LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được đồ án này, trước tiên nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu và các Thầy Cô trong Khoa Điện Tử, đặc biệt là Cô Hiếu Trinh đã tận tình chỉ dạy
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay kỹ thuật Vi Điều Khiển đã trở nên quen thuộc trong các
ngành kỹ thuật và trong dân dụng Từ các dây chuyền sản xuất lớn đến
các thiết bị gia dụng, chúng ta đều thấy sự hiện diện của Vi Điều Khiển
Các bộ Vi Điều Khiển có khả năng xử lý nhiều hoạt động phức tạp mà
chỉ cần một vi mạch nhỏ, nó đã thay thế các mạch điều khiển lớn và phức
tạp bằng những mạch điện gọn nhẹ, dễ dàng thao tác và sử dụng
Vi Điều Khiển không những góp phần vào kỹ thuật điều khiển mà còn
góp phần to lớn vào việc phát triển thông tin Đó chính là sự ra đời của
hàng loạt thiết bị hiện đại trong ngành viễn thông, truyền hình, đặc biệt là
sự ra đời của mạng Internet góp phần đưa con người đến đỉnh cao của nền
văn minh nhân loại
Chính vì các lý do đó nên việc tìm hiểu, khảo sát vi điều khiển là
điều mà các sinh viên ngành điện mà đặc biệt là chuyên ngành kỹ thuật
Điện - Điện tử phải hết sức quan tâm Đó cũng chính là một nhu cầu cần
thiết và cấp bách đối với mỗi sinh viên để đáp ứng nhu cầu đó Các bộ
điều khiển sử dụng vi điều khiển tuy đơn giản nhưng để vận hành và sử
dụng được lại là một điều rất phức tạp Phần công việc xử lý chính vẫn
phụ thuộc vào con người, đó chính là chương trình hay phần mềm Tuy
chúng ta thấy các máy tính ngày nay cực kỳ thông minh, giải quyết các
bài toán phức tạp trong vài phần triệu giây, nhưng đó cũng là dựa trên sự
hiểu biết của con người Nếu không có sự tham gia của con người thì hệ
thống vi điều khiển cũng chỉ là một vật vô tri Do vậy khi nói đến vi điều
khiển cũng giống như máy tính bao gồm 2 phần là phần cứng và phần
mềm
Trang 2
Mặc dù vi điều khiển đã đi được những bước dài như vậy nhưng để
tiếp cận được với kỹ thuật này không thể là một việc có được trong một
sớm một chiều Việc hiểu được cơ chế hoạt động của bộ vi điều khiển 8
Bit là cơ sở để chúng ta tìm hiểu và sử dụng các bộ vi điều khiển tối tân
hơn, đây chính là bước đi đầu tiên khi chúng ta muốn xâm nhập sâu hơn
vào lĩnh vực này
Một vài năm gần đây quảng cáo ở Việt Nam đang ngày càng phát
triển mạnh mẽ, là một trong các vấn đề đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển của một cuộc sống thời hiện đại người ta sử dụng mạch đèn
quảng tại các nơi công cộng hay cơ quan, xí nghiệp, công ty…Nó sẽ đem
lại nhiều lợi ích to lớn Cũng chính vì vậy được mọi người rất ưa chuộng
vì vừa đẹp và rất tiện lợi ngoài ra còn vì sự đơn giản, hiện đại, bắt mắt,
chi phí hợp lý cũng như tính hiệu quả của nó.Với lại màu sắc sặc sỡ, bắt
mắt, gây nhiều chú ý chắc hẳn đã không còn xa lạ đối với người dân
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đồ án này, trước tiên nhóm chúng em xin chân
thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu và các Thầy Cô trong Khoa Điện Tử,
đặc biệt là Cô Hiếu Trinh đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kiến thức
cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm thực hiện xong đồ án này
Xin chân thành cảm ơn cô Hiếu Trinh đã quan tâm theo dõi, tận
tình hướng dẫn và động viên nhóm em thực hiện xong đồ án này
Ngoài ra nhóm em cũng gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè cùng
khoá và người thân xung quanh đã giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần
để nhóm em hoàn thành tốt đồ án này Nhóm chúng em xin chân thành
cảm ơn!
