1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh một thành viên môi trường và công trình đô thị thanh hóa

100 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Hoài Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Huy Thịnh
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 592,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP (9)
    • 1.1 Một số nhận thức cần thiết về vốn trong doanh nghiệp (9)
      • 1.1.1 Khái niệm vốn (9)
      • 1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp (11)
    • 1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp (18)
      • 1.2.1 Vốn là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của (18)
      • 1.2.2 Vốn quyết định sự ổn định, đảm bảo tính liên tục trong quá trình sản xuất (19)
      • 1.2.3 Vốn góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp (20)
    • 1.3 Quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp (21)
      • 1.3.1 Quản lý và sử dụng vốn cố định (21)
      • 1.3.2 Quản lý và sử dụng vốn lưu động (22)
    • 1.4. Hiệu quả và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (25)
      • 1.4.1 Khái niệm và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn (25)
      • 1.4.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp (28)
      • 1.4.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp29 1.4.4. Sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (34)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HÓA (43)
    • 2.1 Khái quát về Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Công trình đô thị (43)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (43)
      • 2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh (44)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức (45)
      • 2.1.4 Về năng lực quản trị điều hành (47)
    • 2.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (48)
      • 2.3.1 Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản (53)
      • 2.3.2 Phân tích tình hình biến động về quy mô nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn (63)
      • 2.3.3 Phân tích khả năng thanh toán (67)
    • 2.4 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị thanh hóa (68)
      • 2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (69)
      • 2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (73)
      • 2.4.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn (77)
    • 2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty (82)
      • 2.5.1 Những kết quả đã đạt được (82)
      • 2.5.2 Những mặt tồn tại (82)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HÓA (84)
    • 3.1 Phương hướng, nhiệm vụ sản xuất –kinh doanh trong 5 năm2016 – 2021 (84)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa (85)
      • 3.2.1 Trong lĩnh vực công ích (86)
      • 3.2.2 Lĩnh vực kinh doanh – dịch vụ (86)
      • 3.2.3 Lĩnh vực quản lý các dự án và công nghệ – kỹ thuât (87)
      • 3.2.4 Xây dựng kế hoạch sử dụng và huy động vốn (87)
      • 3.2.5 Tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định (90)
      • 3.2.6 Đẩy mạnh việc cải tiến quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động (92)
      • 3.2.7 Đẩy mạnh thanh toán và thu hồi công nợ (93)
      • 3.2.8 Về công tác tài chính – Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế (94)
      • 3.2.9 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực (95)
    • 3.3 Một số đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước (96)
      • 3.3.1 Đảm bảo cơ chế quản lý phù hợp (96)
      • 3.3.2 Đảm bảo môi trường pháp luật ổn định (97)
  • KẾT LUẬN (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGUYỄN HOÀI NAM MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THA[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Một số nhận thức cần thiết về vốn trong doanh nghiệp

Vốn là một khối lượng tiền tệ được đưa vào lưu thông nhằm mục đích kiếm lời Tiền vốn có thể được sử dụng để mua sắm tư liệu sản xuất, trả công cho người lao động và thực hiện các chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ, với mục tiêu thu về số tiền lớn hơn số tiền ban đầu đã bỏ ra Vì vậy, vốn giúp doanh nghiệp tạo ra thặng dư và tăng trưởng lợi nhuận Tuy nhiên, quan điểm về vốn chủ yếu tập trung vào việc sử dụng vốn để mang lại lợi nhuận, còn tính trừu tượng và hạn chế trong quản lý, hạch toán và phân tích doanh nghiệp.

