp lại xây dựng các yêu cầu cụ

thể, phù hợp với điều kiện đặc thù của tổ chức, doanh nghiệp mình từ đó đưa ra

những tiêu chuẩn xếp loại để đánh giá người lao động

1.2.4 Cơ cấu nguồn nhân lực

Cơ cấu nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là đề cập đến thành phần, tỷ trọng và

vai trò của các bộ phận nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đó

Cơ cấu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được xác định theo nhiều tiêu chí khác

nhau, có thể kế đến như tiêu chí cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và tiêu chí cơ

cấu nguồn nhân lực theo giới tính

Cơ cấu nguồn nhân lực phải phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, mục tiêu của doanh

nghiệp có nghĩa là thành phần, tỷ trọng, vai trò của các bộ phận nguồn nhân lực đó

phải xuất từ nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp Để xác lập cơ cấu hợp lý thì cơ

Bảo mật

Trang 33

cấu này phải thường xuyên bám sát nhiệm vụ, mục tiêu phục vụ cho mục tiêu của

doanh nghiệp

Sở dĩ như vậy, bởi vì cơ cấu nguồn nhân lực thực chất là phương tiện và cách thức

để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, cho nên phải xuất phát từ mục tiêu của

doanh nghiệp để xác lập cơ cấu nguồn nhân lực Cách xác lập cơ cấu nguồn nhân

lực phải tùy theo quy mô, nhiệm vụ của các nội dung trong mục tiêu của doanh

nghiệp và cách thức, điều kiện để thực hiện quy mô các nhiệm vụ đó

Các tiêu chí đánh gía sự hợp lý trong cơ cấu NNL gồm:

Tiêu chí đánh giá qua cơ cấu theo giới tính:

Cơ cấu theo giới tính được xác định bằng cách so sánh tỷ lệ nam và nữ với tổng

nguồn nhân lực Trong môi trường làm việc, sự chênh lệch giới tính sẽ làm mất cân

bằng sinh thái Một số công việc chân tay sẽ đòi hỏi nguồn lao động là nam

Ngược lại, nữ giới cũng được tuyển dụng nhiều ở những ngành dịch vụ khác

Chính vì vậy, cơ cấu theo giới tính cũng là một tiêu chí vô cùng quan trọng

Tiêu chí đánh giá qua cơ cấu theo độ tuổi:

Được xem là chỉ tiêu không thể thiếu, cơ cấu tuổi tác động trực tiếp đến chất lượng

nguồn lao động Cơ cấu về độ tuổi là một tiêu chí không thể thiếu trong việc xây

dựng các chương trình chăm sóc sức khỏe cho người lao động

Tiêu chí đánh giá qua số lượng

Thể hiện ở việc tính “đủ” về số lượng Việc thừa hay thiếu NNL cũng sẽ mang đến

khó khăn cho tổ chức và DN Dẫn đến khó khăn trong việc sắp xếp vị trí làm việc,

nhiệm vụ cho lao động Nếu thiếu nhân lực thì tổ chức DN thiếu nguồn lực để sản

xuất còn thừa nhân lực tổ chức và DN sẽ tốn chi phí trong việc đào tạo và trả

lương

Bảo mật

Trang 34

Tiêu chí đánh giá tính chất lao động (trực tiếp và gián tiếp) trong cơ cấu NNL.

Với những đặc điểm, hoạt động của DN một cơ cấu nhân lực phù hợp giúp nhà

quản lý xác định được biên chế NNL một cách phù hợp và hiệu quả Hơn nữa, sựu

hợp lý cơ cấu còn định hướng cho hoạt động tuyển dụng, đào tạo cũng như quay

hoạch, bố trí nhân lực hiện có của DN một cách hiệu quả

1.3 Một số hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh

nghiệp

1.3.1 Hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực

Tuyển dụng nguồn nhân lực là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để

thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần

thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Nói cách khác, tuyển dụng chính

là quá trình cung cấp một yếu tố đầu vào đặc biệt cho doanh nghiệp , đó là yếu tố

con người Quá trình này bao gồm hai khâu cơ bản là thu hút, tìm kiếm và tuyển

chọn nguồn nhân lực Hai khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: nếu thu hút,

tìm kiếm tốt mới có điều kiện tuyển chọn nhân sự chất lượng có chất lượng, đồng

thời cũng làm tăng uy tín của quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp và qua đó

giúp cho việc thu hút, tìm kiếm được nhân tài nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

của doanh nghiệp

Công tác tuyển dụng là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mỗi tổ chức Tuyển dụng nguồn nhân lực

không chỉ là nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự, và cũng không chỉ là công việc