Trang 4LỜI NHẬN XÉT GIÁO VIÊN
MỤC LỤC
Trang 5PHẦN MỘT: Lý thuyết cơ sở
I.Giới thiệu cấu trúc bên trong của vi điều khiển 89c51……….1
1 Sơ đồ cấu trúc bên trong của vi điều khiển……… 2
2 khảo sát sơ đồ chân 89c51……… 3
3.Chức năng của các chân 89c51……… 4
II Khảo sát bộ nhớ của vi điều khiển 89c51……….6
1 Tổ chức bộ nhớ……… 6
2 Một số thanh ghi đặc biệt……….10
3 Bộ nhớ ngoài……….15
III Một số linh kiện khác trong mạch……… 18
1.Thạch anh……… 18
2 Điện trở ……… 19
3 Tụ điện………21
4 Máy biến áp………23
5 IC ổn áp……… 23
6.Led……… 24
7.Transistor………26
PHẦN HAI: Thiết kế -Thi công và lập trình điều khiển I Thiết kế và thi công phần cứng………29
1.Mạch nguồn………29
2 Main chính của mạch……….… 29
3 Mạch tạo dao động thạch anh……… ……… 30
4 Mạch reset……….31
5.Mạch giao tiếp led hiển thị……… … 32
II Sơ đồ nguyên lý và layout mạch điều khiển……… …33
1 Sơ đồ nguyên lý……… 33
2 Layout……….………34
III Giới thiệu về các tập lệnh trong 8051………37
Trang 61 Các lệnh dịch chuyển dữ liệu……….37
2 Các lệnh số học (Arithmetic Intrustion)………40
3 Nhóm lệnh logic (Logic Operation)…… ………41
4 Nhóm lệnh chuyển quyền điều khiển………42
IV Lập trình điều khiển……… ……44
V Kêt luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7PHẦN MỘT: LÝ THUYẾT CƠ SỞ
I GIỚI THIỆU HỌ MCS-51 (8951):
MCS-51 là họ IC vi điều khiển do hãng Intel sản xuất Các IC tiêu
biểu cho họ là 8051 và 8031 Các sản phẩm MCS-51 thích hợp cho những
ứng dụng điều khiển Việc xử lý trên Byte và các toán số học ở cấu trúc dữ
liệu nhỏ được thực hiện bằng nhiều chế độ truy xuất dữ liệu nhanh trên
RAM nội Tập lệnh cung cấp một bảng tiện dụng của những lệnh số học 8
Bit gồm cả lệnh nhân và lệnh chia Nó cung cấp những hổ trợ mở rộng trên
Chip dùng cho những biến một Bit như là kiểu dữ liệu riêng biệt cho phép
quản lý và kiểm tra Bit trực tiếp trong điều khiển và những hệ thống logic
đòi hỏi xử lý luận lý
AT89C51 cung cấp những đặc tính chuẩn như sau: 4 KB bộ nhớ chỉ
đọc có thể xóa và lập trình nhanh (EPROM), 128 Byte RAM, 32 đường I/O,
2 TIMER/COUNTER 16 Bit, 5 vectơ ngắt có cấu trúc 2 mức ngắt, một Port
nối tiếp bán song công, 1 mạch dao động tạo xung Clock và bộ dao động
ON-CHIP Thêm vào đó, AT89C51 được thiết kế với logic tĩnh cho hoạt
động đến mức không tần số và hỗ trợ hai phần mềm có thể lựa chọn những
chế độ tiết kiệm công suất, chế độ chờ (IDLE MODE) sẽ dừng CPU trong
khi vẫn cho phép RAM, timer/counter, port nối tiếp và hệ thống ngắt tiếp tục
hoạt động Chế độ giảm công suất sẽ lưu nội dung RAM nhưng sẽ treo bộ
dao động làm mất khả năng hoạt động của tất cả những chức năng khác cho
đến khi Reset hệ thống
⇒ Các đặc điểm của 8951
¾ 4 KB bộ nhớ có thể lập trình lại nhanh, có khả năng tới 1000
chu kỳ ghi xoá
¾ Tần số hoạt động từ: 0Hz đến 24 MHz
Trang 8¾ 2 bộ Timer/counter 16 Bit
¾ 128 Byte RAM nội
¾ 4 Port xuất /nhập I/O 8 bit
¾ Giao tiếp nối tiếp
¾ 64 KB vùng nhớ mã ngoài
¾ 64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại
¾ Xử lý Boolean (hoạt động trên bit đơn)
¾ 210 vị trí nhớ có thể định vị bit
¾ 4 μs cho hoạt động nhân hoặc chia
1 Sơ đồ cấu trúc bên trong vi điều khiển:
OTHER REGISTER 128 byte
RAM
128 byte RAM 8032\8052
ROM 0K:
8031\8032 4K:8951 8K:8052
TEMER1
TEMER1
Trang 9Hình 2.1 Sơ đồ khối 89C51
Các thanh ghi có trong vi điều khiển bao gồm :
9 Khối ALU đi kèm với thanh ghi temp 1,temp 2 và thanh ghi trạng thái
PSM
9 Bộ điều khiển logic
9 Vùng nhớ RAM và vùng nhớ Flash Rom lưu trữ chương trình
9 Mạch tạo dao động
9 Khối xử lý ngắt,truyền dữ liệu,khối Time/Counter
9 Thanh ghi A,B,dptr và 4 port có chốt đệm
9 Thanh ghi bộ đếm chương trình PC
9 Con trỏ dữ liệu dptr
9 Thanh ghi con trỏ ngăn xếp SP
9 Thanh ghi lệnh IR
9 Các thanh ghi hỗ trợ để quản lý địa chỉ bộ nhớ bên trong và bên ngoài
2 Sơ đồ chân IC 89C51 :
Vcc 40 XTAL.1 XTAL.2 PSEN\
ALE EA\
RST
P0.
