Các nguyên lí sáng tạo được ứng dụng xây dựng và phát triển phần mềm Adobe Photoshop
Trang 1TRƯỜ NG ĐH KHO A HỌ C TỰ NHIÊN
KHO A CÔ NG NGHỆ TH Ô NG TIN
Trang 2TRƯỜ NG ĐH KHO A HỌ C TỰ NHIÊN
KHO A CÔ NG NGHỆ TH Ô NG TIN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Những năm cuối thế kỉ XX, n gành quảng cáo trong giai đoạn ph át triển mạnh, Adobe Photoshop đã trở thành một phần m ềm không thể thiếu c ủa cá c nhà thiết kế quảng cáo Khôn g nhữn g th u h út dân chuyên nghiệp, Photoshop còn thu h út nhiều người Bất kì
ai khi thấy một tấm ảnh tuyệt đẹp đều suy nghĩ “Liệu có liên quan đến gã ph ù th ủy Photoshop không?”
Tôi vẫn nhớ cảm giác ngày đầu tiên tiếp x úc v ới phần m ềm xử lí ảnh Phot oshop
T hích thú, n gạc nhiên, tìm tòi, sán g tạo, khám phá, Photoshop đã lôi cuốn tôi bởi thật nhiều điều bất ngờ lí thú Với khoảng thời gian khá dài sử dụn g Photoshop, trải n ghiệm nhiều phi ên bản, chứn g k iến nhữn g tính năn g m ới r a đời, tôi chỉ nghĩ đơn giản r ằng Photoshop ra đời phiên bản mới để ph ục v ụ ngày càng tốt cho nhu cầ u của m ọi đối t ượn g
Thế nhưng, Giáo sư T iến sĩ Kho a học Hoàn g Kiếm - thầy dạy t ôi m ôn Phươn g ph áp nghiên cứu khoa học t rong tin học, đã giúp tôi nhận ra rằng điều đơn giản m à tôi đã nghĩ không đơn giản tí nào Qua những tiết dạy của thầy, tôi nh ận thức được mỗi thay đổ i, m ỗi tính năng mới r a đời của m ột sản phẩm cần cả một độ i ngũ kinh n gh iệm giàu ý tưởng nghiên cứu sáng tạo Sau khi thầy hướn g dẫn tôi Phươn g pháp giải quyết vấn đề theo khoa học về phát m inh, sáng chế, t ôi tự tổng hợp lại kiến thức của bản thân T ôi đã nhận r a việc
áp dụng các nguyên lí sán g tạo cơ bản để cải tiến nân g cấp phần m ềm thiết kế xử lí ảnh Photoshop qua c ác phiên bản
Trong phạm vi của bài thu hoạch, tôi chỉ có thể giới thiệu sơ lược lịch sử xây dựng
và phát triển ph ần m ềm Photoshop, m inh họa cho m ột số n guy ên lí sáng tạo được ứng dụng trong quá trình nâng cấp từ Photoshop SC5 lên Phot oshop CS6 và đưa ra mong
m uốn, ý tưởn g cho sản phẩm m ới
Với kiến thức nhận được từ Giáo sư T iến sĩ Khoa học Hoàn g Kiếm , tôi đã tìm tòi và phát hiện ra nhiều điều thú vị từ m ột phần mềm đã rất quen thuộ c Những n guyên lí thầy dạy không chỉ giúp tôi thấy rõ quá trình nân g cấp các phiên bản Phot oshop m à tôi còn ứng dụng được trong côn g việc thiết kế sản phẩm và nhữn g công v iệc thường ngày
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠ NG I: G IỚ I TH IỆU ADO BE PH O TO SHO P
Adobe Photoshop phiên bản 1.0.7 T rang 2 Adobe Photoshop phiên bản 2.0 T rang 3 Adobe Photoshop phiên bản 2.5 T rang 4 Adobe Photoshop phiên bản 3.0 T rang 5 Adobe Photoshop phiên bản 4.0 T rang 6 Adobe Photoshop phiên bản 5.0 T rang 7 Adobe Photoshop phiên bản 5.5 T rang 8 Adobe Photoshop phiên bản 6.0 T rang 9 Adobe Photoshop phiên bản 7.0 Trang 10 Adobe Photoshop phiên bản CS1 Trang 11 Adobe Photoshop phiên bản CS2 Trang 12 Adobe Photoshop phiên bản CS3 Trang 13 Adobe Photoshop phiên bản CS4 Trang 14 Adobe Photoshop phiên bản CS5 Trang 15 Adobe Photoshop phiên bản CS6 Trang 17
