1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình phát triển phần mềm với SDLC

37 2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
Tác giả Nguyễn Trọng Văn, Nguyễn Hiếu Trung
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Công Hoan
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần Mềm
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình phát triển phần mềm với SDLC

Trang 1

Phương Pháp Mô Hình Hóa

Quy Trình Phát Triển Phần Mềm Với

SDLC

GV:ThS Nguyễn Công Hoan

Thành Viên Nhóm:

Trang 2

Quy trình phát triển phần mềm (SDLC) 1

Trang 4

SDLC (Software Development Life

Cycle) là gì?

• SDLC là một chuỗi các hoạt động để phát triển và

thực hiện một hệ thống thông tin

• SDLC rất hữu ích khi xây dựng một hệ thống phức

tạp

Trang 6

Tại sao cần hiểu về SDLC?

• Không có những quy trình và phương pháp phù hợp thì rất dễ làm chậm trễ dự án và mất nhiều kinh phí hơn

• Dễ dàng hơn trong việc bảo trì nâng cấp và mở rộng phần mềm

• Cải thiện chất lượng công việc và cải thiện hiệu năng làm việc

Trang 7

Điều gì xảy ra với SDLC?

• Phát triển phần mềm ngày nay không còn là công

Trang 8

Các giai đoạn chính trong SDLC

• Phân tích tính khả thi (Feasibility analysis):

• Phân tích yêu cầu và đặc tính kỹ thuật (Requirement

analysis and specification)

• Thiết kế (Design).

• Mã hóa (Coding).

• Kiểm thử (Testing).

• Bảo trì (Maintenance).

Trang 9

Mô hình RAD (Rapid Application

Trang 10

Mô hình RAD (Rapid Application

Trang 11

RAD: Mô hình nghiệp vụ

• Luồng thông tin được mô hình hóa để trả lời các câu hỏi:

-Thông tin nào điều khiển xử lý nghiệp vụ?

- Thông tin gì được sinh ra?

- Ai sinh ra nó?

- Thông tin đi đến đâu?

- Ai xử lý chúng?

Trang 12

RAD: Mô hình tiến trình và dữ liệu

• Data modeling: Các đối tượng dữ liệu cần để hỗ trợ

nghiệp vụ (business) Định nghĩa các thuộc tính của từng đối tượng và xác lập quan hệ giữa các đối tượng

• Process modeling: Các đối tượng dữ liệu được

chuyển sang luồng thông tin thực hiện chức năng

nghiệp vụ Tạo mô tả xử lý để cập nhật (thêm, sửa,

xóa, khôi phục) từng đối tượng dữ liệu

Trang 13

RAD: Tự sinh ứng dụng và kiểm thử

• Application Generation: Dùng các kỹ thuật thế hệ thứ

4 để tạo phần mềm từ các thành phần có sẵn hoặc tạo

ra các thành phần có thế tái sử dụng sau này Dùng

các công cụ tự động để xây dựng phần mềm

• Testing and Turnover: Kiểm thử các thành phần mới

và kiểm chứng mọi giao diện (các thành phần cũ đã

được dùng thử và dùng lại)

Trang 14

Điểm mạnh của RAD là gì?

• Thời gian phát triển giảm nhờ dùng công cụ

• Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm„Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm

• Dùng hiệu quả các framework và công cụ đóng gói „Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm

(off-the-shelf tools and frameworks)

• Giảm rủi ro nhờ có sự tham gia của khách hàng„Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm

Trang 15

RAD: Điểm yếu

• „Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩmNgười phát triển phải có kỹ năng và được huấn luyện tốt cho việc sử dụng công cụ và thời gian phát triển nhanh

• Rủi ro không thể hoàn thành được dự án

• Không tốt với những ứng dụng không thể môđun hóa hoặc đòi hỏi tính năng cao

Trang 16

Khi nào sử dụng RAD?

• Hệ thống dễ dàng phân chia module và có thể mở rộng

• Hệ thống mà những yêu cầu được biết rõ và hợp lý„Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm

• Người dùng có thể tham gia tốt qua toàn bộ chu kỳ„Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm

sống (life cycle)

• Dự án có thời gian phát triển ngắn„Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm

• Những thành phần sử dụng lại có sẵn trong kho phần „Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm

mềm

• Những hệ thống nhỏ, những hệ thống không có tính „Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm

Trang 18

 Như một dòng chảy tuần tự, tuyến tính

Một giai đoạn được bắt đầu khi hoàn tất giai đoạn trước nó

Trang 20

Trả lời được câu hỏi:

gian đáp ứng, lưu trữ, tương thích

Xác định yêu cầu

Trang 21

 Tạo sơ đồ lớp các đối tượng sẽ

sử dụng trong chương trình

Phân tích

Trang 22

Một bản thiết kế tốt là chìa khóa

dẫn đến sự thành công

Nhìn thấu các yêu cầu và khả

năng trong từng phần thiết kế

Xác định đăc trưng của giải

pháp

Thiết kế

Trang 26

Quy trình kiểm thử

phần có thể la một chức năng hoặc đối tượng, một nhóm các thực thể gắn kết nhau…

hàng để kiểm tra hệ thống có đáp ứng tất cả các yêu cầu khách hàng hay không

Trang 28

Cải tiến phần mềm

• Khi các yêu cầu hệ thống thay đổi theo sự

thay đổi của các yêu cầu nghiệp vụ thì phần mềm phải cải tiến và thay đổi để hỗ trợ

khách hàng

• Thông thường chi phí để bảo trì và cải tiến

thường đắt hơn nhiều so với chi phí xây

dựng phần mềm

Trang 29

Ưu nhược điểm của mô hình

Trang 30

Nhược điểm:

• Không quay lui được

• Mất nhiều thời gian

• Thiết kế phải rõ ràng khi dự án bắt đầu

• Không thấy được sự tiến hóa của sản phẩm

• Đôi khi dự án bị chậm trễ, mất nhiều kinh phí

• Không thể phát triển tiếp sau khi phát hành sản

Trang 31

Những dự án nào nên tiến hành theo

mô hình waterfall?

bởi mô hình này đòi hỏi sự chính xác ngay từ đầu

định được yêu cầu cụ thể, chính xác ngay từ đầu và ít

có khả năng thay đổi

của họ chủ yếu theo mô hình truyền thống (waterfall)

Trang 32

So sánh WATERFALL và RAD

• Thường sử dụng cho các hệ thống, phần mềm nhỏ

Trang 33

Khác nhau:

Trang 34

Câu hỏi

• 1, SDLC là gì?

• 2, Có mấy giai đoạn chính trong SDLC?

• 3, Mô hình RAD thường được sử dụng khi nào?

• 4, Mô hình thác nước thường được sử dụng khi nào?

Trang 35

1,SDLC là gì?

• SDLC là một chuỗi các hoạt động của nhà phân tích, nhà thiết kế, người phát triển, người sử dụng để phát triển và thực hiện một hệ thống thông tin

Trang 36

2, Có mấy giai đoạn chính trong

SDLC?

Có 6 giai đoạn chính trong SDLC:

• Phân tích tính khả thi (Feasibility analysis)

• Phân tích yêu cầu và đặc tính kỹ thuật (Requirement

analysis and specification)

• Thiết kế (Design).

• Mã hóa (Coding).

• Kiểm thử (Testing).

• Bảo trì (Maintenance).

Trang 37

4,Mô hình thác nước thường được sử

dụng khi nào

• Sử dụng khi mà đội dự án đã có kinh nghiệm làm việc, bởi mô hình này đòi hỏi sự chính xác ngay từ đầu

• Waterfall hợp với những dự án mà khách hàng xác

định được yêu cầu cụ thể, chính xác ngay từ đầu và ít

có khả năng thay đổi

• Đối với những khách hàng lớn mà phong cách làm việc của họ chủ yếu theo mô hình truyền thống (waterfall)

Ngày đăng: 13/03/2014, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phương Pháp Mơ Hình Hóa - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
h ương Pháp Mơ Hình Hóa (Trang 1)
Mơ hình phát triển ứng dụng nhanh RAD. - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
h ình phát triển ứng dụng nhanh RAD (Trang 2)
Mơ hình RAD (Rapid Application Development) - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
h ình RAD (Rapid Application Development) (Trang 9)
Mơ hình RAD (Rapid Application Development)Development) - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
h ình RAD (Rapid Application Development)Development) (Trang 10)
Mơ hình RAD (Rapid Application Development)Development) - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
h ình RAD (Rapid Application Development)Development) (Trang 10)
RAD: Mơ hình nghiệp vụ - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
h ình nghiệp vụ (Trang 11)
RAD: Mơ hình tiến trình và dữ liệu - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
h ình tiến trình và dữ liệu (Trang 12)
• „Nhanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
hanh chóng cho phép hình dung ra sản phẩm (Trang 14)
Điểm mạnh của RAD là gì? - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
i ểm mạnh của RAD là gì? (Trang 14)
MƠ HÌNH THÁC NƯỚC (WATERFALL) - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
MƠ HÌNH THÁC NƯỚC (WATERFALL) (Trang 17)
 Mơ hình hóa cá cu cầu. - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
h ình hóa cá cu cầu (Trang 21)
Ưu nhược điểm của mơ hình - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
u nhược điểm của mơ hình (Trang 29)
của họ chủ yếu theo mơ hình truyền thống (waterfall) hoặc những khách hàng lo ngại có nhiều thay đổi trong  dự án - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
c ủa họ chủ yếu theo mơ hình truyền thống (waterfall) hoặc những khách hàng lo ngại có nhiều thay đổi trong dự án (Trang 31)
bởi mô hình này địi hỏi sự chính xác ngay từ đầu. - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
b ởi mô hình này địi hỏi sự chính xác ngay từ đầu (Trang 31)
• 3, Mơ hình RAD thường được sử dụng khi nào? - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
3 Mơ hình RAD thường được sử dụng khi nào? (Trang 34)
4,Mô hình thác nước thường được sử dụng khi nàodụng khi nào - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
4 Mô hình thác nước thường được sử dụng khi nàodụng khi nào (Trang 37)
4,Mô hình thác nước thường được sử dụng khi nàodụng khi nào - Quy trình phát triển phần mềm với SDLC
4 Mô hình thác nước thường được sử dụng khi nàodụng khi nào (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w