Câu 9: : Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu là do A.. Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tâ
Trang 1ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2022 -2023
Câu 1: Ý nào không phải là vai trò của nguồn lực tự nhiên?
A Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản suất B Là nguồn vật chất phục vụ trực tiếp cho cuộc sống và phát triển kinh tế
C Tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi tiếp cận giữa các quốc gia
D Có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế đất nước
Câu 2: Sản xuất nông nghiệp ngày càng xích lại gần công nghiệp vì
A nông ngày càng được công nghiệp hóa B nông nhiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa
C nông nghiệp sử dụng nhiều máy móc, sản phẩm nông nghiệp chế biến nhiều hơn.
D cảnh quan nông thôn ngày càng giống thành thị
Câu 3: Để tạo ra sản phẩm cuối cùng, ngành công nghiệp cần
A có sự phối hợp, phân công tỉ mỉ nhiều ngành B thu hút nhiều nguồn lao động
C nâng cao trình độ sản xuất D tác động vào đối tượng lao động
Câu 4: Việc đầu tư, bổ sung lao động cho ngành dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhân tố
A quy mô, sơ cấu dân số, tài nguyên thiên nhiên B năng suất lao động xã hội, trình độ phát triển kinh tế.
C truyền thống văn hóa, phong tục tập quán D tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng du lịch.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành
trồng trọt của các năm 2000,2005,2007 (đơn vị: tỉ đồng) lần lượt là
A 23805,92; 80880,8; 83900,8 B 69.052,8; 83326,6; 85.825,6.
C 21.805,92; 25.571,83; 29.536,00 D 69.052,1; 82.526,2; 85.828,9
Câu 6: Trong xu thế hội nhập theo hướng toàn cầu hóa hiện nay, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đến sự phân bố công
nghiệp? A.Điều kiện tự nhiên B.Dân cư- lao động C.Vị trí địa lí D.Chính sách
Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi cao nhất của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Câu 8: Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2016, Nhà xuất bản Thống kê, 2017)
Nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước Đông Nam Á?
A Thái Lan có tốc độ tăng trưởng liên tục, ổn định B Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao nhất, ổn định.
C Bru-nây có tốc độ tăng trưởng liên tục, ổn định D Cam-pu-chia có tốc độ tăng trưởng cao nhất, ổn định.
Câu 9: : Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu là do
A núi đá vôi trải rộng, mưa lớn tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
B mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.
C bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa nhiều.
Câu 10: Ngày 31/12/2020, dân số nước ta là 97.757.117 người Mức gia tăng dân số năm 2020 là 0,87% Vậy dân số năm
2019 là A 96.913.696 người B 96.913.666 người C 96.913.966 người D 96.913.669 người.
Câu 11: Cho bảng số liệu: GDP VÀ SỐ DÂN LB NGA GIAI ĐOẠN 1990-2015
Nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình biến động một số chỉ số của Liên Bang Nga giai đoạn 1990-2015?
A Quy mô GDP có sự biến động mạnh B Số dân Liên Bang Nga giảm liên tục.
C GDP bình quân trên người liên tục tăng D GDP tăng nhanh từ năm 2000 đến 2015
Câu 12: Cho biểu đồ sau:
Trang 2TỈ SUẤT SINH THÔ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng với tỉ suất sinh thô của thế giới và các nhóm nước, thời kì 1950 - 2015?
A Các nước đang phát triển giảm nhiều hơn toàn thế giới B Từ năm 2005, các nước phát triển và toàn thế giới ổn định.
C Các nước phát triển, đang phát triển đều có xu hướng giảm.D Các nước phát triển giảm nhiều hơn các nước đang phát triển Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây có mật độ dân số cao nhất?
A Hà Giang B Khánh Hòa C Kiên Giang D Cà Mau
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm du lịch có ý
nghĩa vùng của đồng bằng sông Cửu Long?
A Kiên Giang B Cần Thơ C Cà Mau D Đồng Tháp.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat trang 10, cho biết trong các hệ thống sông sau, hệ thống sông nào không đổ ra biển Đông ?
A Hệ thống sông Hồng B Hệ thống sông Thu Bồn.
C Hệ thống sông Kỳ Cùng- Bằng Giang D Hệ thống sông Mã.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết các cao nguyên đá vôi của vùng Tây Bắc ( theo thứ tự từ bắc
xuống nam)?
A Sín Chải, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu B Mộc Châu, Sín Chải, Tà Phình, SơnLa.
C Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu D Sơn La, Mộc Châu, Sín Chải, Tà Phình
Câu 18: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết giai đoạn 1976 – 2007 tốc độ gia tăng dân số thành thị trung
bình năm của nước ta nhanh nhất giai đoạn
A 1960 – 1976 B 1979 – 1989 C 1989 – 1999 D 1999 – 2007
Câu 19: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: triệu người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2010 và năm 2015 lần lượt là
A 97,7% và 97,2% B 49,4% và 49,3% C 50,6% và 50,7% D 102,3% và 102,9% Câu 20: Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là
A phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa B sông ngắn, dốc, phần lớn có hướng tây bắc – đông nam.
C thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường, độ dốc lớn D phần lớn lưu vực nằm ngoài lãnh thổ, nhiều sông lớn.
Câu 21: Địa hình của nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
A.vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; hoạt động của con người.
B vị trí địa lí, các nhân tố ngoại lực, hoạt động của con người.
C vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; hoạt động khai thác khoáng sản.
D vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; vị trí địa lí.
Câu 22: Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
A sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo B sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa.
C các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống D thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển Câu 23: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng về đất ở vùng đồi núi nước ta là do
A việc khai thác và sử dụng đất của con người khác nhau giữa các vùng
B quá trình phong hóa diễn ra không đồng nhất giữa các vùng đồi và núi
C lịch sử hình thành qua nhiều giai đoạn tạo các nền địa chất khác nhau,
D sự phân hóa phức tạp của khí hậu cùng với sự đa dạng sinh vật, đá mẹ
Câu 24: Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
B Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
C Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
D Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Câu 25: Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
Trang 3A nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
B có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
C giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
D quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Câu 26: Nhân tố tác động mạnh mẽ đến quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất là nhân tố
A tiến bộ khoa học – kỹ thuật B thị trường C đường lối chính sách D dân cư - lao động.
Câu 27: Việc sử dụng hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam là vấn đề cấp bách là do
A tài nguyên nước ta phong phú đa dạng và chưa được khai thác nhiều.
B nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững nền kinh tế xã hội và môi trường.
C nhiều loại tài nguyên bị suy giảm làm ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái.
D nhằm đảm bảo duy trì, phát triển tài nguyên để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế.
Câu 28.Nguyên nhân nào sau đây làm cho miền Trung nước ta chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão đổ bộ từ biển Đông
vào đất liền?
A Địa hình chủ yếu là đồi núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, thấp dần ra biển.
B Áp thấp Bắc Bộ hoạt động rất mạnh hút gió từ áp cao Ấn Độ Dương theo hướng tây nam.
C Cường độ hội tụ nội chí tuyến giữa gió Tín phong và gió mùa Tây Nam được tăng cường.
D.Tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc, hướng nghiêng của địa hình, lãnh thổ hẹp ngang
Câu 29: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn?
A.Nền nhiệt cao quanh năm, mùa khô sâu sắc B Gần vùng xích đạo, Trái Đất đang nóng lên.
C Tín phong hoạt động, có nhiều đợt nắng nóng D Diện tích rừng giảm, nhiệt độ cao quanh năm
Câu 30: Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
A gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.
B Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
C Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.
D gió hướng Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.
Câu 31: Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là
A vĩ độ và gió mùa B địa hình và gió mùa C gió mùa và sông ngòi D gió mùa và sinh vật Câu 32: Nguồn lợi thủy sản của nước ta đang giảm sút chủ yếu là do
A sự dụng các dụng cụ đánh bắtcá con và đánh bắt gần bờ B diện tích rừng ngập mặn thu hẹp và ô nhiễm môi trường biển.
C dùngchất nổ đánh bắt trái phép và ô nhiễm của sông D khai thác tài nguyên quá mức và ô nhiễm môi trường nước Câu 33: Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng xảy ra nghiêm trọng ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ chủ yếu do
nguyên nhân nào sau đây?
A Chịu tác động mạnh của gió mùa và nhiều cơn bão lớn B Hướng lãnh thổ gần như vuông góc với hướng gió biển.
C Diện tích rừng ngập mặn ít, vẫn còn nặn chặt phá rừng D Khai thác sa khoáng quá mức để làm vật liệu xây dựng Câu 34: Tình trạng xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long diễn ra ngày càng nghiêm trọng do
A hạn hán kéo dài, địa hình thấp, biến đổi khí hậu, xây dựng nhiều nhà máy thủy điện.
B địa hình thấp, có ba mặt giáp biển, hạn hán kéo dài, không có nước ngọt để rửa mặn.