đơn giản bổ sung nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, mà đó thực sự là quá trình tìm

kiếm và lựa chọn cẩn thận Nó đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các bộ phận trong

doanh nghiệp với nhau, phải có sự định hướng rõ ràng, phù hợp của lãnh đạo

doanh nghiệp

Bảo mật

Trang 35

Để đạt được mục đích nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phù hợp với định

hướng kinh doanh và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, việc tuyển dụng cần

đảm bảo nguyên tắc như: phải căn cứ vào nhu cầu công việc để tuyển dụng; công

tác tuyển dụng phải đảm bảo khách quan, công bằng; việc tuyển dụng phải thực

hiện trên cơ sở xác định số lượng cần tuyển trong đó cần nhân tích các vị trí công

việc để đưa ra các điều kiện tiêu chuẩn khi tuyển dụng

Xác định nhu cầu tuyển dụng hay hoạch định nhu cầu nguồn nhân lực là quá

trình đánh giá, xác định nhu cầu một cách có hệ thống những yêu cầu về số lượng,

chất lượng lao động để đáp ứng các công việc của doanh nghiệp

Bước 1: Xác định nhu cầu và khả năng nguồn nhân lực Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ

của doanh nghiệp và từng bộ phận trong doanh nghiệp, phương án phát triển của

doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp Nhu cầu nhân sự được xác

định cả về số lượng, chất lượng và không chỉ thỏa mãn cho hiện tại mà phải đáp

ứng cho tương lai, nhu cầu phải được xác định theo một cơ cấu lao động tối ưu

Khả năng nhân sư chủ yếu được xác định dựa vào việc hiện tại mà phải đáp ứng

cho tương lai, nhu cầu phải được xác định theo một

cơ cấu lao động tối ưu Khả năng nhân sự chủ yếu được xác định dựa vào việc

thống kê, đánh giá lại nguồn nhân lực hiện có

Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu và khả năng nhân sự Khi cân đối, thường xuyên xảy

ra 3 trường hợp sau:

Nhu cầu = khả năng

Nhu cầu > khả năng

Nhu cầu < khả năng

Bảo mật

Trang 36

Với mỗi trường hợp trên doanh nghiệp sẽ có chính sách và kế hoạch xử lý thích

hợp

Bước 3: Đề ra chính sách và kế hoạch thực hiện Các chính sách được áp dụng

thường gắn với việc cải tiến hệ thống tổ chức, sắp xếp, bố trí hợp lý lao động, các

chính sách về xã hội đối với người lao động như: bồi thường, đào tạo, hưu trí,

thăng tiến, thuyên chuyển Kế hoạch thực hiện thường chia hai loại là thừa lao

động và thiếu lao động

Để tuyển chọn được nguồn nhân lực có chất lượng doanh nghiệp phải sử dụng hài

hòa hai phương pháp là tuyển dụng bên trong và tuyển dụng bên ngoài:

Tuyển dụng bên trong là sử dụng nguồn nhân lực sẵn có của doanh nghiệp để sắp

xếp những vị trí công việc phù hợp, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ từ đó

giúp họ phát triển nghề nghiệp và thăng tiến trong công việc

Nhiều doanh nghiệp nỗ lực phát triển nhân viên từ cấp thấp nhất của họ cho đến

những vị trí cao hơn khác nhau trong doanh nghiệp, việc đó thường được tiến hành

nhờ hệ thống quản lý nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việc tuyển dụng bên trong

có tác dụng: Tạo ra được động cơ tốt cho tất cả những người đang làm việc trong

doanh nghiệp, khuyến khích nhân viên tự bồi dưỡng kiến thức, nâng cao chuyên

môn, kích thích họ làm việc tốt hơn, sáng tạo hơn, tận tâm, gắn bó trung thành và

với hiệu suất cao hơn Nhân viên cũ không được chọn gây ra tâm lý không phục

lãnh đạo, thái độ bất hợp tác chia bè phái, khó làm việc

Tuyển dụng bên ngoài là ngay từ đầu, quan điểm của doanh nghiệp là phải lấy

người lao động chất lượng tốt, đảm bảo các tiêu chí đề ra như: được đào tạo đầy đủ

về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, giao tiếp, khả năng xử lý tình

huống, đạt tiêu chuẩn sức khỏe thì mới tuyển dụng vào làm việc, chất lượng đầu

vào có tốt thì chất lượng nguồn nhân lực về sau mới tốt và có cơ hội phát triển

Bảo mật

Trang 37

nâng cao Có rất nhiều nguồn tuyển dụng từ bên ngoài, có thể là bạn bè của nhân

viên, nhân viên cũ của công ty, người nộp đơn xin việc, nhân viên các hãng doanh

nghiệp khác, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, người thất nghiệp