CHƯƠ NG II: C ÁC NG UYÊN LÍ SÁNG TẠO ĐƯỢC ỨNG DỤNG
XÂY DỰNG VÀ PHÁ T TRIỂN PHẦN MỀM ADO BE PHO TO SHO P
1 NGUYÊN TẮC T HAY ĐỔI M ÀU SẮC Trang 18 Màu sắc của layer Trang 18 Màu sắc của giao diện Trang 19
2 NGUYÊN TẮC PHÂN NHỎ Trang 20
T ìm kiếm layer Trang 20 Làm mờ có chọn lọc Trang 21
3 NGUYÊN TẮC KẾT HỢP Trang 22 Chỉnh sửa nhiều layer cùng một lúc Trang 22 Dùng nhóm như lớp Trang 22
Sử dụng côn g cụ Move Cont ent -Awar e mới Trang 23
4 NGUYÊN TẮC VẠN NĂNG Trang 24
T ạo hiệu ứn g góc rộn g Trang 24 Làm việc lớp hình khối Trang 25
Hỗ trợ Ch aracter và Par agraph Styl es Trang 25 Công cụ 3 D Trang 26
Trang 5NGÒI BÚT KÌ DIỆU
ĐIỀU GÌ ĐANG XẢY RA??
Ảnh được tải t ừ websit e: http://s octrangdesign com và http://idesign.vn
Trang 6m ọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap
1 Lúc đầu, Photoshop đư ợc biết đến với tên “Display” để thể hiện ảnh grayscale
Năm 1987, Thomas Knoll, một sinh viên học tiến sĩ tại Đại học M ich igan, nhận ra rằng
m áy tính Mac Plus ( đời máy thứ ba c ủa Macintosh) khôn g thể hiển thị những bức hình đen trắng 1- bit Ông bắt đầu bắt tay vào viết một chương trình để giải quy ết vấn đề này
Cùn g lúc đó thì John Knol l, em trai của Thomas, lúc đó đang đảm trách bộ phận t hực hiện hiệu ứn g đặc biệt cho bộ phim Star W ars I th uộc côn g ty In dustrial Light and Ma gic, bắt đầu quan tâm đến dự án v à kh uyến khích anh
trai phát triển lên thành một chươn g trình chỉnh
sửa ảnh toàn diện, lấy tên là “Display” Sau đó
thì họ đổi tên thành Image-Pro, có thể được
dùng để rack car d printin g, và đó không ph ải là
chức năn g duy nhất Image-Pro còn có nhiều
chức năn g n âng cao để thiết kế hình ảnh
2 Ngày 10 tháng 2 năm 1988, phần mềm
Adobe Photoshop phiên bản 0.63 chính thức
ra đời được vi ết chạy trên hệ điều hành
Macintos System 7 và cha đẻ tên là Thomas
Knoll là n gười sáng lập nên phần m ềm này
3 Năm 1989, phần mềm Adobe Photoshop
phiê n bản 0.87 ra đời
Trang 7* Anh em nhà Kno ll chào hàng sả n p hẩm tại nhiều côn g ty như ng khô ng ai chịu mua Vào tháng 9 năm 1988, một cô ng ty tên Adobe đã k ý hợp đồng m ua q uyền p hát hà nh chính thức Photoshop
4 Đến tháng 2 năm 1990, phát hành Adobe Photoshop phiê n bản 1.0.7 và chỉ chạy riêng
cho Macintos T ính năn g:
Chỉnh màu với các công cụ balance, hue, saturation và Im age Output
Ch ức năn g Optimization, Curv es, Levels, v à Clone tool cũng được giới thiệu
Phiên bản này giới thiệu ch ức năng rasterizer dành cho các files Ado be I llustrator