7 P0.
6 P0.
5 P0.
4 P0.
3 P0.
2 P0.
1 P0.
0 P1.
7 P1
18
19
12
P3.7 P3.6 P3.5 P3.4 P3.3 P3.2 P3.1
17 16 15 14 13 12 11
RD
WR T1 T0 INT1 INT0 TXD
8951
29 30 31 9
Trang 103 Chức năng các chân của 8951 :
At89C51 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập
Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi
đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển
hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ
3.1 Các Port:
¾ Port 0:
- Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 – 39 của 8951 Trong
các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các
đường IO Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp
giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu
¾ Port 1:
- Port 1 là port IO trên các chân 1-8 Các chân được ký hiệu P1.0,
P1.1, P1.2,…có thề dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần Port 1
không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp ngoại
vi
¾ Port 2:
- Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21- 28 được dùng
như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết
bị dùng bộ nhớ mở rộng
¾ Port 3:
- Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10-17 Các chân của
port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các
đặc tính đặc biệt của 8951 như bảng sau:
Trang 11Bit Tên Chức năng chuyển đổi
INT1\
T0 T1 WR\
RD\
Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp Ngõ vào ngắt cứng thứ 0 Ngõ vào ngắt cứng thứ 1 Ngõ vào củaTIMER/COUNTER thứ 0 Ngõ vào củaTIMER/COUNTER thứ 1 Tín hiệu điều khiển ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
Tín hiệu điều khiển đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
3.2 Các ngõ tín hiệu điều khiển:
¾ Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable):
- PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ
chương trình mở rộng thường được nói đến chân 0E\ (output enable) của
Eprom cho phép đọc các byte mã lệnh
- PSEN ở mức thấp trong thời gian vi điều khiển 8951 lấy lệnh Các
mã lệnh của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt
vào thanh ghi lệnh bên trong 8951 để giải mã lệnh Khi 8951 thi hành
chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức logic 1
¾ Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable):
- Khi 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus
địa chỉ và bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu
ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường
địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt
- Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0
đóng vai trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên
chip và có thể được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống
Trang 12¾ Ngõ tín hiệu EA\(External Access) :
- Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắt lên mức 1 hoặc mức
0 Nếu ở mức 1, 8951 thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địa
chỉ thấp 8 Kbyte Nếu ở mức 0, 8951 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ mở
rộng Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn 21V khi lập trình cho Eprom
trong 8951
¾ Ngõ tín hiệu RST (Reset):
- Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của 8951 Khi ngõ vào tín
hiệu này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong được
nạp những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống Khi cấp điện mạch tự
động Reset
¾ Các ngõ vào bộ giao động X1,X2:
- Bộ dao động được được tích hợp bêntrong 8951, khi sử dụng 8951
người thiết kế chỉ cần kết nối thêm thạch anh và các tụ như hình vẽ trong
sơ đồ Tần số thạch anh thường sử dụng cho 8951 là 12Mhz
¾ Chân 40 (Vcc) được nối lên nguồn 5V
II Khảo sát bộ nhớ của vi điều khiển 89C51:
Enable via PSEN
FFF DATA Memory
Enable via
Trang 13Cấu trúc RAM bên trong 89C51 được phân chia như sau:
- Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00F đến 1FH
- RAM địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến FH
- RAM đa dụng từ 30H đến 7FH
- Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H đến FFH
Bản đồ bộ nhớ RAM trên Chip như sau:
7F
RAM đa dụng
FF F0 F7 F6 F5 F4 F
3 F2 F1 F0 B
E0 E7 E6 E5 E4 E
3
E
2 E1 E0 ACC
D0 D7 D6 D5 D4 D
3
D
2 D1 D0 PSW
C
B B
B
A B9 B8 IP
2F 7F 7E 7D 7C 7B 7A 79 78
3 B2 B1 B0 P.3
3 A2 A1 A0 P2
Trang 1423 1F 1E 1D 1C 1B 1A 19 18 8D Không được định địa chỉ
RAM VÀ CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶCBIỆT
Bộ nhớ trong 89C51 bao gồm ROM và RAM RAM trong 8951 bao
gồm nhiều thành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng
bit, các bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt
8951 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệt
cho chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu chứa bên trong 8951
nhưng 8951 vẫn có thể kết nối với 64 Kbyte bộ nhớ chương trình và 64 Kbyte
dữ liệu
Hai đặc tính cần chú ý là:
Các thanh ghi và các Port xuất nhập đã được định vị trong bộ nhớ và có
thể truy xuất trực tiếp giống như các địa chỉ bộ nhớ khác
Trang 15Ngăn xếp bên trong RAM nội nhỏ hơn so với RAM ngoại như
trongcácbộ vi điều khiển khác
RAM đa dụng:
Mặc dù trên hình vẽ cho thấy 80 byte đa dụng chiếm các địa chỉ từ 30H
đến 7FH, 32 byte dưới từ 00H đến 1FH cũng có thể dùng với mục đích tương
tự (mặc dù các địa chỉ này đã có mục đích khác)
Mọi địa chỉ trong vùng RAM đa dụng đều có thể truy xuất tự do dùng kiểu
địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp
¾ RAM có thể truy xuất từng bit:
89C51 chứa 210 bit được địa chỉ hóa, trong đó có 128 bit có chứa các
byte có chứa các địa chỉ từ 20FH đến 2FH và các bit còn lại chứa trong nhóm
thanh ghi có chức năng đặc biệt
Ý tưởng truy xuất từng bit bằng phần mềm là các đặc tính mạnh
đặt,xóa,AND,OR,…,vớimộtlệnh đơn Đa số các vi xử lý đòi hỏi một chuỗi
lệnh đọc - sửa - ghi để đạt được mục đích tương tự Ngoài ra các Port cũng có
thể truy xuất được từng bit
128 bit truy xuất từng bit này cũng có thể truy xuất như các byte hoặc như
các bit phụ thuộc vào lệnh được dùng
¾ Các bank thanh ghi:
32 byte thấp của bộ nhớ nội được dành cho các bank thanh ghi Bộ
lệnh 8951 hỗ trợ 8 thanh ghi có tên là R0 đến R7 và theo mặc định sau khi
Reset hệ thống, các thanh ghi này có các địa chỉ từ 00H đến 07H
Các lệnh dùng các thanh ghi R0 đến R7 sẽ ngắn hơn và nhanh hơn so
với các lệnh có chức năng tương ứng dùng kiểu địa chỉ trực tiếp Các dữ liệu
dùng thường xuyên nên dùng một trong những thanh ghi này
Do có 4 bank thanh ghi nên tại một thời điểm chỉ có một bank thanh
ghi được truy xuất bởi các thanh ghi R0 đến R7, để chuyển đổi việc truy
Trang 16trạng thái
2 Các thanh ghi có chức năng đặc biệt:
Những thanh ghi trong 8951 được định dạng như một phần của RAM trên
chip vì vậy mỗi thanh ghi sẽ có một địa chỉ (ngoại trừ thanh ghi bộ điếm
chương trình và thanh ghi lệnh vì các thanh ghi này hiếm khi bị tác động
trực tiếp) Cũng như R0 đến R7, 8951 có 21 thanh ghi có chức năng đặc biệt
(SFR: Special Function Register) ở vùng trên của RAM nội từ địa chỉ 80H
đến FFH
Chú ý: Tất cả 128 địa chỉ từ 80H đến FFH không được định nghĩa, chỉ có 21
thanh ghi có chức năng đặc biệt được định nghĩa sẵn các địa chỉ
các thanh ghi có chức năng đặc biệt SFR có thể địa chỉ hóa từng bit hoặc
byte
Thanh ghi trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word):
Từ trạng thái chương trình ở địa chỉ D0H được tóm tắt như sau:
hiệu là Z
lựa chọn thanh bank thanh ghi
lựa chọn thanh bank thanh ghi
Trang 1700=Bank 0; ô nhớ có
R0-R7 01=Bank 1; ô nhớ có
R0-R7 10=Bank 2; ô nhớ có
R0-R7 11=Bank 3; ô nhớ có
R0-R7 PSW.2
nhị phân có d ấu
chưa sử dụng được
Chức năng từng bit trạng thái:
9 Cờ Carry CY (Carry Flag):
- Cờ nhớ có tác dụng kép Thông thường nó được dùng cho các lệnh
toán học: C=1 nếu phép toán cộng có sự tràn hoặc phép trừ có mượn và
ngược lại C= 0 nếu phép toán cộng không tràn và phép trừ không có mượn
9 Cờ Carry phụ AC (Auxiliary Carry Flag):
- Khi cộng những giá trị BCD (Binary Code Decimal), cờ nhớ phụ
AC được set nếu kết quả 4 bit thấp nằm trong phạm vi điều khiển 0AH
0FH Ngược lại AC= 0
9 Cờ 0 (Flag 0):
Trang 189 Những bit chọn bank thanh ghi truy xuất:
- RS1 và RS0 quyết định dãy thanh ghi tích cực Chúng được xóa sau
khi reset hệ thống và được thay đổi bởi phần mềm khi cần thiết
- Tùy theo RS1, RS0 = 00, 01, 10, 11 sẽ được chọn Bank tích cực
tương ứng là Bank 0, Bank1, Bank2, Bank3
toán học Khi các số có dấu được cộng hoặc trừ với nhau, phần mềm có thể
kiểm tra bit này để xác định xem kết quả có nằm trong tầm xác định không
Khi các số không có dấu được cộng bit OV được bỏ qua Các kết quả lớn
hơn +127 hoặc nhỏ hơn –128 thì bit OV = 1
9 Bit Parity (P):
với thanh ghi A Sự đếm các bit 1 trong thanh ghi A cộng với bit Parity luôn
luôn chẵn Ví dụ A chứa 10101101B thì bit P set lên một để tổng số bit 1
trong A và P tạo thành số chẵn
- Bit Parity thường được dùng trong sự kết hợp với những thủ tục của
Port nối tiếp để tạo ra bit Parity trước khi phađt đi hoặc kiểm tra bit Parity
sau khi thu
9 Thanh ghi B :
- Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi A cho các
phép toán nhân chia Lệnh MUL AB sẽ nhận những giá trị không dấu 8 bit
Trang 19trong hai thanh ghi A và B, rồi trả về kết quả 16 bit trong A (byte cao) và B