Để tuyển dụng nguồn nhân lực nguồn bên ngoài doanh nghiệp thường thực hiện

phương pháp tuyển mộ nguồn bên ngoài như:

Phương pháp quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng: phổ biến nhất là

quảng cáo trên báo giấy, báo chí trên mạng internet vì chi phí quảng cáo cho cách

này không quá lớn như quảng cáo trên truyền hình hay các phương tiện nghe nhìn

khác

Phương pháp cử chuyên viên tuyển mộ đến các trường Đại học, cao đẳng, dạy

nghề Doanh nghiệp sẽ tuyên truyền việc tìm kiếm nhân viên, tiến hành gặp mặt,

phỏng vấn đối với nhân viên mới tốt nghiệp có nhu cầu tìm việc, một số doanh

nghiệp xây dựng mối quan hệ lâu dài với các trường đào tạo, tài trợ học bổng cho

các trường, tổ chức cho sinh viên, học sinh đến việc, một số doanh nghiệp xây

dựng mối quan hệ lâu dài với các trường đào tạo, tài trợ học bổng cho các trường,

tổ chức cho sinh viên, học sinh đến doanh nghiệp mình tham quan, thực tập

Phương pháp thông qua hội chợ việc làm: Doanh nghiệp có thể cử người đến các

hội chợ việc làm để tuyển lao động, cũng sẽ thu hút được lượng ứng viên đáng kể

với các vị trí tuyển dụng thông thường

Để công tác tuyển dụng đạt hiệu quả cao các công ty cần chú trọng đến bảng mô tả

chi tiết tiêu chuẩn công việc Có bảng này sẽ giúp các cấp quản lý biết rõ sẽ cần

loại ứng viên có tiêu chuẩn như thế nào Từ đó sẽ soạn thảo các mẫu trắc nghiệm,

các mẫu phỏng vấn thích hợp Đồng thời, xây dựng quy trình tuyển chọn hợp lý,

quy trình tuyển chọn gồm nhiều bước là hàng rào chắn để sàng lọc loại bỏ những

ứng viên không đủ các điều kiện Số lượng các bước trong quy trình tuyển chọn

Bảo mật

Trang 38

không phải cố định mà nó tùy thuộc vào mức độ phức tạp của công việc khi tuyển

chọn lao động, tính chất của loại lao động cần tuyển chọn Việc thực hiện hết các

bước hay rút gọn tùy theo khả năng tài chính cho phép, mức độ tin cậy của thông

tin thu được Thông thường quy trình tuyển chọn bao gồm các bước sau: nhận hồ

sơ ứng tuyển, phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra trắc nghiệm, phỏng vấn sâu, kiểm tra

thông tin lý Thông thường quy trình tuyển chọn bao gồm các bước sau: nhận hồ sơ

ứng tuyển, phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra trắc nghiệm, phỏng vấn sâu, kiểm tra thông

tin lý lịch, quyết định, và cuối cùng là tham quan công việc, hòa nhập

Dựa vào những thông tin tuyển dụng, yêu cầu tuyển chọn đề ra thì hội đồng tuyển

chọn sẽ có quyết định đối với người xin việc, cơ sở chính là những phương pháp

đánh giá dựa trên những đánh giá, phỏng vấn trắc nghiệm Khi đã có quyết định

tuyển dụng cần tiến hành ký kết hợp đồng lao động có thể là hợp đồng thử việc,

trong hợp đồng thể hiện các điều khoản theo mẫu hợp đồng pháp luật quy định

1.3.2 Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, khả năng thuộc một nghề, một

chuyện môn nhất định để nhân viên thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của

mình

Đào tạo giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, bởi nó tạo

ra những cơ hội cho nhân viên của doanh nghiệp được học tập và với việc học tập

liên tục sẽ làm biến đổi hành vi tương đối bền vững với các kết quả là có kiến thức,

có kỹ năng, có năng lực cá nhân tốt hơn, phù hợp với nhu cầu thực tế Khi được

đào tạo nhân viên sẽ nhanh chóng nắm bắt được kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ,