Trang 85 Tháng 6 năm 1991, photoshop đư ợc nâng cấ p lên phiê n bản 2.0 T ên mã: “Fast E ddy ”
T ính năng:
Nhữn g thay đổi nhỏ như pat hs đã trở nên dễ dàn g thao tác hơn với sự hỗ trợ của line based drawin gs
Và kèm theo đó là c ác công cụ Pen Tool, CMYK color mode support
Masking c ũn g được giới thiệu
Trang 96 Tháng 11 năm 1992, photoshop được nâng cấp lên phiên bản 2.5 Lần đầu tiên hỗ trợ
Microsoft Windo ws, IRIX, Solar is Tên mã: “Merlin Brim stone” Tính năng:
Công cụ Palettes được giới thiệu kèm và hỗ trợ 16 bit channel
Trang 107 Năm 1993, photoshop đư ợc nâng cấ p lên phiên bản 3.0 và ch ạy trên hệ điều h ành
W indows 98 Photoshop 3.0 phiên bản dành cho Macintosh được phát hành vào t háng 9 năm
1994 và phiên bản dành cho W in dows, I RIX, Solar is ra mắt tháng 11 cùn g năm Tên mã là
“T iger Mount ain” T ính năn g:
Ch ức năn g Layer s và Ta bbed p alettes c ũng được giới thiệu để thao tác ảnh dễ dàng hơn
Trang 118 Tháng 11 năm 1996, photoshop được nâng cấp lên phiên bản 4.0, các tính năn g dần
được cải thiện T ên mã: “ Big Ele ctric Cat” Tính năng:
Các chức năn g Adjustm ent layers và m acros x uất hiện, dùn g để thiết kể các giao diện giốn g như nhữn g sản phẩm khác của Ado be
Trang 129 Tháng 5 năm 1998 bản Photoshop 5.0 được ra đời T ên mã: “Stran ge cargo” T ính năn g:
Có thể thực hiện lại nhi ều lần nhữn g thao tác đã làm , chức năn g M ana gin g co lor and M agn etic Lasso được giới thiệu
Trang 1310 Tháng 2 năm 1999, Photoshop nâng cấp lên phiên bản 5.5 T ên “ Strange Car go ” T ính
năng:
Chỉ hỗ trợ Macintosh và Windo ws
Ch ức năn g lưu lại trang web và extract xuất hiện
Ch ức năn g Ima ge slicin g property lần đầu tiên được giới thiệu k èm với hiệu ứng rollover
Trang 1411 Tháng 9 năm 2000 bản photoshop 6.0 ra đời và được viết chạy trên hệ điều hành m ới
nhất là W indo ws 2000 T ên mã: “ Venus in Fur s” T ính năn g:
Ch ức năn g Vector shape s, Liquify Filter, L ayer styles, Dialo g box được thêm vào, User interface được nân g cấp
Trang 1512 Tháng 3 năm 2002 bản Photoshop 7.0 ra đời đánh dấu sự phát t riển vượt bậc c ủa loại
phần mềm xử lý ảnh Bitmap T ên m ã: “Liquid Sky ” T ính năn g:
Công cụ Healin g Br ush, Designed Text bằng vector được giới thiệu, Phot oshop file browser được giới thiệu lần đầu tiên
Trang 1613 Tháng 10 năm 2003, phiên bản Photoshop C S1 ra đời nhằm tăng c ườn g thêm nhiều t ính
năng x ử lý ảnh, v à chỉ chạy trên Win XP T ên mã: “Dark Matter” Tính năng:
Camera RAW 2.x,
“Slice Tool” được cải tiến,
Câu lệnh Sha do w/Highl ight , Match Color,
Lens Blur filter,
Smart Gui des,
Real-Tim e Histogram được giới thiệu
Trang 1714 Tháng 4 năm 2005 hãng Adobe đã đánh dấu sự vượt trội bộ phần m ềm của hãng bằng sự đột phá CS2, photoshop CS2 ra đời với nhiều tính năn g m ới v à rất m ạnh mẽ, ch ạy