(byte thấp) Lệnh DIV AB lấy A chia B, kết quả nguyên đặt vào A, số dư đặt
vào B
- Thanh ghi B có thể được dùng như một thanh ghi đệm trung gian đa
mục đích Nó là những bit định vị thông qua những địa chỉ từ F0H÷F7H
9 Con trỏ Ngăn xếp SP (Stack Pointer):
- Con trỏ ngăn xếp là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ 81H Nó chứa địa
chỉ của của byte dữ liệu hiện hành trên đỉnh ngăn xếp Các lệnh trên ngăn
xếp bao gồm các lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp (PUSH) và lấy dữ liệu ra
khỏi ngăn xếp (POP) Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP trước
khi ghi dữ liệu và lệnh lấy ra khỏi ngăn xếp sẽ làm giảm SP Ngăn xếp của
8031/8051 được giữ trong RAM nội và giới hạn các địa chỉ có thể truy xuất
bằng địa chỉ gián tiếp, chúng là 128 byte đầu của 8951
- Để khởi động SP với ngăn xếp bắt đầu tại địa chỉ 60H, các lệnh sau
đây được dùng:
MOV SP, #5F
- Với lệnh trên thì ngăn xếp của 8951 chỉ có 32 byte vì địa chỉ cao
nhất của RAM trên chip là 7FH Sỡ dĩ giá trị 5FH được nạp vào SP vì SP
tăng lên 60H trước khi cất byte dữ liệu
- Khi Reset 8951, SP sẽ mang giá trị mặc định là 07H và dữ liệu đầu
tiên sẽ được cất vào ô nhớ ngăn xếp có địa chỉ 08H Nếu phần mềm ứng
dụng không khởi động SP một giá trị mới thì bank thanh ghi 1 có thể cả 2 và
3 sẽ không dùng được vì vùng RAM này đã được dùng làm ngăn xếp Ngăn
xếp được truy xuất trực tiếp bằng các lệnh PUSH và POP để lưu trữ tạm thời
và lấy lại dữ liệu, hoặc truy xuất ngầm bằng lệnh gọi chương trình con
(ACALL, LCALL) và các lệnh trở về (RET, RETI) để lưu trữ giá trị của bộ
Trang 20đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện chương trình con và lấy lại khi kết
thúc chương trình con …
9 Con trỏ dữ liệu DPTR (Data Pointer) :
- Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một
thanh ghi 16 bit ở địa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte cao) Ba
lệnh sau sẽ ghi 55H vào RAM ngoài ở địa chỉ 1000H:
MOV A , #55H
MOV DPTR, #1000H
MOV @DPTR, A
- Lệnh đầu tiên dùng để nạp 55H vào thanh ghi A Lệnh thứ hai dùng
để nạp địa chỉ của ô nhớ cần lưu giá trị 55H vào con trỏ dữ liệu DPTR Lệnh
thứ ba sẽ di chuyển nội dung thanh ghi A (là 55H) vào ô nhớ RAM bên
ngoài có địa chỉ chứa trong DPTR (là 1000H)
9 Các thanh ghi Port (Port Register):
- Các Port của 8951 bao gồm Port0 ở địa chỉ 80H, Port1 ở địa chỉ
90H, Port2 ở địa chỉ A0H, và Port3 ở địa chỉ B0H Tất cả các Port này đều
có thể truy xuất từng bit nên rất thuận tiện trong khả năng giao tiếp
9 Các thanh ghi Timer (Timer Register):
- 8951 có chứa hai bộ định thời/bộ đếm16 bit được dùng cho việc
định thời được đếm sự kiện Timer0 ở địa chỉ 8AH (TL0: byte thấp) và 8CH
(TH0: byte cao) Timer1 ở địa chỉ 8BH (TL1: byte thấp) và 8DH (TH1: byte
cao) Việc khởi động timer được SET bởi Timer Mode (TMOD) ở địa chỉ
89H và thanh ghi điều khiển Timer (TCON) ở địa chỉ 88H Chỉ có TCON
được địa chỉ hóa từng bit
9 Các thanh ghi Port nối tiếp (Serial Port Register):
- 8951 chứa một Port nối tiếp cho việc trao đổi thông tin với các
thiết bị nối tiếp như máy tính, modem hoặc giao tiếp nối tiếp với các IC
Trang 21khác Một thanh ghi đệm dử liệu nối tiếp (SBUF) ở địa chỉ 99H sẽdữ cảõhai
dữ liệu truyền và dữ liệu nhập Khi truyền dữ liệu ghi lên SBUF, khi nhận
dữ liệu thì đọc SBUF Các mode vận khác nhau được lập trình qua thanh ghi
điều khiển Port nối tiếp (SCON) được địa chỉ hóa từng bit ở địa chỉ 98H
9 Các thanh ghi ngắt (Interrupt Register):
8951 có cấu trúc 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên Các ngắt bị cấm sau khi bị
reset hệ thống và sẽ được cho phép bằng việt ghi thanh ghi cho phép ngắt
(IE) ở địa chỉ A8H Cả hai được địa chỉ hóa từng bit
9 Thanh ghi điều khiển nguồn PCON (Power Control Register):
- Thanh ghi PCON không có bit định vị Nó ở địa chỉ 87H chứa nhiều
bit điều khiển Thanh ghi PCON được tóm tắt như sau:
¾ Bit 7 (SMOD): Bit có tốc độ Baud ở mode 1, 2, 3 ở Port nối
tiếp khi set
¾ Bit 6, 5, 4: Không có địa chỉ
¾ Bit 3 (GF1) : Bit cờ đa năng 1
¾ Bit 2 (GF0) : Bit cờ đa năng 2
¾ Bit 1 * (PD) : Set để khởi động mode Power Down và thoát để
reset
Bit 0 (IDL): Set để khởi động mode Idle và thoát khi ngắt mạch hoặc reset
các IC họ MSC-51 nhưng chỉ được thi hành trong sự biên dịch của CMOS
3 Bộ nhớ ngoài (external memory):
- 8951 có khả năng mở rông bộ nhớ lên đến 64K byte bộ nhớ chương
trình và 64k byte bộ nhớ dữ liệu ngoài Do đó có thể dùng thêm RAM và
ROM nếu cần
- Khi dùng bộ nhớ ngoài, Port0 không còn chức năng I/O nữa Nó
Trang 22ALE để chốt byte của bus địa chỉ chỉ khi bắt đầu mỗi chu kỳ bộ nhớ Port
được cho là byte cao của bus địa chỉ