kinh nghiệm ứng dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để mang lại

năng suất cao, tạo ra được đội ngũ nguồn nhân lực kế cận cho sự phát triển chung

của toàn doanh nghiệp Đây là biện pháp không thể thiếu nhằm nâng cao chất

Bảo mật

Trang 39

lượng nguồn nhân lực Mục tiêu của đào tạo là nâng cao trình độ chuyên môn

nghiệp vụ và thái độ lao động của người lao động, qua đó giúp tổ chức sử dụng có

hiệu quả tối đa nguồn nhân lực hiện có nhằm thực hiện tốt các mục tiêu được đặt ra

trong hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tạo ra một nguồn nhân lực làm việc hiệu

quả hơn, chất lượng công việc được nâng cao Muốn vậy, nguồn nhân lực đó phải

am hiểu công việc; nắm vững những kiến thức, kỹ năng chuyên môn; có kinh

nghiệm, tay nghề nhất định; có khả năng xử lý, giải quyết vấn đề phát sinh; có thái

độ, tác phong làm việc phù hợp Do đó, đào tạo là biện pháp thích hợp và đem lại

hiệu quả cao giúp người lao động hoàn thiện các yêu cầu trên

Đa phần các doanh nghiệp lựa chọn biện pháp đào tạo để nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực Thông qua đào tạo, người lao động sẽ được bổ sung những kiến

thức chuyên môn, kĩ năng còn thiếu để thực hiện tốt hơn công việc được giao Đào

tạo cũng giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về các

nghiệp vụ của mình, xử lí tốt các tình huống phát sinh trong công việc, làm việc tự

giác hơn, có thái độ lao động tốt hơn, nâng cao khả năng thích ứng của họ trong

tương lai Từ đó, chất lượng công việc, hiệu quả làm việc được nâng cao

Khi doanh nghiệp thực hiện “đào tạo” cần chú ý: đào tạo phải hướng vào thực hiện

các mục tiêu của doanh nghiệp, phải xuất phát từ nhu cầu đào tạo, đào tạo phải gắn

với sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo, việc tổ chức quá trình đào tạo phải đảm

bảo không gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất – kinh doanh và công tác của doanh

nghiệp, kế hoạch đào tạo phải mang tính khả thi, đảm bảo chất lượng và hiệu quả

đào tạo

Doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức đào tạo như:

Bảo mật

Trang 40

Đào tạo khi mới bắt đầu nhận việc: Khi mới bắt đầu nhận việc, phần lớn nguồn

nhân lực chưa quen với công việc, vì vậy, việc đào tạo này sẽ giúp họ làm quen với

công việc; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản

xuất – kinh doanh giúp nhân lực mới có thể nhanh chóng hòa nhập vào môi trường

làm việc tại công ty, đồng thời nhân lực mới cũng được trang bị thêm những kiến

thức, kỹ năng cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Đào tạo trong khi làm việc: Hình thức đào tạo này giúp nguồn nhân lực khắc phục

các thiếu sót về kiến thức và kĩ năng để hoàn thành tốt hơn chức trách, nhiệm vụ

được giao ứng với chức danh công việc đảm nhận Cùng với đó, nguồn nhân lực

cũng lĩnh hội được các kiến thức và kĩ năng mới đặt ra do sự thay đổi của kĩ thuật,

công nghệ và yêu cầu mới của doanh nghiệp Các cách thức đào tạo thường áp

dụng trong trường hợp này gồm:

Chỉ dẫn trong công việc

Tổ chức các lớp đào tạo về kiến thức và kỹ năng cho nhân lực tại doanh nghiệp

Gửi người lao động đi học tập ở các lớp chuyên sâu phục vụ cho công việc

Đào tạo cho công việc tương lai: việc đào tạo này phục vụ cho các mục tiêu phát

triển trong tương lai của doanh nghiệp hoặc của người lao động Hình thức đào tạo

này thường có 2 dạng chính:

Đào tạo phục vụ cho mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp: nguồn

nhân lực sẽ được cung cấp những kiến thức kĩ năng mà trong tương lai họ cần phải

có hoặc hiện tại họ cần phải có thì doanh nghiệp mới thực hiện được mục tiêu đặt

ra cho tương lai

Đào tạo phục vụ cho mục tiêu phát triển trong tương lai của nguồn nhân lực:

Doanh nghiệp sẽ đào tạo cho nguồn nhân lực có năng lực, phẩm chất tốt những

Bảo mật

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w