trên hệ điều hành Win XP và Mac OS X 10.4 Tiger T ên m ã: “Sp ace Monkey ” T ính năn g:
Camera RAW 3.x - Smart Objects
Im age Warp - Spot healin g brush
Red- Eye tool - Lens Correction filter
Smart Sh arpen - Smart Guides
Vanishin g Point được giới thiệu - Memory managem ent cho PC G5 s 64- bit
Trang 1815 Tháng 4 năm 2007, Photoshop CS3 ra đời T ên mã “ Red Pill” Tính năng:
Ch uyển đổi m àu trắn g đen
Auto Align v à Auto Blen d Sm art Filter s,
T ối ưu hóa cho các thiết bị di động
Hỗ trợ Macintosh nền tảng Intel và Win do ws Vista
Giao diện người dùn g c ải tiến, nân g cấp Curve s, Van ishin g Point, Channel Mix er, Bright ness v à Contrast, Print dialo g được giới thiệu
Nhữn g tính năng mô phỏng hay chỉnh sửa được nân g cấp
Trang 1916 Tháng 4 năm 2008, Photoshop CS4 ra đời T ính năng:
Khun g Adjustments mới - Ch ức năn g Auto blend được cải tiến
Content a war e Croppin g - Pixel grid để chỉnh sửa các p ixel riêng lẻ
Bảng điều khiển Adjustment s m ới - Bảng điều khiển Masks mới
Content a war e Scalin g - Depth of field được m ở rộn g
Fluid canvas rotation - Panning v à zooming mượt m à hơn
Hỗ trợ người bị mù mà u - Vẽ 3D object
Chỉnh sửa 3 D o bject/property - 3D animat ion
Ch uyển từ định dạn g 2D san g 3 D - Volume renderin g
Sử dụng dodge/burn mà không ảnh hưởng đến các vùn g khác
Trang 2017 Tháng 4 năm 2010, Photoshop CS5 ra đời, thực hiện hàn g loạt cải tiến về m ặt t ính năng:
Content Aware Fill - Công nghệ lựa chọn thông m inh
Advance d HDR proc essing - Raw processin g được cải tiến
Paint ing eff ects được mở rộn g - Localised Warp tool
Auto lens correction - W orkspace m ana gem ent
Advance d 3D option s ( CS5 Ext ende d) - and 30 JDI (Just Do it) a ddition s
Trang 21 Với Photo shop CS5, các bư ớc chỉnh sửa ảnh p hức tạp và mất nhiều thời gian trước đây
trở nên đ ơn giản và dễ dà ng đối với cả ngư ời k hôn g am h iểu về p hầ n m ềm này
Thử nghiệm một vài tính năng nổi bật của Photo shop CS5:
a) Xóa chi ti ết thừa, làm đầy bức ảnh bị xén
Là tính năng mới đáng giá nhất và được mong chờ nhất trong Adobe Photoshop CS5,
Content-Aware khôn g chỉ giúp người dùn g dễ dàng loại bỏ nh ững ch i tiết không mong
muốn khỏi ảnh nh ưn g ít để lại dấ u vết, mà còn có khả năn g làm đầy hay bổ sun g nộ i dung còn thiếu cho bức ảnh bị xén với thuật t oán thông m inh
Ảnh sau khi xóa chi tiết thừa là thân cây dừa và vài tảng đá
b) Biến đối tượng nằm hướng bị nghiêng thành thẳng
Với đố i tượn g trong ảnh ch ụp bị n ghi êng, Adobe Photoshop CS5 sẽ biến đố i tượng bị nghiên g thành thẳng chỉ t rong chốc lát
c) Biến ảnh chụp th ành tranh vẽ
Công cụ m ới Mixer Brush sẽ biến ảnh chụp thành tranh vẽ tùy thuộc vào loại cọ và nét cọ
do cũn g nh ư óc tượn g tượng và sự khéo léo của người dùn g
Trang 2218 Tháng 5 năm 2012, Adobe trình làng phiên bản Photoshop CS6 hoàn toàn mới Đây là