Theo C Marx, vốn là tư bản mang lại giá trị thặng dư, được xem như yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất dưới góc độ giá trị Nhà tư bản ứng tiền mua tư liệu sản xuất và sức lao động để tiến hành sản xuất, tạo ra giá trị thặng dư, trong đó các yếu tố này được phân thành tư bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản bất biến gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng, có giá trị chuyển vào sản phẩm nguyên vẹn, trong khi tư bản khả biến là lao động Đoper theo quan điểm này, vốn chủ yếu tạo ra giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất, mang ý nghĩa thực tiễn ngày nay, nhưng cũng có hạn chế khi cho rằng giá trị thặng dư chỉ hình thành trong lĩnh vực này.

Các nhà kinh tế học, bao gồm P Samuelson và D Begg, đã có những quan điểm khác nhau về khái niệm vốn P Samuelson định nghĩa vốn là những hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới và là một trong ba yếu tố đầu vào của hoạt động kinh doanh, đặc biệt là ở dạng TSCĐ của doanh nghiệp Trong khi đó, D Begg trong cuốn “Kinh tế học” phân biệt vốn thành hai loại: vốn hiện vật, là dự trữ hàng hóa đã sản xuất để sản xuất hàng hóa khác, và vốn tài chính, gồm tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp.

Vốn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay, được xem như là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt vòng đời của doanh nghiệp Vốn không chỉ bao gồm tiền mặt mà còn gồm các giá trị vật tư, hàng hoá và tài sản, phản ánh toàn bộ giá trị ban đầu và các quá trình tiếp theo trong hoạt động kinh doanh Khác với tiền tệ thông thường, tiền sẽ được coi là vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển và mở rộng doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh xuất phát từ nguồn gốc sâu xa là bộ phận của thu nhập quốc dân được tái đầu tư, nhằm phân biệt rõ ràng giữa các loại vốn như vốn đất đai và vốn nhân lực Việc này giúp xác định vai trò và tác động của từng loại vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế Tái đầu tư vốn từ nguồn thu nhập quốc dân đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Hiểu rõ nguồn gốc của vốn kinh doanh là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả và phát triển dài hạn cho doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh gồm tài sản vật chất như tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản dự trữ, cùng với tài sản tài chính như tiền, các khoản tương đương tiền và chứng khoán Những tài sản này tạo nền tảng cho việc xác định các biện pháp quản lý vốn doanh nghiệp một cách hiệu quả Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tiến bộ khoa học – kỹ thuật, TSCĐ không chỉ bao gồm máy móc thiết bị mà còn đa dạng và phong phú hơn, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua các tài sản như nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế, bí quyết công nghệ.

Trong quá trình vận động, vốn luôn gắn liền với chủ sở hữu, và mỗi đồng vốn phải có chủ sở hữu rõ ràng để sử dụng hợp lý, tránh lãng phí và đạt hiệu quả cao Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định chính xác vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn và nâng cao khả năng sinh lời Vốn cũng có giá trị theo thời gian, trong đó một đồng vốn ngày hôm nay có giá trị cao hơn một đồng vốn ngày mai, điều này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư và lựa chọn phương án tài chính phù hợp.

Vốn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đầu tư Những người nắm giữ vốn có thể cho vay để tạo lợi nhuận, trong khi người cần vốn có thể đi vay để mở rộng kinh doanh hoặc thực hiện các dự án mục tiêu Do đó, vốn chính là quyền sử dụng và sở hữu tài sản có giá trị, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Vốn đưa vào sản xuất – kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp trong tương lai Để biến vốn thành lợi nhuận, đồng tiền đó phải hoạt động sinh lời trong quá trình vận động Trong quá trình này, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn luôn là đồng tiền Mục tiêu của doanh nghiệp là đồng tiền phải quay trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn ban đầu.

1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị và trả lương nhân viên, những chi phí này phát sinh thường xuyên và liên tục, gắn liền với quá trình sản xuất Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đạt mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí và hiệu quả sử dụng vốn ở từng khâu sản xuất cũng như toàn bộ doanh nghiệp Việc phân loại vốn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, phân tích các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Tùy theo góc độ khác nhau, có nhiều cách phân loại vốn phù hợp để tối ưu hóa quản lý và tiết kiệm chi phí.