C mực nước biển dâng, xây dựng nhiều nhà máy thủy điện ở đầu nguồn, lượng mưa ít.
D xây nhiều nhà máy thủy điện, mực nước ngầm bị hạ thấp, không có hệ thống đê biển.
Câu 35: : Trong vùng Đồng bằng sông Hồng dân cư phân bố không đều chủ yếu là do khác nhau về
A địa hình, nguồn nước và sự phân bố công nghiệp B nguồn nước, khí hậu, của hệ thống cơ sở hạ tầng.
C điều kiện sản xuất, cư trú và mức độ đô thị hóa D sự phân hóa địa hình, nguồn nước và giao thông.
Câu 36: : Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở nước ta tăng lên từ đầu năm 2020 đến nay chủ yếu do
A nhiều nhà máy xí nghiệp đóng cửa, thiếu vốn và nguyên liệu cho sản xuất.
B nguồn vốn đầu tư nước ngoài giảm mạnh, khó khăn về công nghệ, kĩ thuật.
C các qui định mới về thương mại của WTO, các thị trường tiềm năng biến động
D các hoạt động sản xuất đình trệ, thị trường thu hẹp, khó khăn tiêu thụ sản phẩm.
Câu 37: Cho bảng số liệu:DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN
CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 ( Đơn vị:triệu người)
(Nguồn: Thống kế từ Liên hợp quốc 2020, https://danso.org)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô dân số thành thị, nông thôn và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia năm
2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 38: Cho biểu đồ:
Trang 4(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018, https://www.gso.gov.vn)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ khách du lịch và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 2007 – 2017?
A Số lượt khách du lịch và doanh thu từ khách du lịch của nước ta tăng.
B Khách du lịch nội địa luôn cao hơn khách du lịch quốc tế.
C Số lượt khách du lịch tăng gần 3,8 lần và doanh thu từ khách du lịch tăng 9,1 lần.
D Năm 2017, số khách du lịch nội địa chiếm gần 85,0% tổng số khách du lịch.
Câu 39 Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỬ SUẤT TỬ THÔ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 – 2017.
(Đơn vị: %0)
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để thể hiện tỉ suất sinh thô ,tỉ suất tử thô và tỉ suất gia tăng tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2009 - 2017, theo bảng số liệu, biểu
đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A Tròn B Miền C Kết hợp D Cột.
Câu 40: Cho biểu đồ:
Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nội dung nào sau đây chưa đúng hoặc còn thiếu?
A Số liệu của Huế và TPHCM B Số liệu của Huế và Hà Nội C Tên và giá trị của hai trục D Tên biểu đồ và chú thích Câu 41: Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
A khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
B hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
C chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.
D hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
Câu 42: Nhân tố ảnh hưởng đến sức mua, nhu cầu của ngành dịch vụ là
A quy mô, cơ cấu dân số B mức sống và thu nhập thực tế.
C phân bố dân cư và mạng lưới quần cư D truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
Câu 43: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của
A.Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông
B gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi
C hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
D vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông
Câu 44: Thành phần sinh vật ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
A vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, tiếp giáp Biến Đông
B vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đại cao
C năm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
Trang 5D nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn
Câu 45: Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?
C Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ D Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 46: Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
A tác động của hướng các dãy núi B sự phân hóa độ cao của địa hình.
C tác động của gió mùa và sông ngòi D tác động của gió mùa và địa hình.
Câu 47: : Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta được hình thành do tác động kết hợp của
A gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và các khối núi Tây Bắc.
B gió Tây Nam từ Ấn Độ Dương và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
C Tín phong Bắc bán cầu và địa hình núi cánh cung ở Đông Bắc.
D gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
Câu 48: Giữa Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn có sự khác nhau về mùa khô và mùa mưa là do tác động của dãy Trường
Sơn kết hợp với
A Gió mùa Đông Nam và gió mùa Tây Nam B Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
C Gió mùa Tây Nam và Tín phong Bắc bán cầu D Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
Câu 49: Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta, giải pháp chủ yếu và lâu dài là
A phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn.
B phân bố lại dân cư và lao động, chuyển lao động từ thành thị về nông thôn.
C xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn.
D giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn và khu vực miền núi.
Câu 50: Đông Nam Bộ có tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do
A Hoạt động kinh tế nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp phát triển hơn.
B có chính sách giải quyết việc làm hợp lí, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
C số dân nhập cư đến vùng Đông Nam Bộ thấp hơn Đồng bằng sông Hồng.
D tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn, cơ cấu kinh tế tiến bộ hơn.
HẾT