m ột sản phẩm khá hoàn chỉnh, đánh dấu bước thay đổi mạnh mẽ c ủa “ gã phù thủy” ảnh số
Trang 231 N GUYÊN TẮC THAY ĐỔI MÀU S ẮC
a) Nội dung
T hay đổi màu sắc của đối tượn g hay môi trườn g bên n goài
T hay đổi độ trong suốt c ủa c ủa đối tượn g hay m ôi trường bên ngoài
Để có thể quan sát được những đố i tượng hoặc nhữn g quá t rình, sử dụn g c ác chất phụ gia m àu, hùynh quang
Nếu c ác chất phụ gia đó đã được sử dụn g, dùn g các n guy ên tử đánh dấu
Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích h ợp
b) Minh họa:
Màu sắc của laye r
(Laye r C olor)
Người dùng có thể đổi màu cho
Layer để dễ quan sát nhóm đối
tượng và hỗ trợ khi tìm kiếm, s ắp
xếp Layer dự a theo màu s ắc
Trang 24
Màu s ắc của giao diện (Interface Color)
Khác với Photoshop CS4 và CS5 là giao diện màu s áng, P hotos hop CS6 s ở hữ u giao diện màu xám đen rất đặc trưn g, mang phong cách chuyên nghiệp giúp cho người dùng tập trung hơn vào nội dung
Giao diện Photoshop CS5
Giao diện Photoshop CS6
Trang 252 N GUYÊN TẮC PHÂN NHỎ
a) Nội dung:
Chia đối tượn g thành các phần độc lập
Làm đối tượn g trở nên tháo lắp được
T ăng mức độ phân nhỏ của đối tượn g
b) Minh họa:
Tìm kiếm layer (Searching for layers in your 100-layers PSD)
T rước đây, n gười dùng phải mất nhiều thời gian để tìm và chọn được nhóm layer để ch ỉnh sửa T rong Phot oshop CS6, bản g L ayers đã được cả i tiến với chức năng lọc mới Việc phân nhỏ các thuộc tính của layer trong quá trình tìm kiếm, chọn lọc đã giúp n gười dùng tiết kiệm nhiều thời gian và côn g sức Người dùn g có thể sắp xếp và nhanh chóng tìm ra các layer dựa trên tên, thuộc tính, hiệu ứng,
Trang 26
Làm mờ có chọn lọc Selective blurring with Field Blur, Iris Blur, and Tilt-Shift
Việc phân nhỏ các v ùn g trong quá trình áp bộ lọ c làm m ờ giúp cho cách điều khiển trực quan hơn, gi úp người dùng có thể nhanh chóng "l ấy nét" một bức ảnh chỉ với 1 thao tác duy nhất.
Trang 27dụng các nhãn m àu sắc cho nhiều layer cùn g m ột lúc
Dùng nhóm như lớp (Using groups like l ayers)
T rước đây, áp dụng mặt nạ clippin g và phong cách layer cho các nhóm, Người dùng m uốn
có để ch uyển đổi các nhóm thành m ột Sm art Object Bây giờ người dùn g có thể làm điều này trong CS6 m à khôn g cần phải chuyển đổi các nhóm vào m ột Smart O bject
Trang 28Sử dụng công cụ Move C ontent-Aware mới để di chuyển và mở rộn g đối tượng
Sự kết hợp thao tác di chuy ển và mở rộng gi úp cho những người mới dùn g Phot oshop thích thú, hỗ trợ nhanh cho n gười dùng trong v iệc x ử lí ảnh Công cụ Move Content-Aware cho phép người dùng di chuyển các đối tượng một cách dễ dàng bằn g cách sử dụn g côn g nghệ nhận biết nội dung Nó hoạt động tuy ệt vời khi di ch uyển cá c đối t ượn g với m ột nền đơn giản
Trước khi xử lí
Sau khi xử lí