1.1.2.1 Căn cứ vào vai trò, đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển, vốn được phân thành: a/ Vốn cố định

Vốn cố định (VCĐ) là khoản đầu tư ứng trước hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp, quyết định quy mô của TSCĐ và ảnh hưởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật, vật chất, công nghệ cũng như năng lực sản xuất – kinh doanh Ngược lại, đặc điểm vận động của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ, thể hiện mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất – kinh doanh, do TSCĐ có khả năng trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia và phát huy hiệu quả trong nhiều giai đoạn của quá trình sản xuất Đặc điểm này giúp vốn cố định thể hiện rõ qua dạng biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, góp phần vào các chu kỳ sản xuất liên tục và bền vững.

Vốn cố định luân chuyển dần theo từng phần trong các chu kỳ sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không thay đổi hình thái ban đầu nhưng dần bị hao mòn về tính năng và công suất Quá trình hao mòn này dẫn đến giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định Vốn cố định dùng trong sản xuất bao gồm hai bộ phận chính, phản ánh sự giảm giá trị theo thời gian và hoạt động sản xuất.

Bộ phận thứ nhất phản ánh phần hao mòn của Tài sản cố định (TSCĐ), được luân chuyển và ghi nhận là chi phí sản xuất dưới hình thức khấu hao Quỹ khấu hao tích lũy từ đó dùng để tái đầu tư vào TSCĐ, giúp duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

Bộ phận thứ hai: Là phần giá trị còn lại của vốn được cố định trong TSCĐ – Đó chính là giá trị còn lại của TSCĐ.

Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất, trong đó phần VCĐ được luân chuyển vào giá trị sản phẩm ngày càng tăng lên, còn phần đầu tư ban đầu vào TSCĐ giảm dần Khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị TSCĐ được chuyển dịch hoàn toàn vào giá trị của sản phẩm đã sản xuất, đánh dấu sự hoàn thành của một vòng luân chuyển VCĐ Trong các doanh nghiệp, VCĐ là bộ phận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư và vốn sản xuất kinh doanh Quy mô và trình độ quản lý, sử dụng VCĐ ảnh hưởng trực tiếp đến trình độ trang bị kỹ thuật của hoạt động sản xuất – kinh doanh, từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Vai trò của vốn trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp

1.2.1 Vốn là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp a/ Về mặt pháp lý:

Mỗi doanh nghiệp khi thành lập cần đáp ứng điều kiện về vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật để được công nhận tư cách pháp nhân Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu bắt buộc mà doanh nghiệp phải có để hợp pháp hoạt động, đảm bảo trạng thái pháp lý vững chắc Trong quá trình hoạt động, nếu vốn của doanh nghiệp không còn đạt mức pháp định, doanh nghiệp buộc phải chấm dứt hoạt động như phá sản hoặc sáp nhập, vì vốn là yếu tố quan trọng đảm bảo tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật Về mặt kinh tế, vốn đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Vốn đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững Vốn không chỉ đảm bảo khả năng mua sắm máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất, mà còn duy trì sự liên tục, ổn định trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng ngày Do đó, quản lý vốn hiệu quả là yếu tố then chốt để doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục và phát triển thành công trên thị trường cạnh tranh.

Trong hoạt động tài chính, sử dụng vốn hiệu quả đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp Điều này thể hiện ngay từ giai đoạn thành lập doanh nghiệp, khi thiết lập các dự án đầu tư quan trọng, góp phần đảm bảo sự sống còn và tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng tăng.

Doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả sẽ đạt được lợi nhuận cao, trong khi sử dụng vốn trì trệ hoặc bất cập có thể hạn chế quá trình sản xuất và kinh doanh Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và giảm thiểu rủi ro trong quản lý vốn.