Truy xuất bộ nhớ mã ngoài (Acessing External Code Memory):- Bộ nhớ
chương trình bên ngoài là bộ nhớ ROM được cho phép của tín hiệu PSEN\
Sự kết nối phần cứng của bộ nhớ EPROM như sau:
Hình 2.4 : Truy xuất bộ nhớ mã ngoài
- Trong một chu kỳ máy tiêu biểu, tín hiệu ALE tích cực 2 lần Lần
thứ nhất cho phép 74HC373 mở cổng chốt địa chỉ byte thấp, khi ALE xuống
0 thì byte thấp và byte cao của bộ đếm chương trình đều có nhưng EPROM
chưa xuất vì PSEN\ chưa tích cực, khi tín hiệu lên một trở lại thì Port 0 đã có
dữ liệu là Opcode ALE tích cực lần thứ hai được giải thích tương tự và byte
2 được đọc từ bộ nhớ chương trình Nếu lệnh đang hiện hành là lệnh 1 byte
thì CPU chỉ đọc Opcode, còn byte thứ hai bỏ đi
Trang 23Truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài (Accessing External Data Memory):
Hình 2.5 Truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài
- Bộ nhớ dữ liệu ngoài là một bộ nhớ RAM được đọc hoặc ghi khi
được cho phép của tín hiệu RD\ và WR Hai tín hiệu này nằm ở chân P3.7
(RD) và P3.6(WR)
Lệnh MOVX được dùng để truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài và dùng một bộ
đệm dữ liệu 16 bit (DPTR), R0 hoặc R1 như là một thanh ghi địa chỉ
Sự giải mã địa chỉ (Address Decoding):
- Sự giải mã địa chỉ là một yêu cầu tất yếu để chọn EPROM, RAM,
8279
Sự giải mã địa chỉ đối với 8951 để chọn các vùng nhớ ngoài như các vi điều
khiển Nếu các con EPROM hoặc RAM 8K được dùng thì các bus địa chỉ
phải được giải mã để chọn các IC nhớ nằm trong phạm vi giới hạn 8K:
0000H÷1FFFH, 2000H÷3FFFH, …
- Một cách cụ thể, IC giải mã 74HC138 được dùng với những ngõ ra
của nó được nối với những ngõ vào chọn Chip CS (Chip Select) trên những
IC nhớ EPROM, RAM, … Hình sau đây cho phép kết nối nhiều EPRGM và
A8 ÷ A15 OE\
Trang 242764 6264
III MỘT SỐ LINH KIỆN KHÁC TRONG MẠCH
1-THẠCH ANH:
Thạch anh là một loại muối kết tinh thành hình 6 mặt Nếu chúng ta cắt nó
theo một phương vị góc xác định chúng ta sẽ thu được nhưnhx miếng thạch
anh khác nhau (dang vuông ,tròn,dài) kế đó ta mạ lên hai mặt thạch anh một
lớp kim loại và gắn các loại điện cực để hình thành lênn các bộ dao động
C
B
A
E E0
CcscccS
CS
OE D0 - D7
WE RAM A0 ÷ A12 8K Bytes CS
Trang 25Thạch anh có đặc tính là khi chiệu kích thích bởi 1 điện trường thì bị biến
dạng sinh ra dao động cơ học và ngược lại khi chiệu kích thích dao động cơ
học thì sinh ra điện trường đó chính là hiệu ứng đáp điện
2- ĐIỆN TRỞ:
Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện
tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện
trở là vô cùng lớn
Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây
được tính theo công thức sau:
R = ρ.L / S
Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu
L là chiều dài dây dẫn
S là tiết diện dây dẫn
R là điện trở đơn vị là Ohm
Hình dáng và ký hiệu: Điện trở thường làm từ hợp chất của cacbon và kim
loại Tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị
số khác nhau
Trang 26Hình dạng của điện trở
Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý
Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực
tiếp trên thân Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ
Trang 27Với trở sứ, công suất và trở kháng thường được ghi trực tiếp lên trở
Điện trở thanh 9 chân:
Các điện trở treo được thay thế bằng điện trở thanh 9 chân,sử dụng điện trở
thanh giúp ciệc thiết kế mạch đơn giản hơn
Điện trở thanh thực chất là 8 điện trở cùng giá trị với mỗi đầu điện trở được
nối với nhau và đầu chung này được đưa ra ngoài bằng một chân nữa.Khi
nhìn trên điện trở thanh ,phía đầu nào có dấu chấm tròn thì chân ngoài cùng
của phía đos là chân chung.Thông thường chân chung này được nối với
nguồn Vcc
3-TỤ ĐIỆN
Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các
mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu,
mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động
Ký hiệu
Trang 28Cấu tạo của tụ điện :Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở
giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi
Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi
và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như
Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá
Điện dung - Đơn vị - Kí hiệu của Tụ điện
* Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ
điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm
chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức
C = ξ S / d
Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)
ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện
d : là chiều dày của lớp cách điện
S : là diện tích bản cực của tụ điện
* Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong
thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara
(nF), PicoFara (pF)
1 Fara = 1000.000µ Fara = 1000.000.000n F = 1000.000.000.000 pF
Trang 294.1Cấu tạo và ký hiệu:
Biến áp gồm hai hay nhiều cuộn dây(dây đồng có tran vecni cach điện) quấn
chung trên một lõi thép tùe kép kín(gọi là mạch từ).Mạch tùe gồm nhiều lá
thép mỏng ghép chặt,cách điện nhau để han chế dòng điện xoáy(dong
foucault) lam nóng mạch từ
cuộn dây nhận dòng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp L1,cuộn dây lấy
dòng điện cảm ứng ra gọi là cuộn thứ cấp L2
4.2 Nguyên lý hoạt động:
Khi cho dòng điện xoay chiều co điện áp V1,dòng điện I1vào cuộn sơ cấp sẽ
tạo ra từ trường biến thiên chạy trong mạch từ và móc vòng qua cuộn dây
thứ cấp,cuộn dây thứ cấp nhận được từ trường biến thiên làm từ thong qua
cuộn dây thay đỏi ,cuộn dây thứ cấp sẽ cảm ứng ra điện áp xoay chiều
V2.Nếu cuộn dây thứ cấp có tải thì có dòng điện xoay chiều I2 chạy trong
mạch
5- IC ỔN ÁP
Với những mạch điện không đòi hỏi độ ổn định của điện áp quá cao, sử
dụng IC ổn áp thường được người thiết kế sử dụng vì mạch điện khá đơn
giản Các loại ổn áp thường được sử dụng là IC 78xx, với xx là điện áp
cần ổn áp Ví dụ 7805 ổn áp 5V, 7812 ổn áp 12V Việc dùng các loại IC
ổn áp 78xx tương tự nhau, dưới đây là minh họa cho IC ổn áp 7805
Trang 30Cấu tạo:
Sơ đồ phía dưới IC 7805 có 3 chân :
* Chân số 1 là chân IN
* Chân số 2 là chân GND
* Chân số 3 là chân OUT
Ngõ ra OUT luôn ổn định ở 5V dù điện áp từ nguồn cung cấp thay đổi
Mạch này dùng để bảo vệ những mạch điện chỉ hoạt động ở điện áp 5V
(các loại IC thường hoạt động ở điện áp này) Nếu nguồn điện có sự cố
đột ngột: điện áp tăng cao thì mạch điện vẫn hoạt động ổn định nhờ có
IC 7805 vẫn giữ được điện áp ở ngõ ra OUT 5V không đổi
Mạch trên lấy nguồn một chiều từ một máy biến áp với điện áp từ 7V
đến 9V để đưa vào ngõ IN Khi kết nối mạch điện, do nhiều nguyên
nhân, người dùng dễ nhầm lẫn cực tính của nguồn cung cấp khi đấu nối
vào mạch, trong trường hợp này rất dễ ảnh hưởng đến các linh kiện trên
board mạch Vì lí do đó một diode được lắp thêm vào mạch, diode đảm
bảo cực tính của nguồn cấp cho mạch theo một chiều duy nhất, và nguời
dùng cũng không cần quan tâm đến cực tính của nguồn khi nối vào ngõ
IN nữa
6- Led:
LED (viết tắt của Light Emitting Diode, có nghĩa là điốt phát quang)
Trang 31LED lục, lam và đỏ
Hoạt động của LED giống với nhiều loại điốt bán dẫn
xu hướng chuyển động khuếch tán sang khối n Cùng lúc khối p lại nhận
thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối n chuyển sang Kết quả là khối p tích
điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối n tích điện
dương (thiếu hụt điện tử và dư thừa lỗ trống)
Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi
chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các
nguyên tử trung hòa Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng
ánh sáng (hay các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó)
Tính chất:
Tùy theo mức năng lượng giải phóng cao hay thấp mà bước sóng ánh sáng
màu sắc của LED) hoàn toàn phụ thuộc vào cấu trúc năng lượng của các
nguyên tử chất bán dẫn
LED thường có điện thế phân cực thuận cao hơn điốt thông thường, trong
Do đó, LED rất dễ bị hư hỏng do điện thế ngược gây ra
Trang 32
7 - Tranistor:
1.Cấu tạo của Transitor:
Transitor hay còn gọi là bóng dẫn gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau
hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu ghép theo thứ tự PNP ta được
Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược về
phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều
nhau Cấu trúc này được gọi là Bipolar Junction Transitor (BJT) vì dòng
điện chạy trong cấu trúc này bao gồm cả hai loại điện tích âm và dương
(Bipolar nghĩa là hai cực tính)
thuận
Xanh lá cây 2 - 2,8V
Trang 33Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc ký
hiệu là B ( Base ), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp
Trong chế độ tuyến tính hay còn gọi là chế độ khuyếch đại, Transitor là
phần tử khuyếch đại dòng điện với dòng Ic bằng β lần dòng bazo (dòng điều
khiển ) Trong đó β là hệ số khuyếch đại dòng điện
Ic = βIB
¾ Xét đặc tính đóng cắt: Của PNP
Chế độ đóng cắt của Transitor phụ thuộc chủ yếu vào các tụ kí sinh
giữa tiếp giáp BE và BC
+ Quá trình mở: Để cho transitor mở được thì bắt đầu từ giá trị -Ub2 đến
Ub1 còn nó thế nào các bạn xem những cuốn giáo trình về điện tử
+ Quá trình đóng : Để cho transitor đóng thì bắt đầu từ giá trị từ Ub1 đến
-Ub2 Cái này các bạn cũng tham khảo thêm ở sách