– Sử dụng vốn có mục đích rõ ràng;

– Sử dụng vốn có lợi và tiết kiệm nhất;

– Sử dụng vốn một cách hợp pháp;

– Kiểm tra các chỉ tiêu tài chính về an toàn và hiệu quả;

– Tính toán hiệu quả đầu tư;

– Mở rộng thị trường thông qua các chính sách bán hàng;

– Kiểm tra tốt các chi phí hoạt động.

1.2.2 Vốn quyết định sự ổn định, đảm bảo tính liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố quyết định năng lực sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc, đầu tư hiện đại hóa công nghệ để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh Đảm bảo đủ nguồn vốn giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên, chớp thời cơ và tạo lợi thế cạnh tranh Vốn sinh lời từ hoạt động kinh doanh sẽ đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển, từ đó thúc đẩy mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, tăng cường đầu tư vào thị trường tiềm năng để nâng cao uy tín và khả năng tiêu thụ.

1.2.3 Vốn góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp

Chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thúc đẩy sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, trong đó các doanh nghiệp nhà nước chỉ còn là một bộ phận song song tồn tại Để duy trì hoạt động hiệu quả, các doanh nghiệp cần năng động nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư đổi mới máy móc – thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm Nhu cầu về vốn trở thành động lực và yêu cầu cấp thiết quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư Mọi hoạt động kinh tế đều cần vốn dưới dạng tiền tệ, tài nguyên khai thác hoặc bản quyền, bởi vì vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra.

Thực tiễn cho thấy, nhận thức đầy đủ về vai trò quan trọng của vốn doanh nghiệp giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả hơn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vẫn là vấn đề hàng đầu mà các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp luôn quan tâm Sử dụng vốn đúng cách không chỉ tối ưu hóa lợi nhuận mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Quản lý và sử dụng vốn cố định

Tài sản cố định là bộ phận tài sản có giá trị lớn và mang tính đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Việc cải tiến trong sử dụng tài sản cố định giúp các máy móc, thiết bị cùng loại có thể hoàn thành khối lượng công việc lớn hơn, từ đó tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản Đồng thời, cải tiến này còn góp phần giảm giá thành sản phẩm và chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Quản lý tài sản cố định bắt đầu từ việc xác định nhu cầu và lập kế hoạch mua sắm phù hợp, đồng thời theo dõi chặt chẽ về cả hiện vật và giá trị của tài sản Doanh nghiệp cần xác định rõ thời điểm cần nâng cấp, sửa chữa hoặc thay mới để đảm bảo hiệu quả vận hành Việc xác định quy mô và chủng loại tài sản phù hợp là yếu tố then chốt trong quá trình sử dụng TSCĐ, giúp tối ưu hoá sản xuất kinh doanh Các quyết định đầu tư vào tài sản cố định phải dựa trên nguyên tắc và quy trình phân tích kỹ lưỡng để tránh lãng phí vốn do mua sắm quá mức hoặc sử dụng không hiệu quả Việc đầu tư quá nhiều tài sản mà không tận dụng hết công suất sẽ gây ra lãng phí, trong khi việc thiếu phương tiện có thể giảm năng suất lao động Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn cố định cho thấy các nguyên nhân chính gồm đầu tư thừa, không sử dụng hết công suất và sử dụng tài sản với công suất thấp hơn mức tối ưu.

Quản lý tài sản cố định gắn liền với quản lý quỹ khấu hao nhằm bảo vệ vốn và duy trì mức giá thành hợp lý cho sản phẩm Việc xây dựng các phương án khấu hao tiên tiến, khoa học giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn quỹ để sửa chữa, nâng cấp, đổi mới máy móc thiết bị, từ đó củng cố phát triển năng lực sản xuất Doanh nghiệp cần dự tính phân bổ quỹ khấu hao phù hợp với cơ cấu nguồn vốn ban đầu của tài sản cố định, đặc biệt là khi tài sản được mua từ vốn chủ sở hữu hoặc vốn vay Với tài sản cố định từ vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ quỹ khấu hao để tái đầu tư hoặc phục vụ các hoạt động kinh doanh hiệu quả, còn với tài sản vay vốn, quỹ khấu hao chủ yếu để trả nợ và lãi vay Trong thời điểm chưa đến kỳ hạn thanh toán nợ, doanh nghiệp còn có thể tạm thời sử dụng quỹ khấu hao để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

Tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất, do đó nguồn vốn tài trợ chủ yếu là các nguồn dài hạn Các nguồn này gồm có vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, như vốn của chủ đầu tư, quỹ đầu tư phát triển và quỹ khấu hao tài sản cố định, cùng với nguồn vốn vay dài hạn từ các tổ chức tín dụng hoặc cán bộ công nhân viên Doanh nghiệp cần lựa chọn những nguồn vốn ổn định và hiệu quả nhất, vì thời gian thu hồi vốn cố định kéo dài, khiến rủi ro bất thường là điều khó tránh khỏi.

1.3.2 Quản lý và sử dụng vốn lưu động

1.3.2.1 Quản lý vốn bằng tiền

Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong doanh nghiệp chủ yếu nhằm đáp ứng các hoạt động giao dịch hàng ngày như thanh toán tiền hàng, trả lương, nộp thuế Ngoài ra, dự trữ tiền mặt còn là công cụ dự phòng để xử lý các khoản chi đột xuất và nắm bắt các cơ hội kinh doanh bất ngờ, như mua nguyên vật liệu với giá ưu đãi, giảm giá tức thời hoặc hưởng chiết khấu từ nhà cung cấp.

Quản lý vốn không chỉ đơn thuần đảm bảo doanh nghiệp có đủ tiền mặt để đáp ứng các nhu cầu thanh toán, mà còn phải tối ưu hóa ngân quỹ nhằm giảm thiểu chi phí thu tiền khi lượng tiền mặt thấp và hạn chế chi phí cơ hội do mất lãi suất từ việc dự trữ tiền trong quỹ.

Nội dung quản lý vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thường bao gồm: – Xác định mức tồn quỹ tối thiểu:

Mức tồn quỹ tối thiểu cần được xác định nhằm đảm bảo doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay lập tức, từ đó tránh rủi ro mất cơ hội kinh doanh quý giá Việc duy trì mức tồn quỹ phù hợp giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng phải gia hạn thanh toán, tránh các khoản lãi suất cao phát sinh Đảm bảo tồn quỹ tối thiểu giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục, giảm thiểu rủi ro tài chính và tối ưu hóa khả năng cạnh tranh trên thị trường.

– Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ

Công việc này chủ yếu liên quan đến việc lập các bảng kế hoạch dòng tiền chi tiết và tổng hợp theo từng năm, tháng, tuần để dự báo rõ nguồn thu và khoản chi của doanh nghiệp Qua việc so sánh luồng nhập và xuất ngân quỹ, doanh nghiệp có thể xác định mức dư thừa hoặc thâm hụt quỹ để đưa ra các giải pháp cân đối phù hợp Trong trường hợp ngân quỹ thâm hụt, cần thực hiện các biện pháp như tăng tốc thu hồi nợ, trì hoãn nợ hoặc vay vốn ngân hàng; còn khi có dư thừa, doanh nghiệp nên tận dụng để đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.3.2.2 Quản lý vốn tồn kho dữ trữ

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là các tài sản lưu giữ để phục vụ sản xuất hoặc bán ra trong tương lai, gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ, các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, cùng các thành phẩm chờ tiêu thụ Tỷ trọng các loại tài sản này thay đổi tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Việc quản lý tồn kho dự trữ đóng vai trò cực kỳ quan trọng để đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận.

Việc xác định mức tồn kho dự trữ hợp lý không chỉ giúp doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi mà còn tránh được các chi phí tăng cao do đặt hàng nhỏ lẻ và giảm thiểu rủi ro chậm trễ hoặc ngừng trệ sản xuất vì thiếu vật tư Tuy nhiên, nếu tính toán không chính xác, doanh nghiệp có thể dự trữ quá nhiều, gây ra tình trạng ứ đọng vật tư, giảm giá trị hàng tồn kho, tăng chi phí lưu kho và lãng phí nguồn lực Do đó, quản lý tồn kho hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong duy trì hoạt động kinh doanh bền vững và tối ưu hóa chi phí, đồng thời đảm bảo chu chuyển vốn được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.

1.3.2.3 Quản lý các khoản phải thu

Doanh nghiệp có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc bán chịu, tạo ra khoản phải thu khi cấp tín dụng cho khách hàng Thời gian thu hồi các khoản phải thu phụ thuộc vào tỷ lệ bán chịu và thời gian thu tiền trung bình, đòi hỏi doanh nghiệp lập chính sách tín dụng thương mại phù hợp Quản lý hiệu quả các khoản phải thu giúp tránh rủi ro nợ khó đòi, đồng thời chính sách tín dụng còn ảnh hưởng đến tồn kho: khi mở rộng tiêu chuẩn cấp tín dụng, doanh số bán hàng tăng, tồn kho giảm và ngược lại.

Khi cấp tín dụng cho khách hàng, doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố quan trọng như uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng, tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp, và giá trị của tài sản bảo đảm tín dụng Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần đánh giá dự kiến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, mức giá bán, các khoản chiết khấu chấp nhận, chi phí phát sinh từ việc tăng các khoản nợ, thời gian thu hồi nợ trung bình cũng như tác động của chính sách tín dụng đến lợi nhuận Để nhanh chóng thu hồi khoản phải thu, giảm thiểu chi phí liên quan và hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần tập trung vào các biện pháp hiệu quả trong quá trình quản lý tín dụng và thu hồi công nợ.

Lập hạn mức tín dụng cụ thể cho từng khách hàng dựa trên đánh giá về uy tín, tình hình tài chính, và tài sản đảm bảo của họ Hạn mức này bao gồm cả số tiền tối đa được cấp và thời gian khách hàng được phép nợ, đảm bảo phù hợp với khả năng trả nợ và rủi ro tài chính.

Trong hợp đồng bán hàng, điều khoản thanh toán luôn được quy định rõ ràng để đảm bảo quyền lợi của các bên Điều khoản này có thể bao gồm mức phạt lãi suất quá hạn theo lãi suất ngân hàng nếu khách hàng thanh toán trễ, cùng với các yêu cầu về đặt cọc hoặc trả trước một phần giá trị đơn hàng Việc xác định chính xác các điều khoản thanh toán giúp tránh nhiều rủi ro và tranh chấp, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong quá trình giao dịch thương mại.

– Theo dõi chi tiết các khoản phải thu phát sinh và thường xuyên đốc thúc thu hồi công nợ.

Để quản lý các khoản nợ quá hạn hiệu quả, cần xác định rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp như gia hạn nợ để giảm bớt áp lực tài chính Ngoài ra, doanh nghiệp có thể chấp nhận thanh toán từng phần hoặc đổi thanh toán bằng hàng hóa nhằm duy trì mối quan hệ khách hàng và giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh toán Trong những trường hợp phức tạp, yêu cầu tòa án kinh tế can thiệp để giải quyết tranh chấp nợ cũng là một giải pháp hiệu quả giúp đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp và thúc đẩy quá trình thu hồi nợ.

Hiệu quả và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.1 Khái niệm và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc và luôn cần thiết đối với doanh nghiệp, giúp phản ánh rõ ràng hiệu quả kinh doanh và trình độ quản lý vốn Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất – kinh doanh thể hiện kết quả tổng hợp của quá trình sử dụng các loại vốn, trong đó tối thiểu hóa vốn cần thiết và tối đa hóa kết quả đạt được trong phạm vi nguồn lực sẵn có.