3 Ký hiệu và hình dáng Transistor:
Trang 34Ngoài thực tế thì transior có kí hiệu sau:
Đây chỉ là một số hình dáng quen thuộc Có nhiều loại Transitor có kí
hiệu khác thế này Transistor khi hoạt động có thể hư hỏng do nhiều nguyên nhân, như hỏng
do nhiệt độ, độ ẩm, do điện áp nguồn tăng cao hoặc do chất lượng của bản
thân Transistor, để kiểm tra Transistor bạn hãy nhớ cấu tạo của chúng
4 Các thông số kỹ thuật của Transistor:
Dòng điện cực đại : Là dòng điện giới hạn của transistor, vượt qua dòng
giới hạn này Transistor sẽ bị hỏng
Điện áp cực đại : Là điện áp giới hạn của transistor đặt vào cực CE , vượt
Trang 35qua điện áp giới hạn này Transistor sẽ bị đánh thủng
Tấn số cắt : Là tần số giới hạn mà Transistor làm việc bình thường, vượt
quá tần số này thì độ khuyếch đại của Transistor bị giảm
Hệ số khuyếch đại : Là tỷ lệ biến đổi của dòng ICE lớn gấp bao nhiêu lần
dòng IBE
Công xuất cực đại : Khi hoat động Transistor tiêu tán một công xuất P =
UCE ICE nếu công xuất này vượt quá công xuất cực đại của Transistor thì
Transistor sẽ bị hỏng
PHẦN HAI: THIẾT KẾ- THI CÔNG VÀ LẬP TRÌNH
0
0
12V AC
1 2
¾ Dòng điện xoay chiều AC 12V được đưa vào mạch thông qua con1,
sau đó được chỉnh lưu thành dòng một chiều DC 12V nhờ diode cầu
D1 tụ C1 giúp ổn định dòng điện trong mạch, con2 dùng để đưa điện
DC 12V ra ngoài cấp cho led, tụ C2 ổn định dòng cung cấp cho IC, IC
7805 để tạo điện áp ổn định 5V để cấp cho 8051
2 Main chính của mạch
Trang 36PORT 0
1 3 5 7
0
C1
10 uF
Q4 C2383
330 R
0
330 R
Q2 C2383
Q8 C2383
0
Q3 C2383
12V DC
R1 10K
330 R
22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 p1.0 (T2)
p1.1 (T2 EX) p1.2 p1.3 p1.4 p1.5 ( MOSI) p1.6 (MISO) p1.7 (SCK) RST P3.0 P3.1 P3.2 P3.3 P3.4 P3.5 P3.6 P3.7 XTAL1 XTAL2
P2.1 P2.2 P2.3 P2.4 P2.5 P2.6 P2.7 PSEN ALE/PROG EA/VPP P0.7 P0.6 P0.5 P0.4 P0.3 P0.2 P0.1 P0.0 VCC
330 R
Q1 C2383
RESET
Q6 C2383
5V DC
Q5 C2383
330 R
Mạch được thiết xuất tín hiệu điều khiển ở mức cao để kích cho
transistor NPN ( C2383),ở đây port 0 suất ra mức thấp nên ta dùng thêm điện trở dãy , IC sẽ được reset khi tác động mức cao, chân 40 và 31 được nối lên nguồn, chân 20 được nối với
mass,chân 18 và 19 được nối với mạch tạo dao động thạch anh, các chân từ 32 đến 39 là các ngõ suất ra của 8051 và được kết nối với cực B transistor
3 Mạch tạo dao động thạch anh
19
Y 2 CRY STAL
XTAL1 18
Trang 37 XTAL1 và XTAL2 là ngõ vào và ngõ ra của mạch khuếch đại
đảo được sử dụng làm mạch giao động bên trong chíp 8051, ta
sử dụng một mạch giao động để tạo ra dao động bên ngoài các chân này để đưa xung giao động cho 8051
Tụ C4 và C5 được sử dụng 33uF
Crystal được sử dụng 12Mhz
4 Mạch reset
RESET POWER ONRESET TAY
C4 10uF
5 V
RESET
C3 10uF
0
5 V
0
R2 10K
RST
R3 100
R4 10K
Chip 8051 được reset bằng cách giữ chân RST
(chân số 9) ở mức cao sau đó chuyển về mức thấp.Khi ta cho một mức
điện áp vào chân này thì 8051 sẽ bị reset RST có thể được tác động
bằng tay hoặc được tác động khi cấp nguồn bằng cách sử dụng một
mạch RC
Trạng thái của tất cả các thanh ghi trong 8951 sau khi reset hệ
thống được tóm tắt trong bảng sau:
Đến chương trình
PC Thanh ghi tích lũyA
Thanh ghi B Thanh ghi tr thái PSW
SP
0000H 00H 00H 00H 07H 0000H FFH XXX0 0000 B
Trang 38LED
1 2
D2
LED
1 2
D1
LED
1 2
D23
LED
1 2
D21
LED
1 2
D14
LED
1 2
D10
LED
1 2
D18
LED
1 2
D16
LED
1 2
D16
LED
1 2
D2
LED
1 2
D8
LED
1 2
D21
LED
1 2
D6
LED
1 2
D14
LED
1 2
D4
LED
1 2
D17
LED
1 2
D9
LED
1 2
D4
LED
1 2
D15
LED
1 2
D20
LED
1 2
0
D18
LED
1 2
D5
LED
1 2
D7
LED
1 2
D11
LED
1 2
D11
LED
1 2
D19
LED
1 2
D13
LED
1 2
D8
LED
1 2
D17
LED
1 2
D5
LED
1 2
D7
LED
1 2
D23
LED
1 2
D24
LED
1 2
D9
LED
1 2
D3
LED
1 2
D24
LED
1 2
D12
LED
1 2
D6
LED
1 2
D20
LED
1 2
D22
LED
1 2
D15
LED
1 2
D13
LED
1 2
D22
LED
1 2
J1
CON8
1 2 3 4 5 6 7 8
D12
LED
1 2
D3
LED
1 2
D1
LED
1 2
D10
LED
1 2
Port 0 đến port 3
IP
IE Các thanh ghi định thời
SCON SBUF PCON (HMOS) PCON (CMOS)
00H 00H 00H 0XXX XXXXH 0XXX 0000 B
5 Mạch giao tiếp led hiển thị
Vì nhóm sử dụng nguồn 12v nên mắc nối tiếp 6 con led nối tiếp
ở đây là led đỏ nên mỗi con tiêu thụ 2V là sáng
Trang 39Q6 C2383
14 A21
R
Q32 C2383
17
Q7 C2383
A9
12
A17 J1
C1
C A5
7 R7
R
HI
A10
Q25 C2383
30
R33 R
R4
R 3
HI
A11 Q28
C2383
10
A11
Q8 C2383 A30
Q13 C2383
32
A26
0
26 R26
J2
CON16
1 3 5 7 9 10 12 14 16
18
9
12 14
1 3 5 7
39 37 35 33
21 23 25 27
17 29 11
EA/VP X1 X2 RESET INT0 T0
P1.0 P1.2 P1.4 P1.6
P0.0 P0.2 P0.4 P0.6 P2.0 P2.2 P2.4 P2.6
RD WR PSEN ALE/P TXD RXD
R1
R A25
HI
A8
R14
R 18
HI
A1
R15
R 25
A31
R5
R A18
SW1 6
8051
II Sơ đồ nguyên lý và layout mạch điều khiển
1 Sơ đồ nguyên lý :
Trang 402- Layout :