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống chỉ tiêu về khả năng sinh lời và độ luân chuyển vốn, phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Các chỉ tiêu này giúp đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp dựa trên thước đo tiền tệ, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng tạo ra lợi nhuận.

Hv: Là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

G: Là sản lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, hoặc doanh thu bán hàng. V: Là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất– kinh doanh trong kỳ. Theo công thức trên, Hv càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất – kinh doanh càng cao Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để – Nghĩa là không để nhàn rỗi không sinh lời;

– Phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm.

– Phải quản lý vốn chặt chẽ: Không sử dụng vốn sai mục đích; Không để vốn thất thoát do buông lỏng quản lý.

1.4.1.2 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Doanh nghiệp cần thường xuyên phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để khắc phục hạn chế và phát huy điểm mạnh trong quản lý tài chính Phương pháp phân tích tài chính bao gồm hai cách chính: so sánh và phân tích tỷ lệ Phương pháp so sánh là kỹ thuật phổ biến giúp xác định xu hướng và biến động của các chỉ tiêu tài chính, đòi hỏi sự thống nhất về thời gian, nội dung và đơn vị tính để đảm bảo tính chính xác Tùy vào mục đích phân tích, doanh nghiệp có thể chọn gốc thời gian phù hợp và so sánh giá trị tuyệt đối hoặc bình quân, qua đó đưa ra các nhận định chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanh.

So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước giúp xác định rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, từ đó đánh giá mức độ tăng trưởng hoặc suy giảm Việc phân tích sự sụt giảm (hoặc giảm sút) trong hoạt động sản xuất – kinh doanh là yếu tố quan trọng để đề xuất các biện pháp khắc phục hiệu quả trong kỳ tới Điều này giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

So sánh số thực hiện của doanh nghiệp với kế hoạch đề ra giúp đánh giá mức độ phấn đấu và hiệu quả công việc Đồng thời, việc so sánh số liệu của doanh nghiệp với trung bình ngành hoặc các doanh nghiệp khác giúp xác định vị thế cạnh tranh và khả năng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Những phân tích này hỗ trợ đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Phân tích tài chính doanh nghiệp thường bắt đầu bằng so sánh chiều dọc để xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, và so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để nhận biết sự biến động về cả số tương đối và tuyệt đối qua các niên độ kế toán liên tiếp Phương pháp tỷ lệ dựa trên chuẩn mực các tỷ lệ của các chỉ tiêu trong các mối quan hệ tỷ lệ với đại lượng khác, giúp xác định các ngưỡng và định mức để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp dựa trên so sánh với tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính được chia thành các nhóm phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động, như tỷ lệ về cơ cấu sản phẩm, doanh thu, chi phí, khả năng thanh toán, cơ cấu và nguồn vốn, năng lực hoạt động, và khả năng sinh lời; mỗi nhóm phản ánh các khía cạnh riêng của hoạt động tài chính Tuỳ theo mục đích phân tích, ta lựa chọn các nhóm chỉ tiêu phù hợp để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời cần tính đến ảnh hưởng của hao mòn vô hình và sự phát triển liên tục của tiến bộ khoa học kỹ thuật.

1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp

1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp a/ Tỷ suất sinh lời của tài sản

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số sinh lợi tổng tài sản thể hiện mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận trên mỗi đồng tài sản đầu tư, nhằm phản ánh khả năng sử dụng tài sản để sinh lợi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời của đồng vốn đầu tư, phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh chính.

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD = Lợi nhuận gộp từ kinh doanh

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn hoạt động (VKD) là chỉ tiêu được các nhà quản trị tài chính ưa chuộng vì phản ánh chính xác lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi lãi vay ngân hàng và nghĩa vụ thuế, cho thấy mỗi đồng VKD bình quân sinh ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế trong kỳ Trong khi đó, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD bình quân trong kỳ còn giúp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên vốn sở hữu trung bình Ngoài ra, lợi nhuận gộp từ kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động bán hàng trước khi trừ các chi phí vận hành.

Lợi nhuận gộp từ kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá vốn (giá thành sản phẩm tiêu thụ) d/Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu ( ROE).

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu, đảm bảo sự phát triển bền vững và tăng giá trị công ty Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ số quan trọng giúp đánh giá mức độ đạt được mục tiêu này, phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp dựa trên số vốn chủ sở hữu đã đầu tư Theo dõi chỉ số ROE giúp các nhà quản trị và nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động và tiềm năng sinh lời của doanh nghiệp một cách chính xác.

Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra lợi nhuận sau thuế, thể hiện rõ hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Nó cho thấy mức sinh lợi của vốn chủ sở hữu, giúp đánh giá hiệu quả quản lý và hoạt động kinh doanh Công thức tính lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cung cấp cái nhìn toàn diện về khả năng sinh lời và khả năng tạo lợi nhuận bền vững của doanh nghiệp.

ROE = Lợi nhuận sau thuế (NI)

Vốn chủ sở hữu bình quân (E) abcROE Lợi nhuận sau thuế x

VKD bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần VKD bình quân trong kỳ

Vốn CSH bình quân trong kỳ e/Vòng quay vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp trong một kỳ, phản ánh khả năng sử dụng tài sản hiệu quả Nó cho thấy doanh thu thuần sinh ra từ các tài sản đã đầu tư, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ số vòng quay vốn càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn, với khả năng tạo ra doanh thu từ các nguồn lực sẵn có.

Vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần trong kỳ

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. a/ Hệ số thanh toán ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn.

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ cần thanh toán trong kỳ hạn, đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng tài sản thực để thanh toán bằng cách chuyển đổi một phần tài sản thành tiền Trong số các tài sản hiện có, tài sản lưu động có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành tiền nhất để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh (Hệ số thanh toán nhanh) phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp dựa trên tài sản lưu động mà không cần phải dựa vào tồn kho, với mức hệ số bằng hoặc lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các nợ ngắn hạn của mình.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn – Hàng tồn kho

Các TSLĐ trước khi thanh toán cho chủ nợ phải được chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán Hệ số khả năng thanh toán nhanh (hệ số thanh toán tức thời) là chỉ tiêu đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp dựa trên các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt ngay lập tức, không phụ thuộc vào bán hàng hoặc vật tư Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1, chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh các khoản ngắn hạn, trong khi hệ số thấp hơn thể hiện khả năng thanh toán hạn chế hơn.

Hệ số thanh toán tức thời

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.4.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. a/Hiệu suất sử dụng TSCĐ

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HÓA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HÓA

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ – TS. Nghiêm Thị Thà, 2010, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ, TS. Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
2. Paul A.Samuelson – William D.Nordhalls, 2007, Kinh tế học, Nhà xuất bản tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
3. TS. Nguyễn Thanh Liêm, 2007, Giáo trình Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Liêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
4. TS. Nguyễn Năng Phúc, 2003, Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
5. PGS.TS. Trần Ngọc Thơ, 2005, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
6. Bộ Tài chính: Một số vấn đề về Kinh tế – Tài chính Việt Nam; Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Kinh tế – Tài chính Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2007
7. Bộ Tài chính: Thông tư số 130/2007/TT – BTC ngày 2/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của thông tư số 27/2007/TT – BTC ngày 3/4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 130/2007/TT – BTC ngày 2/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của thông tư số 27/2007/TT – BTC ngày 3/4/2007
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
9. Công ty TNHH MTV môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa: Báo cáo tài chính các năm 2013,2014,2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các năm 2013,2014,2015
Tác giả: Công ty TNHH MTV môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa
Năm: 2013, 2014, 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w